Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9 34 04 10) với đề tài "Quản lý nhà nước về tài chính đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" được nghiên cứu sinh Phùng Thị Thu Hà thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đỗ Thị Bắc tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ vai trò của đất đai với tư cách là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và tài sản có giá trị lớn. Quản lý nhà nước về tài chính đất đai không chỉ giới hạn ở việc định giá và tổ chức thu nộp để bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước, mà còn giữ chức năng điều tiết thị trường bất động sản, khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, phân phối công bằng tài nguyên và ngăn chặn đầu cơ. Tại tỉnh Thái Nguyên – trung tâm kinh tế, chính trị của khu vực Việt Bắc và cửa ngõ giao lưu vùng Đông Bắc với đồng bằng Bắc Bộ – công tác thu hút đầu tư ngoài ngân sách ghi nhận nhiều dự án quy mô lớn như tổ hợp Samsung Thái Nguyên (tổng mức đầu tư gần 7 tỷ USD) hay dự án khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo (tổng mức đầu tư 1 tỷ USD). Tuy nhiên, giai đoạn 2015–2019 bộc lộ nhiều khoảng trống quản lý: diện tích đất quy hoạch bị bỏ hoang gây thất thoát nguồn thu ngân sách, một số cụm công nghiệp chậm thu hút nhà đầu tư thứ cấp, giá đất thị trường chênh lệch lớn so với bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, và thuế sử dụng đất chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn. Luận án được thực hiện nhằm bổ sung cơ sở khoa học cho công tác xác định giá đất và điều hành nguồn thu từ đất sát với thực tiễn địa phương.

Mục tiêu chung của luận án là đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước về tài chính đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên dựa trên kết quả đánh giá thực trạng có hệ thống. Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về tài chính đất đai.
  2. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về tài chính đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về tài chính đất đai trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.

Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Chính sách tài chính đất đai và giá đất tại tỉnh Thái Nguyên đã phù hợp với thực tiễn hay chưa?
  2. Hiệu quả quản lý tài chính đất đai trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức độ nào?
  3. Đâu là các giải pháp khả thi để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính đất đai và giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên định hướng đến năm 2030?

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả nguồn thu và các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn thu tài chính đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về nội dung: Tập trung vào nội dung quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai (bao gồm bộ máy tổ chức, công tác lập dự toán, quyết toán các khoản: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, tiền phạt vi phạm pháp luật đất đai, bồi thường thiệt hại, phí và lệ phí) và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng thông qua mô hình ước lượng định lượng.
  • Về không gian: Toàn bộ địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Về thời gian: Chuỗi dữ liệu phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn 2015–2019; dữ liệu phục vụ mô hình đánh giá tác động của các nhân tố được mở rộng trong chuỗi thời gian 2003–2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án phân định rõ ràng hai nhóm nghiên cứu quốc tế và trong nước:

Các nghiên cứu quốc tế:

  • Khái niệm và nguồn tài chính đất đai: Liên Hợp Quốc (1996) trong tài liệu "Land Administration guidelines with special reference to countries in transition" lần đầu đưa ra khái niệm tài chính đất đai (land finance) là giá trị đất đai cần được quản lý trong nền kinh tế thị trường, đồng thời xác định ba nguồn tài chính cơ bản gồm thuế (tax), phí (fees) và nghĩa vụ chi trả dịch vụ từ đất (commission). Richard M. Bird và Enid Slack chỉ rõ ở các quốc gia đang phát triển, đất đai chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu ngân sách do việc định giá gặp nhiều rào cản kỹ thuật.
  • Thể chế và chính sách đất đai: Gershon Feder (1998) nghiên cứu các thể chế và thị trường đất đai ở châu Âu, nhấn mạnh vai trò can thiệp của Nhà nước đối với các đối tác nước ngoài để huy động nguồn lực phát triển kinh tế. Các nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới ("Land policy", "Local land use policy and investment incentives", và "Land policies for growth and poverty reduction") cảnh báo sự can thiệp của chính quyền địa phương có thể làm biến dạng cấu trúc phát triển đô thị. Lihe Tu và Emanuele Padovani chỉ rõ sự phụ thuộc lớn của chính quyền đô thị Trung Quốc vào nguồn thu chuyển nhượng quyền sử dụng đất và những thách thức nợ công trong giai đoạn "hậu tài chính đất". Hoang Linh Nguyen, Jin Duan và Guo Qin Zhang phân tích việc chính quyền địa phương tại Trung Quốc và Việt Nam hợp pháp hóa quyền lực hành chính để hưởng lợi từ quỹ đất ven đô phục vụ khu công nghiệp.
  • Giá đất và thuế đất: Báo cáo khảo sát của Ngân hàng Thế giới, UK-Aid và DEPOCEN tổng kết thực tiễn định giá đất tại 27 quốc gia, chỉ ra 4 phương pháp xác định giá phổ biến (so sánh, thu nhập, chiết trừ, thặng dư). Owen Connellan nghiên cứu hệ thống thuế giá trị đất đai tại Anh; Jay K. Rosengard đúc kết các nguyên tắc cải cách thuế bất động sản tại Indonesia, Philippines và Jamaica; Dr. William J. McCluskey khảo cứu kinh nghiệm tổ chức bộ máy hành chính quản lý thuế bất động sản ở cấp trung ương và địa phương.

Các nghiên cứu trong nước:

  • Chính sách bồi thường và bản chất kinh tế của đất: Nguyễn Đình Bồng tổng kết chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư từ năm 1954, đặc biệt là giai đoạn sau Luật Đất đai 2003; Lê Cao Đoàn tiếp cận đất đai như một nguồn vốn tư bản và hàng hóa đặc biệt trong kinh tế thị trường; Đặng Hùng Võ nhấn mạnh việc khơi thông nguồn lực tài sản công từ đất đai phục vụ đầu tư hạ tầng trong giai đoạn chuyển đổi.
  • Cơ chế thu ngân sách và lãng phí đất đai: Nguyễn Văn Phụng hệ thống hóa các sắc thuế, phí và nghĩa vụ tài chính phát sinh theo vòng đời bất động sản; Phương Hiếu phản ánh tình trạng lãng phí tài chính phát sinh từ việc chậm xử lý vi phạm đất đai; Phạm Anh Tuấn tập trung vào giải pháp quản lý tài chính quỹ đất công của các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập khi tiến hành cổ phần hóa.
  • Khai thác nguồn lực tài chính đất đai tại các địa bàn cụ thể: Chu Thị Thủy Chung đánh giá các chính sách thu ngân sách từ đất giai đoạn 2001–2008; Nguyễn Hồ Phi Hà tổng kết kinh nghiệm huy động tài chính thị trường bất động sản từ 6 quốc gia; Trần Đức Thắng phân tích cơ chế tạo quỹ đất đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở cấp quốc gia; Phạm Văn Toàn nghiên cứu chuyên sâu về các tiêu chí đánh giá việc khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn: Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận chính sách thuế và khai thác nguồn lực đất đai, chưa có nghiên cứu nào đánh giá một cách toàn diện công tác quản lý nhà nước về tài chính đất đai tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ 2015–2019. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này thông qua việc phân tích thực chứng nguồn thu, khảo sát mức độ hài lòng của đội ngũ cán bộ công quyền, và áp dụng mô hình kinh tế lượng để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết của luận án xây dựng trên các trụ cột:

  • Khái niệm và đặc tính kinh tế của đất đai: Tổng hợp quan điểm của Brinkman và Smyth, Dale và McLaughlin (1988), Hội nghị Rio de Janeiro (1993), Tổ chức Lương Nông Liên Hợp Quốc (FAO), học thuyết Các Mác (đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản), Luật Đất đai 2013 và Thông tư 14/2012/TT-BTNMT. Luận án xác lập 5 đặc điểm kinh tế của đất đai: tính cố định về vị trí; không hao mòn và có xu hướng tăng giá trị theo thời gian; tính đa dạng phong phú theo vùng địa lý; tính chất tư liệu sản xuất gắn liền với lao động con người; và tính không thể thay thế (theo Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài).
  • Lý thuyết địa tô và quan hệ cung - cầu: Địa tô chênh lệch I, địa tô chênh lệch II và địa tô tuyệt đối của chủ nghĩa Mác cấu thành cơ sở hình thành giá trị đất đai. Giá đất được xác định tỷ lệ thuận với địa tô và tỷ lệ nghịch với lãi suất tiền gửi ngân hàng. Do quỹ đất có hạn (cung cố định) trong khi dân số và nhu cầu sản xuất tăng liên tục (cầu tăng), giá đất trên thị trường có xu hướng vận động tăng dài hạn.
  • Khung pháp lý và phương pháp định giá: Theo Thông tư 36/2014/TT-BTNMT, Việt Nam áp dụng 5 phương pháp định giá đất gồm: (1) so sánh trực tiếp, (2) thu nhập, (3) thặng dư, (4) chiết trừ, và (5) hệ số điều chỉnh giá đất. Luận án cũng điểm lại lý thuyết định giá hàng loạt nhờ trợ giúp của máy tính (CAMA) của Nguyễn Mạnh Hải.
  • Khung khái niệm quản lý nhà nước về tài chính đất đai: Luận án xác định đây là phương thức Nhà nước sử dụng công cụ tài chính (thuế, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền xử phạt vi phạm, ngân hàng) tác động lên các đối tượng sử dụng đất nhằm đạt ba vai trò: tài chính (đảm bảo nguồn thu đúng, đủ, công bằng cho ngân sách), kinh tế (điều tiết giá, thúc đẩy sử dụng tiết kiệm, chống lãng phí), và xã hội (ngăn chặn đầu cơ, đảm bảo công bằng phân phối tài nguyên).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp tiếp cận: Luận án kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng trong một quy trình nghiên cứu logic gồm thu thập số liệu, xử lý mô tả, ước lượng mô hình và lấy ý kiến chuyên gia.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo địa chính giai đoạn 2015–2019 và chuỗi số liệu thời gian 2003–2019 từ Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế và Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo quãng Likert (đo lường các mức độ đồng ý) đối với hai nhóm chủ thể: cán bộ quản lý cấp tỉnh (Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế) và cán bộ quản lý địa phương (cấp huyện, thị xã, thành phố và cấp xã, phường).
  • Phương pháp phân tích:
    • Phân tích định tính: Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh, đối chiếu số liệu và phân tích quy trình thể chế quản lý ngân sách.
    • Phân tích định lượng: Ứng dụng mô hình ước lượng kinh tế lượng nhằm xác định và đo lường mức độ tác động của các biến số độc lập (các nhân tố kinh tế - xã hội, thể chế) tới nguồn thu tài chính đất đai trên địa bàn tỉnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương này tổng kết có hệ thống các công trình nghiên cứu ngoài nước và trong nước về tài chính đất đai, giá đất, chính sách thuế bất động sản và các mô hình huy động nguồn lực đất đai. Tác giả phân tích những kết quả đã đạt được từ các nghiên cứu của Liên Hợp Quốc, Ngân hàng Thế giới, DEPOCEN, các học giả trong nước (Nguyễn Đình Bồng, Đặng Hùng Võ, Nguyễn Văn Phụng, Phạm Văn Toàn...), chỉ rõ những khía cạnh đã được kiểm chứng và xác lập ba nhóm vấn đề trọng tâm cần tiếp tục làm rõ tại tỉnh Thái Nguyên: tính cập nhật của dữ liệu giai đoạn 2015–2019, thực trạng phân cấp quản lý nguồn thu, và việc lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn thu tài chính đất đai cấp địa phương.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về tài chính đất đai

Chương 2 hoàn thiện khung lý luận về quản lý nhà nước đối với tài chính đất đai. Tác giả làm rõ bản chất các nguồn thu ngân sách từ đất đai theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn:

Nhóm nguồn thu Bản chất kinh tế và cơ sở xác định
Tiền sử dụng đất Áp dụng khi Nhà nước giao đất có thu tiền, cho phép chuyển mục đích sử dụng hoặc công nhận quyền sử dụng đất. Giá đất tính theo bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể (so sánh, chiết trừ, thu nhập, thặng dư áp dụng cho thửa đất từ 10 tỷ đồng trở lên tại vùng núi, cao; từ 20 tỷ đồng tại tỉnh khác; từ 30 tỷ đồng tại đô thị trực thuộc Trung ương) hoặc hệ số điều chỉnh giá đất.
Tiền thuê đất Áp dụng khi Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả một lần. Đơn giá thuê đất hàng năm tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất tính tiền thuê. Trường hợp đấu giá thì lấy theo đơn giá trúng đấu giá.
Thuế sử dụng đất Gồm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (tính trên diện tích đất ở, đất sản xuất kinh doanh theo vị trí, tuyến đường, đô thị) và thuế sử dụng đất nông nghiệp (tính trên hạng đất, diện tích và định suất số kilôgam thóc/ha).
Phí và lệ phí Nguồn thu không thường xuyên, gồm lệ phí trước bạ (thu 0,5% trên giá trị quyền sử dụng đất khi đăng ký/chuyển nhượng), phí đo đạc, lệ phí địa chính, phí thẩm định cấp giấy chứng nhận.
Tiền xử phạt và bồi thường Tiền phạt vi phạm hành chính trong quản lý, sử dụng đất và tiền bồi thường thiệt hại cho Nhà nước.

Về tổ chức bộ máy, chương này mô tả rõ cơ chế phân cấp: Bộ Tài nguyên và Môi trường phụ trách quản lý nhà nước về đất đai; Bộ Tài chính và Cục Thuế/Chi cục Thuế trực tiếp điều hành công tác tính và thu nộp; Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo thực hiện và phê duyệt bảng giá đất. Đồng thời, chương trình bày chi tiết quy trình 3 bước lập dự toán ngân sách nhà nước về đất đai gắn với các mốc thời gian luật định:

  • Trước 15/5: Thủ tướng ban hành quy định lập dự toán, Bộ Tài chính hướng dẫn, cơ quan các cấp thông báo số kiểm tra.
  • Trước 20/9 đến trước 15/11: Chính phủ trình báo cáo, Quốc hội quyết định dự toán ngân sách trung ương.
  • Trước 10/12 và 31/12: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp hoàn thành việc giao dự toán thu chi cho các đơn vị trực thuộc. Chương 2 khép lại bằng việc rút ra các bài học kinh nghiệm quốc tế (Indonesia, Trung Quốc...) và địa phương (Hải Dương) cho tỉnh Thái Nguyên.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng khung phân tích, quy trình triển khai nghiên cứu và hệ thống hóa phương pháp luận:

  • Thiết kế chọn mẫu điều tra sơ cấp: Luận án lập Bảng 3.1 phân bổ phiếu điều tra đối với cán bộ quản lý cấp tỉnh (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế) và Bảng 3.2 phân bổ phiếu điều tra đối với cán bộ địa phương (Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cán bộ địa chính cấp xã). Thang đo Likert được sử dụng để lượng hóa các nhận định về quy trình, năng lực cán bộ và hiệu quả chính sách.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Kết hợp phân tích định tính các quy định pháp luật với kỹ thuật thống kê mô tả đối với số liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2019; thiết lập mô hình hồi quy định lượng ước lượng tác động của các nhân tố kinh tế - xã hội đến nguồn thu ngân sách từ đất đai tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2003–2019.

Chương 4: Thực trạng quản lý nhà nước về tài chính đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Chương 4 tập trung đánh giá bức tranh thực tế tại tỉnh Thái Nguyên:

  • Điều kiện kinh tế - xã hội và quỹ đất: Thái Nguyên có vị trí chiến lược tiếp giáp Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Bắc Kạn. Tỉnh đạt được sự chuyển biến lớn trong thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) với các siêu dự án công nghiệp, kéo theo nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất quy mô lớn.
  • Thực trạng tổ chức thu và cơ cấu nguồn thu ngân sách từ đất đai (2015–2019): Luận án tổng hợp chi tiết qua các bảng biểu chuyên đề:
    • Nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các khoản chi từ đất đai.
    • Đồ thị 4.1 phản ánh cơ cấu nguồn thu từ đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019, chỉ rõ tiền sử dụng đất và tiền thuê đất chiếm tỷ trọng chủ đạo tuyệt đối, trong khi nguồn thu thuế định kỳ chiếm tỷ lệ rất thấp.
    • Bảng 4.9 phân tích ảnh hưởng của yếu tố vị trí địa lý tới giá đất ở qua các khu vực đô thị và nông thôn trong tỉnh.
    • Đánh giá bộ máy: Phân định nhiệm vụ giữa Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và Ủy ban nhân dân cấp huyện; quy trình xác định giá đất cụ thể phục vụ giải phóng mặt bằng và giao đất dự án.
  • Đánh giá của cán bộ: Trình bày kết quả phân tích thống kê từ các phiếu điều tra Likert của cán bộ cấp tỉnh và cán bộ địa phương về tính đồng bộ của chính sách, mức độ phối hợp liên ngành và năng lực kiểm soát thất thu thuế.
  • Tồn tại và nguyên nhân: Nhiều diện tích đất quy hoạch bị bỏ hoang gây thất thoát ngân sách; các cụm công nghiệp chậm lấp đầy nhà đầu tư thứ cấp; bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh còn thấp hơn nhiều so với giá thị trường thực tế; tình trạng nợ đọng nghĩa vụ tài chính đất đai kéo dài. Nguyên nhân xuất phát từ sự bất cập trong phối hợp thẩm định giá, năng lực cán bộ định giá cơ sở còn hạn chế và công tác hậu kiểm chưa nghiêm.

Chương 5: Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài chính đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Chương 5 xác định mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030, điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Thái Nguyên đến năm 2035 và quy hoạch vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035:

  • Hoàn thiện chính sách thuế và cơ chế thu nghĩa vụ tài chính: Tinh gọn thủ tục hành chính, cải cách quy trình kê khai thuế và tiền sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ ngân sách, đồng thời hạn chế các hành vi trốn thuế trong chuyển nhượng bất động sản.
  • Đổi mới công tác định giá đất: Áp dụng linh hoạt các phương pháp định giá theo Thông tư 36/2014/TT-BTNMT, xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất bám sát biến động thị trường thực tế, rút ngắn khoảng cách giữa giá nhà nước và giá thị trường nhằm hạn chế thất thu khi giao đất dự án.
  • Tăng cường kiểm soát và xử lý đất bỏ hoang: Kiên quyết thu hồi các dự án, khu cụm công nghiệp chậm triển khai hoặc sử dụng đất sai mục đích; đôn đốc thu nộp dứt điểm tiền nợ đọng thuê đất.
  • Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý tài chính đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, cơ quan Thuế các cấp và cán bộ địa chính xã; tăng cường trang thiết bị công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ địa chính và dữ liệu giá đất.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với tài chính đất đai trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Xác lập khung phân tích toàn diện gắn kết giữa tổ chức bộ máy, quy trình lập dự toán - chấp hành dự toán ngân sách và các công cụ tài chính quản lý đất đai ở cấp độ chính quyền địa phương.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng thu ngân sách từ đất đai tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019 thông qua hệ thống dữ liệu thống kê chi tiết về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế đất và chi phí từ đất.
  • Lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu tài chính đất đai trên địa bàn tỉnh thông qua mô hình ước lượng định lượng kết hợp khảo sát thực chứng bằng thang đo Likert đối với đội ngũ cán bộ công quyền cấp tỉnh và cơ sở.
  • Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính đất đai và cơ chế định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên định hướng tới năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Do giới hạn về dữ liệu thống kê chuyên ngành tại địa phương, các chuỗi số liệu tài chính đất đai chi tiết tập trung phản ánh trong mốc thời gian 2015–2019, chưa thể bao quát biến động của thị trường sau năm 2020.
  • Luận án chủ yếu đi sâu vào phân mảng quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai; mảng quản lý giá đất cụ thể cho từng loại dự án chưa được phân tích sâu ở tất cả các địa bàn cấp huyện vùng sâu, vùng xa trong tỉnh.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của các điều chỉnh trong hệ thống văn bản pháp luật về đất đai và quản lý thuế đối với nguồn thu tài chính đất đai tại Thái Nguyên trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Ứng dụng các kỹ thuật định giá đất hàng loạt bằng máy tính (CAMA) và mô hình hồi quy không gian để hoàn thiện cơ sở dữ liệu giá đất thị trường trên địa bàn tỉnh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên có thể sử dụng các số liệu và giải pháp trong luận án làm căn cứ thực tiễn để rà soát quy trình lập dự toán thu, xây dựng bảng giá đất định kỳ 5 năm và hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là nguồn tài liệu học thuật giá trị trong các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý đất đai và Tài chính công, đặc biệt về phương pháp thiết kế phiếu khảo sát Likert cho cán bộ công quyền và kỹ thuật tiếp cận quản lý tài chính đất đai cấp tỉnh.
  • Các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về khoảng cách giữa bảng giá đất quy định và giá thị trường tại một địa bàn trung du miền núi phía Bắc đang trong quá trình công nghiệp hóa nhanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm quản lý nhà nước về tài chính đất đai được luận án xác định như thế nào?
Luận án xác định quản lý nhà nước về tài chính đất đai là phương thức Nhà nước sử dụng các công cụ tài chính (thuế, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, hệ thống ngân hàng) tác động lên các đối tượng sử dụng đất nhằm làm cho họ nhận thức rõ nghĩa vụ và trách nhiệm; đảm bảo bình đẳng giữa các chủ thể, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước - tổ chức - cá nhân và tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước. Nội dung quản lý gồm hai phần chính: quản lý nguồn thu ngân sách từ đất đai và quản lý giá đất.

2. Tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khác nhau như thế nào theo phân tích của tác giả?
Cả hai đều là nghĩa vụ tài chính khi được công nhận quyền sử dụng đất. Điểm khác biệt là tiền sử dụng đất phát sinh khi Nhà nước giao đất có thu tiền, thường phải nộp ngay một lần, thời hạn giao lâu dài hoặc 50–70 năm, và mức thu thường cao hơn. Tiền thuê đất phát sinh khi Nhà nước cho thuê đất, có thể lựa chọn hình thức trả tiền hàng năm hoặc trả một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê hàng năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất tính tiền thuê.

3. Những tồn tại lớn nhất trong quản lý tài chính đất đai tại Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019 là gì?
Các tồn tại chính được luận án chỉ ra gồm: diện tích đất quy hoạch bị bỏ hoang khá lớn gây thất thoát ngân sách; một số khu, cụm công nghiệp chậm thu hút nhà đầu tư thứ cấp; giá đất trên thị trường thực tế cao hơn khá nhiều so với bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; và nguồn thu từ thuế sử dụng đất chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng cơ cấu thu tài chính đất đai.

4. Luận án sử dụng các phương pháp định giá đất nào theo quy định pháp luật Việt Nam?
Luận án dẫn chiếu 5 phương pháp định giá đất chính thức theo Thông tư 36/2014/TT-BTNMT gồm: phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư, phương pháp chiết trừ và phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất. Các phương pháp này được áp dụng tùy theo quy mô giá trị khu đất (ví dụ khu đất trên 10 tỷ đồng tại tỉnh miền núi như Thái Nguyên phải xác định giá đất cụ thể theo các phương pháp trực tiếp, thặng dư, chiết trừ hoặc thu nhập).

5. Các mốc thời gian luật định chính trong quy trình lập dự toán ngân sách nhà nước về đất đai là gì?
Quy trình gồm 3 bước với các mốc thời gian: trước 15/5 Thủ tướng ban hành quy định định hướng và Bộ Tài chính hướng dẫn; trước 20/9 Chính phủ trình báo cáo dự toán lên Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trước 15/11 Quốc hội quyết định dự toán; trước 20/11 Thủ tướng giao dự toán ngân sách; trước 10/12 Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán ngân sách địa phương; và trước 31/12 Ủy ban nhân dân các cấp hoàn thành việc giao dự toán thu chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc.

Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Phùng Thị Thu Hà đã giải quyết toàn diện vấn đề quản lý nhà nước về tài chính đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết kinh tế đất đai với các phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định tính và định lượng. Bằng việc phân tích chi tiết dữ liệu thực trạng giai đoạn 2015–2019, luận án đã chỉ rõ cơ cấu nguồn thu, các rào cản quản lý, thực trạng chênh lệch giá đất và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế - xã hội. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát các quy hoạch phát triển của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 và 2035, cung cấp cơ sở thực tiễn có giá trị phục vụ công tác hoàn thiện chính sách tài chính đất đai tại địa phương.