Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về giá cả, mẫu mã và đặc biệt là chất lượng sản phẩm. Nếu như trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung trước đây, chất lượng sản phẩm chưa được đặt đúng vị trí do cơ chế bao cấp, thì trong nền kinh tế thị trường hiện đại, chất lượng trở thành yếu tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nhu cầu của khách hàng ngày càng nâng cao, đòi hỏi sản phẩm không chỉ có mức giá hợp lý mà còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền và tính thẩm mỹ cao. Công tác quản lý chất lượng toàn diện từ khâu nguyên liệu đầu vào, thiết kế, quy trình sản xuất đến phân phối và dịch vụ hậu mãi giúp doanh nghiệp giảm thiểu phế phẩm, tiết kiệm chi phí hao hụt, tối ưu hóa năng suất và củng cố uy tín thương hiệu.

Công ty Cổ phần Hồng Đào Chu Lai là đơn vị sản xuất và cung ứng bao bì carton, in ấn bao bì tại thị trường miền Trung. Trước yêu cầu mở rộng sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh tại Khu Kinh tế mở Chu Lai, việc đánh giá thực trạng sản xuất và tìm ra các giải pháp quản lý chất lượng là nhiệm vụ cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền (ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Quảng Nam) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng sản phẩm và các mô hình, phương pháp quản lý chất lượng trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Làm rõ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm và hiệu quả công tác quản lý chất lượng tại Công ty Cổ phần Hồng Đào Chu Lai giai đoạn 2017 – 2019.
  3. Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng sản phẩm bao bì carton và hiệu quả công tác quản lý chất lượng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Hồng Đào Chu Lai (Lô 02, KCN Tam Hiệp, xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam) cùng các chi nhánh trực thuộc tại TP. Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và quan điểm quản trị chất lượng hiện đại:

  • Khái niệm sản phẩm và chất lượng sản phẩm: Tiếp cận theo quan điểm của Karl Marx, tiêu chuẩn TCVN 5814:1994 (tương đương ISO/DIS 8402), và định nghĩa của Philip B. Crosby ("Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu"). Sản phẩm được phân tách thành hai phần: phần cứng (thuộc tính kỹ thuật, công năng thực tế, chiếm khoảng 10% – 40% giá trị) và phần mềm/dịch vụ thụ cảm (thương hiệu, bao bì, dịch vụ trước và sau bán hàng).
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng:
    • Nhân tố bên ngoài: Nhu cầu thị trường, trình độ phát triển khoa học – kỹ thuật, chính sách kinh tế – giá cả của Nhà nước, phong tục tập quán và văn hóa tiêu dùng.
    • Nhân tố bên trong (Quy tắc 4M): Nguyên vật liệu (Materials), Máy móc thiết bị và công nghệ (Machines), Phương pháp tổ chức quản lý (Methods), và Con người (Men – nhân tố giữ vai trò quyết định).
  • Mô hình và công cụ quản lý chất lượng:
    • Quản trị chất lượng toàn diện (TQM): Triết lý làm đúng ngay từ đầu, mục tiêu không khuyết tật (Zero Defect - ZD), phương châm quản lý PPM (Planning), nguyên lý "giai đoạn kế tiếp chính là khách hàng", phương pháp tìm nguyên nhân gốc rễ "5 Why" (Quản trị ngược dòng của Taiichi Ohno - Toyota).
    • Phương pháp 5S: Sàng lọc (Seiri), Sắp xếp (Seiton), Sạch sẽ (Seiso), Săn sóc (Seiketsu), Sẵn sàng (Shitsuke).
    • Sản xuất tinh gọn (LEAN): Tích hợp bảo trì hiệu suất tổng thể (TPM), cải tiến liên tục (Kaizen) và tiêu chuẩn ISO 9001:2015.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm có:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tổng hợp tài liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Phòng Kế toán), số liệu cơ cấu lao động (Phòng Nhân sự) của Công ty CP Hồng Đào Chu Lai, kết hợp khảo sát quy trình vận hành thực tế tại nhà xưởng.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối và phân tích tỷ trọng cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí qua các năm 2017, 2018 và 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở khoa học và tổng quan tài liệu về chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Tác giả tập trung phân tích bản chất của chất lượng sản phẩm từ góc độ công nghệ kỹ thuật và góc độ khách hàng, nhấn mạnh rằng mức độ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng là thước đo cuối cùng của chất lượng. Chương này làm rõ nội dung quy tắc 4M trong quản trị sản xuất và phân tích chi tiết quy trình triển khai công cụ 5S tại khu vực nhà xưởng:

Bước 5S Tên gọi tiếng Nhật Nội dung triển khai thực tế
S1 Seiri (Sàng lọc) Quan sát nơi làm việc, phân loại và loại bỏ những vật dụng không cần thiết, đánh dấu hủy đồ vật tồn đọng sau 3 tháng kiểm tra.
S2 Seiton (Sắp xếp) Bố trí vật dụng ngăn nắp theo tần suất sử dụng, đặt gần vị trí thao tác, lập danh mục và đánh dấu nơi để thiết bị PCCC.
S3 Seiso (Sạch sẽ) Vệ sinh định kỳ máy móc và nhà xưởng, duy trì 3 phút làm sạch mỗi ngày kết hợp vệ sinh tổng thể hàng tuần/tháng.
S4 Seiketsu (Săn sóc) Duy trì chuẩn hóa 3S đầu tiên, thiết lập lịch vệ sinh, phân công trách nhiệm cá nhân cho từng máy móc và tổ chức thi đua.
S5 Shitsuke (Sẵn sàng) Đào tạo cán bộ công nhân viên tạo lập thói quen tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và tiêu chuẩn chất lượng.

Chương I cũng điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước về ngành bao bì, bao gồm đồ án đề xuất thiết bị kiểm soát chất lượng in tại Công ty Bao bì Hotprint (Huỳnh Ngọc Lợi), báo cáo thực tập tại Công ty Bao bì Minh Quang và nghiên cứu giải pháp chất lượng tại Công ty TNHH Bao Bì Tiến Phát, từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu gắn với bối cảnh đặc thù của Công ty CP Hồng Đào Chu Lai.

Chương II: Thực trạng chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm tại Công ty CP Hồng Đào Chu Lai

Công ty Cổ phần Hồng Đào Chu Lai (tiền thân là DNTN Hồng Đào, thành lập ngày 19/11/2004) có trụ sở và nhà máy quy mô 15.000 m² đặt tại Lô 02 KCN Tam Hiệp, Khu Kinh tế mở Chu Lai, Quảng Nam, cùng hai cơ sở trực thuộc tại TP. Đà Nẵng. Doanh nghiệp chuyên sản xuất bao bì carton 2 lớp, 3 lớp, 5 lớp, 7 lớp (thùng thông thường, thùng chống thấm, thùng chịu lực, thùng carton cho ngành dệt may, da giày, hóa mỹ phẩm, thủy hải sản đông lạnh) kết hợp công nghệ in Flexo, in Offset, tráng màng, đóng ghim và dán keo.

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và các khối chức năng (kinh doanh, sản xuất, tài chính kế toán, cung ứng, chi nhánh). Đội ngũ nhân sự của công ty được thống kê chi tiết theo từng khối:

Khối nhân sự Cơ cấu trình độ / Chuyên môn Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Cán bộ chuyên môn văn phòng Thạc sĩ Kinh tế 2 8,0%
Thạc sĩ Quản trị kinh doanh 3 12,0%
Cử nhân Kinh tế 2 8,0%
Cử nhân Tài chính kế toán 8 32,0%
Cử nhân Quản trị kinh doanh 6 24,0%
Cử nhân Công nghệ in 5 20,0%
Tổng khối văn phòng 25 100,0%
Cán bộ kỹ thuật Kỹ sư Điện 3 37,5%
Kỹ sư Cơ khí 2 25,0%
Kỹ sư Công nghệ 2 25,0%
Kỹ sư Điện tự động 1 12,5%
Tổng cán bộ kỹ thuật 8 100,0%
Công nhân kỹ thuật Công nhân kỹ thuật bao bì 90 75,0%
Công nhân kỹ thuật sản xuất phôi 5 4,2%
Công nhân kỹ thuật chế bản 3 2,5%
Công nhân kỹ thuật in 10 8,3%
Công nhân kỹ thuật khuôn mẫu 10 8,3%
Công nhân kỹ thuật cơ điện 2 1,7%
Tổng công nhân kỹ thuật 120 100,0%

Đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 qua các bảng biểu số liệu của phòng Kế toán:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Doanh thu thuần BH & CCDV 38.619.720.206 41.921.070.250 43.755.277.262 +8,55% +4,38%
Chi phí tài chính 128.658.628 161.368.765 182.768.330 +25,42% +13,26%
Chi phí bán hàng 675.026.773 758.478.215 805.563.725 +12,36% +6,21%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 330.672.710 490.156.780 545.435.612 +48,23% +11,28%
Lợi nhuận sau thuế 267.020.110 319.966.677 346.390.185 +19,83% +8,26%

Phân tích cơ cấu tài sản cho thấy tài sản ngắn hạn luôn chiếm trên 55% tổng tài sản (năm 2017 đạt 66,56%, năm 2018 đạt 61,35%, năm 2019 đạt 57,24%). Khoản mục tiền và tương đương tiền chiếm tỷ trọng cao trong tài sản ngắn hạn (năm 2017 là 57,55%, năm 2018 là 48,74%, năm 2019 là 55,45%), giúp doanh nghiệp duy trì khả năng thanh toán tức thời tốt. Các khoản phải thu khách hàng biến động mạnh (từ 26,52% năm 2017 lên 36,42% năm 2018, sau đó giảm xuống 28,69% năm 2019 do công ty cải thiện chính sách thu hồi công nợ). Hàng tồn kho duy trì ở mức thấp (chiếm 11,29% – 12,66% tài sản ngắn hạn) do đặc thù sản xuất theo đơn đặt hàng. Tài sản dài hạn tăng từ 33,44% (2017) lên 42,76% (2019) do công ty đầu tư mở rộng nhà xưởng và máy móc thiết bị phục vụ in ấn.

Về thực trạng quản lý chất lượng, doanh nghiệp đã áp dụng hệ thống quản lý ISO 9001:2015, từng đạt Giải thưởng Chất lượng Quốc gia (2015, 2017). Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2019 chậm lại (+4,38%) do cạnh tranh thị trường và ảnh hưởng của dịch bệnh; các khoản giảm trừ doanh thu năm 2019 tăng 84,27% so với năm 2018 (chủ yếu do chiết khấu thương mại và phát sinh lô hàng lỗi bị khách hàng trả về); giá vốn hàng bán tăng tương đương tốc độ tăng doanh thu cho thấy công ty chưa tối ưu hóa chi phí nguyên vật liệu đầu vào và kiểm soát phế phẩm trong in ấn.

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả công tác quản lý chất lượng tại Công ty

Dựa trên các phân tích thực trạng và định hướng chiến lược mở rộng thị trường tại khu vực miền Trung, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về chất lượng sản phẩm:

    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào (giấy cuộn, phôi carton, mực in, hóa chất tráng màng), đánh giá định kỳ các nhà cung ứng nhằm ổn định chất lượng và giá phôi.
    • Đầu tư bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống máy in Flexo, in Offset, hệ thống tạo sóng và dán keo tự động để hạn chế sai lệch kỹ thuật, giảm tỷ lệ thùng lỗi về kích thước và màu sắc.
    • Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ pha trộn nguyên phụ liệu và thông số vận hành máy nhằm ngăn ngừa hiện tượng bong tróc, thấm nước hoặc cong vênh thùng carton.
  2. Nhóm giải pháp về quản lý chất lượng:

    • Kiện toàn hệ thống kiểm tra chất lượng (QA/QC) ở từng công đoạn: từ khâu thiết kế chế bản, chạy sóng phôi, in ấn, bế dán đến đóng gói thành phẩm; thực hiện triệt để phương châm "công đoạn sau là khách hàng của công đoạn trước".
    • Đẩy mạnh triển khai thực hành 5S tại toàn bộ 15.000 m² diện tích nhà xưởng nhằm chuẩn hóa nơi làm việc, giảm thời gian tìm kiếm công cụ và ngăn ngừa rủi ro hư hỏng nguyên vật liệu lưu kho.
    • Duy trì, đánh giá nội bộ định kỳ và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 gắn liền với các công cụ sản xuất tinh gọn (LEAN, Kaizen, TPM).
  3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:

    • Xây dựng chương trình đào tạo tay nghề chuyên sâu cho đội ngũ 120 công nhân kỹ thuật (đặc biệt là công nhân in, công nhân chế bản và công nhân khuôn mẫu).
    • Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm về chất lượng cho toàn bộ cán bộ công nhân viên thông qua quy chế đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với tỷ lệ phế phẩm, kết hợp khen thưởng xứng đáng cho các sáng kiến cải tiến quy trình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động quản trị chất lượng tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì carton quy mô vừa và lớn tại Quảng Nam:

  • Kết quả dữ liệu: Hệ thống hóa chuỗi số liệu tài chính và nhân sự chính xác qua 3 năm (2017 – 2019), ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu từ 38,62 tỷ đồng lên 43,76 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế từ 267,02 triệu đồng lên 346,39 triệu đồng; chỉ rõ sự gia tăng của chi phí bán hàng (từ 675,03 triệu đồng lên 805,56 triệu đồng) và chi phí quản lý (từ 330,67 triệu đồng lên 545,44 triệu đồng).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các giải pháp đồng bộ kết hợp giữa kỹ thuật vận hành máy móc, tổ chức mặt bằng nhà xưởng theo 5S, siết chặt kiểm tra QA/QC và đào tạo con người theo triết lý TQM.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa công tác quản lý chất lượng và các chỉ tiêu tài chính (giá vốn, chi phí giảm trừ do hàng lỗi) tại doanh nghiệp bao bì, cung cấp căn cứ thực tế giúp ban lãnh đạo Công ty CP Hồng Đào Chu Lai điều chỉnh chính sách quản trị vận hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Dữ liệu nghiên cứu: Số liệu khảo sát dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019 và tập trung tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty CP Hồng Đào Chu Lai), chưa thực hiện so sánh đối chuẩn chéo (benchmarking) với các doanh nghiệp sản xuất bao bì khác trên cùng địa bàn miền Trung.
  • Phương pháp đo lường: Các phân tích về chất lượng sản phẩm chủ yếu dựa trên báo cáo kế toán và quan sát quy trình nội bộ, chưa tiến hành điều tra xã hội học quy mô lớn lấy ý kiến trực tiếp từ hơn 100 khách hàng doanh nghiệp sử dụng bao bì.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng đánh giá việc ứng dụng chuyển đổi số và công nghệ tự động hóa trong quản lý chuỗi cung ứng nguyên liệu giấy carton, tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) với kiểm soát chất lượng bằng thống kê (SPC/SQC).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế và Quản trị: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị tác nghiệp, Quản trị chất lượng tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực tế, phương pháp kết hợp phân tích tài chính với phân tích quy trình sản xuất.
  • Cán bộ quản lý sản xuất ngành bao bì: Các nhà quản lý phân xưởng in ấn và sản xuất bao bì carton có thể tham khảo bảng tiêu chí thực hành 5S, phương pháp sắp xếp nhân sự chuyên môn và quy trình kiểm soát QA/QC tại nhà xưởng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và trong khoảng thời gian bao lâu?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Hồng Đào Chu Lai (Khu công nghiệp Tam Hiệp, Khu Kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam) với phạm vi số liệu phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.

2. Quy mô nhân sự của Công ty CP Hồng Đào Chu Lai trong giai đoạn nghiên cứu như thế nào?
Tổng quy mô công ty có hơn 100 cán bộ công nhân viên, bao gồm 25 cán bộ chuyên môn văn phòng (8 Cử nhân Tài chính kế toán, 6 Cử nhân QTKD, 5 Cử nhân Công nghệ in, 3 ThS QTKD, 2 ThS Kinh tế, 2 Cử nhân Kinh tế), 8 cán bộ kỹ thuật (3 Kỹ sư Điện, 2 Kỹ sư Cơ khí, 2 Kỹ sư Công nghệ, 1 Kỹ sư Điện tự động) và 120 công nhân kỹ thuật (trong đó 90 công nhân kỹ thuật bao bì, chiếm 75%).

3. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2017 – 2019?
Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: đạt 38.619.720.206 đồng năm 2017, tăng lên 41.921.070.250 đồng năm 2018 (+8,55%) và đạt 43.755.277.262 đồng năm 2019 (+4,38%). Lợi nhuận sau thuế đạt 267.020.110 đồng năm 2017, tăng lên 319.966.677 đồng năm 2018 (+19,83%) và đạt 346.390.185 đồng năm 2019 (+8,26%).

4. Tác giả đã vận dụng các lý thuyết và công cụ quản lý chất lượng nào trong đề tài?
Tác giả vận dụng lý thuyết Quản trị chất lượng toàn diện (TQM) với phương pháp tìm nguyên nhân "5 Why", quy tắc 4M (Materials, Machines, Methods, Men), hệ thống sản xuất tinh gọn (LEAN, Kaizen, TPM), phương pháp 5S (Seiri, Seiton, Seiso, Seiketsu, Shitsuke) và hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015.

5. Điểm hạn chế chính trong công tác quản lý chất lượng tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Điểm hạn chế là giá vốn hàng bán và chi phí vận hành tăng cao, tốc độ tăng doanh thu năm 2019 chững lại; đặc biệt khoản giảm trừ doanh thu năm 2019 tăng vọt 84,27% so với năm 2018 do chiết khấu bán hàng và sản phẩm bị lỗi phải trả về từ khách hàng, đòi hỏi doanh nghiệp phải siết chặt kiểm tra chất lượng từ khâu phôi nguyên liệu đến in ấn bao bì.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị chất lượng sản phẩm và phân tích chi tiết bức tranh thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty CP Hồng Đào Chu Lai giai đoạn 2017 – 2019. Bằng phương pháp phân tích số liệu tài chính kết hợp khảo sát thực tế nhà xưởng, đề tài đã làm rõ những kết quả đạt được cũng như các mặt hạn chế trong kiểm soát chi phí và hàng lỗi tại doanh nghiệp bao bì carton. Hệ thống 3 nhóm giải pháp về kỹ thuật sản phẩm, chuẩn hóa quy trình quản lý và đào tạo nhân sự mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của công ty tại khu vực miền Trung.