Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi theo cơ chế thị trường và đẩy mạnh hội nhập quốc tế, ngành du lịch và kinh doanh khách sạn đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của các cơ sở lưu trú du lịch cũng tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Do sản phẩm khách sạn chủ yếu mang tính chất dịch vụ, việc quản lý và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ trở thành yếu tố quyết định giúp doanh nghiệp duy trì thị phần, gia tăng doanh thu và củng cố uy tín thương hiệu.
Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp: "Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại khách sạn Mường Thanh" do sinh viên Trần Ngọc Dũng (Lớp QTKDTH41), dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Thị Việt Nga thực hiện, tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Mường Thanh Hà Nội.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động kinh tế của Khách sạn Mường Thanh Hà Nội.
- Phân tích các nhân tố môi trường bên ngoài (vĩ mô, vi mô) và môi trường bên trong tác động đến chất lượng dịch vụ của khách sạn.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ (đặc biệt là dịch vụ bổ sung và dịch vụ lưu trú, ăn uống) thông qua điều tra ý kiến khách hàng và phỏng vấn cán bộ quản lý.
- Xác định các hạn chế, nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.
- Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật và hoàn thiện công tác quản lý dịch vụ tại đơn vị.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị chất lượng dịch vụ, bao gồm dịch vụ cơ bản (lưu trú, ăn uống) và các dịch vụ bổ sung tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Khách sạn Mường Thanh Hà Nội (Địa chỉ: CC2, Khu đô thị Bắc Linh Đàm, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và khảo sát thực tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu được tiếp cận dưới góc độ quản trị kinh doanh dịch vụ khách sạn. Về mặt phương pháp luận và xử lý dữ liệu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và tổng hợp các số liệu thống kê nội bộ từ phòng Kế toán tài chính, bộ phận Lễ tân và báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Khách sạn Mường Thanh trong các năm 2008, 2009, 2010, 2011 và 2012.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Tác giả tiến hành phát phiếu khảo sát thu thập ý kiến trực tiếp từ khách hàng lưu trú và sử dụng dịch vụ tại khách sạn với dung lượng mẫu hợp lệ là $N = 106$ phiếu. Bảng khảo sát đo lường 9 chỉ tiêu chất lượng dịch vụ bổ sung cùng mức độ hài lòng chung theo thang đo 5 mức: Tốt, Khá, Trung bình, Kém và Rất kém.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn sâu trực tiếp ông Nguyễn Thanh Tuấn – Giám đốc Khách sạn Mường Thanh Hà Nội, nhằm thu thập đánh giá chuyên môn về thực trạng quản lý chất lượng dịch vụ, năng lực nhân sự và định hướng phát triển của đơn vị.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Sử dụng các bảng biểu thống kê để tính toán cơ cấu tỷ trọng (%), tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc (+/- và %) của doanh thu, chi phí, lợi nhuận, năng suất lao động và cơ cấu nguồn nhân lực.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về khách sạn Mường Thanh
Khách sạn Mường Thanh Hà Nội là doanh nghiệp tư nhân (trực thuộc Xí nghiệp Xây dựng tư nhân số 1 Lai Châu), chính thức khánh thành và đi vào hoạt động từ tháng 9/2003 với quy mô tiêu chuẩn 3 sao. Khách sạn tọa lạc tại khu đô thị Bắc Linh Đàm, gồm tòa nhà 4 tầng với quy mô 60 phòng ngủ (sức chứa trên 100 khách), bao gồm 2 loại phòng chính: phòng Standard (chiếm hơn nửa tổng số phòng, diện tích trung bình 24 m²) và 20 phòng Suite (diện tích 30 m²). Mức giá phòng dao động từ 200.000 đến 400.000 đồng/phòng/đêm.
Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của khách sạn gồm:
- Dịch vụ lưu trú: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu.
- Dịch vụ ăn uống: Phục vụ tiệc Á, Âu, điểm tâm, hội nghị, tiệc cưới và quầy bar.
- Dịch vụ cho thuê phòng hội nghị hội thảo: Gồm 2 phòng hội thảo tại tầng 1 và tầng 4 với sức chứa từ 300 đến 550 người.
- Dịch vụ bổ sung: Dịch vụ vận chuyển, trung tâm thương vụ (Business center: Internet, photocopy, in ấn), dịch vụ thu đổi ngoại tệ (chủ yếu là đồng Nhân dân tệ), sauna massage (5 phòng), karaoke, giặt là, điện thoại và minibar.
Bộ máy tổ chức quản lý của khách sạn vận hành theo mô hình trực tuyến. Đứng đầu là Giám đốc khách sạn điều hành chung và quản lý trực tiếp 4 bộ phận chức năng (Hành chính - Kế toán, Marketing, Bảo vệ, Kỹ thuật - Sửa chữa). Hai Phó giám đốc hỗ trợ quản lý các khối sản xuất trực tiếp và dịch vụ (Lễ tân, Buồng, Hướng dẫn lưu trú, Bàn & Bar, Bếp, Dịch vụ bổ sung). Toàn bộ khách sạn được chia thành 10 tổ chuyên môn.
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh Khách sạn Mường Thanh giai đoạn 2011 – 2012
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Chênh lệch 2012/2011 (+/-) |
Tỷ lệ tăng trưởng (%) |
| 1 |
Tổng doanh thu |
Tr.đồng |
2.124,34 |
2.632,51 |
+508,17 |
+23,92 |
|
- Doanh thu lưu trú |
Tr.đồng |
975,68 |
1.286,49 |
+310,81 |
+31,86 |
|
Tỷ trọng lưu trú |
% |
45,93 |
48,87 |
+2,94 |
- |
|
- Doanh thu ăn uống |
Tr.đồng |
825,17 |
1.035,79 |
+210,62 |
+25,52 |
|
Tỷ trọng ăn uống |
% |
38,84 |
39,35 |
+0,51 |
- |
|
- Doanh thu dịch vụ bổ sung |
Tr.đồng |
323,49 |
310,23 |
-13,26 |
-4,10 |
|
Tỷ trọng dịch vụ bổ sung |
% |
15,23 |
11,78 |
-3,45 |
- |
| 2 |
Tổng chi phí |
Tr.đồng |
1.547,76 |
1.838,24 |
+290,48 |
+18,77 |
|
Tỷ suất chi phí |
% |
72,86 |
69,83 |
-3,03 |
- |
| 3 |
Lợi nhuận trước thuế |
Tr.đồng |
576,58 |
794,27 |
+217,69 |
+37,76 |
|
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế |
% |
27,14 |
30,17 |
+3,03 |
- |
| 4 |
Tổng nghĩa vụ thuế |
Tr.đồng |
219,10 |
301,83 |
+82,73 |
+37,76 |
|
- Thuế GTGT (VAT) |
Tr.đồng |
57,66 |
79,43 |
+21,77 |
+37,76 |
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp |
Tr.đồng |
161,44 |
222,40 |
+60,96 |
+37,76 |
| 5 |
Lợi nhuận sau thuế |
Tr.đồng |
357,48 |
492,44 |
+134,96 |
+37,75 |
|
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế |
% |
16,83 |
18,71 |
+1,88 |
- |
| 6 |
Tiền lương bình quân |
Tr.đồng/tháng |
1,52 |
1,92 |
+0,40 |
+26,32 |
| 7 |
Tổng số lao động |
Người |
65 |
68 |
+3 |
+4,62 |
| 8 |
Công suất sử dụng phòng |
% |
90 |
92 |
+2,00 |
- |
Số liệu giai đoạn trước đó cho thấy tổng doanh thu năm 2008 đạt 1.000 triệu đồng; năm 2009 đạt 1.243 triệu đồng (lãi thuần 463 triệu đồng); năm 2010 đạt 1.859 triệu đồng (lãi thuần 757 triệu đồng). Về nguồn vốn kinh doanh, năm 2009 vốn cố định là 6.930 triệu đồng, vốn lưu động là 2.610 triệu đồng; đến năm 2011 vốn lưu động duy trì ở mức 2.560 triệu đồng.
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ ở khách sạn Mường Thanh
Chương này tập trung phân tích các yếu tố tác động và đo lường thực trạng chất lượng dịch vụ của khách sạn:
1. Các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ
- Môi trường vĩ mô và vi mô: Tăng trưởng kinh tế làm gia tăng nhu cầu trải nghiệm dịch vụ bổ sung (chăm sóc sức khỏe, thể hình, thư giãn). Nguồn khách quốc tế đến từ Trung Quốc chiếm tỷ trọng lớn (từng đạt tới 80% thời kỳ đầu và chiếm khoảng 35% trong cơ cấu khách giai đoạn khảo sát). Sự gia tăng áp lực cạnh tranh từ các khách sạn bình dân trên địa bàn Hà Nội đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo nét khác biệt.
- Cơ sở vật chất: Hệ thống phòng nghỉ, nhà hàng được đầu tư nhưng các khu vực dịch vụ bổ sung còn nhiều hạn chế. Khu vực đỗ xe chưa được quy hoạch riêng, bố trí ngay trước mặt tiền nhà hàng gây ảnh hưởng mỹ quan; quầy hàng lưu niệm đặt ở góc cầu thang khuất tầm nhìn; phòng dịch vụ photocopy/in ấn có thiết bị xuống cấp.
- Thực trạng nguồn nhân lực: Năm 2012, tổng số lao động là 68 người (nữ chiếm 70,59%, nam chiếm 29,41%). Cơ cấu trình độ học vấn: Đại học có 11 người (16,18%), Cao đẳng có 13 người (19,12%), còn lại là trung cấp hoặc phổ thông trung học. Trình độ ngoại ngữ còn thấp: Chứng chỉ A có 13 người (19,12%), Chứng chỉ B có 9 người (13,24%), Chứng chỉ C có 5 người (7,35%), phần còn lại chưa có chứng chỉ ngoại ngữ. Riêng bộ phận dịch vụ bổ sung có 12 nhân viên (5 cao đẳng, 5 trung cấp, 2 phổ thông, không có trình độ đại học).
Bảng 2: Tình hình khách lưu trú tại Khách sạn Mường Thanh giai đoạn 2009 – 2011
| Đối tượng khách |
Năm 2009 (Lượt khách) |
Năm 2009 (Ngày khách) |
Năm 2010 (Lượt khách) |
Năm 2010 (Ngày khách) |
Năm 2011 (Lượt khách) |
Năm 2011 (Ngày khách) |
| Khách Trung Quốc |
1.941 |
400 |
2.248 |
623 |
3.497 |
796 |
| Khách Việt Nam / các ngành |
559 |
200 |
863 |
308 |
635 |
462 |
| Tổng số |
2.500 |
600 |
3.111 |
931 |
4.132 |
1.258 |
2. Kết quả khảo sát thực nghiệm chất lượng dịch vụ bổ sung
Khảo sát 106 khách hàng thu được kết quả đánh giá thực trạng theo bảng sau:
Bảng 3: Kết quả khảo sát mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ bổ sung (N = 106)
| STT |
Chỉ tiêu đánh giá |
Tốt (%) |
Khá (%) |
Trung bình (%) |
Kém (%) |
Rất kém (%) |
Điểm trung bình (Thang 5) |
| 1 |
Thủ tục đặt chỗ |
21,70 |
31,13 |
33,02 |
14,15 |
0,00 |
3,60 |
| 2 |
Dịch vụ bán hàng lưu niệm |
37,74 |
27,36 |
21,70 |
13,20 |
0,00 |
3,90 |
| 3 |
Dịch vụ hội nghị, hội thảo |
36,79 |
32,08 |
16,04 |
15,09 |
0,00 |
3,91 |
| 4 |
Dịch vụ vận chuyển |
25,47 |
26,40 |
34,91 |
13,22 |
0,00 |
3,64 |
| 5 |
Dịch vụ massage |
27,36 |
39,62 |
21,70 |
11,32 |
0,00 |
3,83 |
| 6 |
Dịch vụ photocopy, in ấn |
7,55 |
32,08 |
30,19 |
30,18 |
0,00 |
3,17 |
| 7 |
Cơ sở vật chất kỹ thuật |
34,90 |
32,08 |
33,02 |
0,00 |
0,00 |
4,02 |
| 8 |
Kỹ năng giao tiếp của nhân viên |
21,70 |
32,08 |
30,19 |
16,03 |
0,00 |
3,59 |
| 9 |
Mức độ cảm nhận chung |
24,53 |
53,77 |
21,70 |
0,00 |
0,00 |
4,03 |
| - |
Đánh giá trung bình |
26,43 |
34,07 |
26,94 |
12,58 |
0,00 |
3,74 |
3. Phát hiện nguyên nhân hạn chế
- Nguyên nhân chủ quan: Nguồn vốn đầu tư ưu tiên tập trung cho dịch vụ lưu trú và ăn uống, nguồn kinh phí cho dịch vụ bổ sung còn hạn hẹp. Thiết bị văn phòng (máy in, photocopy, máy tính) sử dụng lâu năm (gần 7 năm kể từ khi thành lập) chưa được thay mới đồng bộ. Trình độ ngoại ngữ tiếng Trung của nhân viên còn thiếu, chưa đáp ứng tốt quy mô tập khách hàng Trung Quốc. Quy trình tuyển dụng còn chịu ảnh hưởng của mối quan hệ quen biết, chính sách đãi ngộ chưa đủ mạnh để giữ chân lao động có tay nghề cao.
- Nguyên nhân khách quan: Hoạt động thi công dự án đường vành đai 3 gây ra tiếng ồn, khói bụi; mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 chưa được chuẩn hóa và áp dụng phổ biến trong hệ thống.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại khách sạn Mường Thanh
Trên cơ sở định hướng phát triển và bảng giá niêm yết hiện hành của khách sạn (Bảng giá dịch vụ: Karaoke 6 USD/giờ; Sauna + massage 7-10 USD/lượt; Cắt tóc gội đầu 3-5 USD; Thuê sân tennis 5-7 USD/giờ; Internet Business Center 3,1 USD/giờ; Cước viễn thông quốc tế tính phí dịch vụ 5% và VAT 10%), tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính:
1. Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động dịch vụ
- Chuẩn hóa khâu tuyển dụng: Xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn tuyển chọn rõ ràng, ưu tiên tuyển dụng nhân lực được đào tạo đúng chuyên ngành du lịch - khách sạn và có năng lực ngoại ngữ (đặc biệt là tiếng Trung Quốc và tiếng Anh).
- Kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng: Luân phiên cử nhân viên tham gia các lớp tập huấn ngắn hạn về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống trong các giai đoạn trái vụ để không làm gián đoạn vận hành. Tổ chức kèm cặp nghiệp vụ tại chỗ giữa nhân viên lâu năm và nhân sự mới.
- Cơ chế đánh giá và tạo động lực: Áp dụng hình thức tự đánh giá và đánh giá chéo giữa các nhân viên định kỳ; gắn kết quả đánh giá với chế độ khen thưởng, tiền thưởng đột xuất cho cá nhân có sáng kiến cải tiến năng suất hoặc nhận được thư khen từ khách hàng.
2. Nâng cấp và bảo dưỡng cơ sở vật chất kỹ thuật
- Rà soát, thanh lý và thay mới các thiết bị văn phòng đã quá thời hạn khấu hao (máy in, máy photocopy, nâng cấp đường truyền Internet tốc độ cao).
- Tái quy hoạch khu vực đỗ xe nhằm giải tỏa không gian mặt tiền trước nhà hàng, đảm bảo mỹ quan và sự thuận tiện cho khách.
- Cải tạo, mở rộng diện tích khu vực massage tại tầng 4 và bố trí lại quầy bán hàng lưu niệm tại vị trí trung tâm sảnh để thu hút khách hàng.
3. Hoàn thiện công tác quản trị và phối hợp liên bộ phận
- Xây dựng bộ tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ nội bộ thống nhất cho từng khâu công việc.
- Tăng cường cơ chế trao đổi thông tin giữa bộ phận Lễ tân và bộ phận Dịch vụ bổ sung nhằm loại bỏ sự chậm trễ trong việc tiếp nhận và xử lý yêu cầu đặt dịch vụ của khách.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm: Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh hoạt động kinh doanh của Khách sạn Mường Thanh Hà Nội giai đoạn 2008–2012; chứng minh sự sụt giảm của mảng dịch vụ bổ sung (năm 2012 doanh thu dịch vụ bổ sung giảm 4,10%, tỷ trọng giảm từ 15,23% xuống 11,78%) và chỉ ra điểm nghẽn nằm ở chất lượng trang thiết bị cũng như kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ của nhân sự.
- Hệ thống hóa dữ liệu đánh giá: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát gồm 106 phiếu đánh giá chi tiết trên 9 chỉ tiêu nghiệp vụ cụ thể, phản ánh mức điểm trung bình toàn diện đạt 3,74/5 điểm.
- Đóng góp ứng dụng: Các giải pháp đề xuất bám sát vào năng lực tài chính và mô hình quản trị thực tế của một khách sạn tiêu chuẩn 3 sao quy mô 60 phòng, cung cấp định hướng cải tiến thiết thực cho ban lãnh đạo doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả, do giới hạn về mặt thời gian tiếp cận thực tế và kiến thức chuyên môn trong quá trình thực tập, nội dung nghiên cứu chưa đào sâu toàn diện tất cả các khía cạnh kinh tế vi mô của khách sạn. Dung lượng mẫu khảo sát dừng lại ở 106 khách hàng và tập trung sâu vào khối dịch vụ bổ sung.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn hơn; nghiên cứu xây dựng lộ trình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 vào chuỗi khách sạn Mường Thanh; phân tích chiến lược định vị và mở rộng thương hiệu khi doanh nghiệp đưa vào vận hành các khách sạn 4 sao quy mô lớn như Best Western Mường Thanh và Mường Thanh Xa La.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn khi thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp. Các nội dung đáng tham khảo gồm:
- Mẫu cấu trúc phân tích hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy khách sạn 3 sao.
- Phương pháp thiết kế bảng hỏi và tổng hợp số liệu khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ lưu trú và dịch vụ bổ sung.
- Hệ thống bảng biểu tính toán chỉ tiêu tài chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và năng suất lao động trong ngành kinh doanh khách sạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu doanh thu của Khách sạn Mường Thanh trong giai đoạn 2011–2012 có sự dịch chuyển như thế nào?
Năm 2012, tổng doanh thu đạt 2.632,51 triệu đồng (tăng 23,92% so với mức 2.124,34 triệu đồng năm 2011). Trong đó, doanh thu lưu trú chiếm tỷ trọng cao nhất 48,87% (tăng 31,86%), doanh thu ăn uống chiếm 39,35% (tăng 25,52%), riêng doanh thu dịch vụ bổ sung giảm 4,10% (từ 323,49 triệu đồng xuống 310,23 triệu đồng, tỷ trọng giảm từ 15,23% xuống 11,78%).
2. Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ nào được khách hàng đánh giá cao nhất và thấp nhất trong khảo sát?
Trong 9 chỉ tiêu khảo sát trên 106 khách hàng, chỉ tiêu Cảm nhận chung đạt điểm cao nhất với 4,03/5 điểm (với 53,77% đánh giá Khá và 24,53% đánh giá Tốt) và Cơ sở vật chất đạt 4,02/5 điểm. Ngược lại, chỉ tiêu Dịch vụ photocopy, in ấn bị đánh giá thấp nhất với 3,17/5 điểm (có tới 30,18% khách hàng đánh giá Kém và 30,19% đánh giá Trung bình).
3. Đặc điểm quy mô và trình độ của đội ngũ nhân sự tại Khách sạn Mường Thanh thời điểm nghiên cứu ra sao?
Khách sạn có 68 nhân viên, trong đó nữ chiếm 70,59%. Về học vấn: Đại học chiếm 16,18% (11 người), Cao đẳng chiếm 19,12% (13 người), còn lại là trung cấp và phổ thông. Về trình độ ngoại ngữ: Chứng chỉ A chiếm 19,12%, Chứng chỉ B chiếm 13,24%, Chứng chỉ C chiếm 7,35%, phần lớn nhân viên chưa có chứng chỉ ngoại ngữ và rất ít nhân viên sử dụng thành thạo tiếng Trung Quốc.
4. Đối tượng khách hàng chính của Khách sạn Mường Thanh gồm những nhóm nào?
Nguồn khách chính bao gồm khách du lịch Trung Quốc (chiếm khoảng 35% đến 80% tùy từng giai đoạn phát triển), khách công vụ từ các tỉnh miền Trung và Tây Bắc, cùng khách du lịch nội địa đi theo đoàn thông qua các công ty lữ hành hợp tác.
5. Vì sao doanh thu từ dịch vụ bổ sung của khách sạn năm 2012 bị sụt giảm?
Doanh thu dịch vụ bổ sung giảm 13,26 triệu đồng (giảm 4,10%) do cơ sở vật chất kỹ thuật của mảng này ít được đổi mới, thiết bị văn phòng và máy massage xuống cấp, dịch vụ chưa đa dạng hóa và khách công vụ lưu trú ngắn ngày (1–2 ngày) ít có nhu cầu phát sinh dịch vụ bổ sung.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Trần Ngọc Dũng đã cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Mường Thanh Hà Nội giai đoạn 2008–2012. Thông qua các phương pháp phân tích số liệu tài chính, khảo sát ý kiến 106 khách hàng và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, tác giả đã chỉ rõ những thành tựu về tăng trưởng doanh thu lưu trú, ăn uống cũng như hạn chế sụt giảm ở mảng dịch vụ bổ sung. Các giải pháp đề xuất tập trung vào đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ - nghiệp vụ cho nhân viên, tái đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và chuẩn hóa quy trình quản lý chất lượng mang tính thực tiễn cao cho doanh nghiệp.