phần mở đầu Luật Đất đai 1993 của Việt Nam có quy định: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bốdân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”(Luật Đất đai 1993, 1993). [7] - Khái niệm tranh chấp đất đai: Tại khoản 26 điều 4 của Luật Đất đai 2003 và khoản 24 điều 3 của Luật Đất đai 2013 đã nêu rõ:Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. [8],[9] n 9 - Hòa giải tranh chấp đất đai: Hòa giải tranh chấp đất đai là bước khởi đầu của việc giải quyết tranh chấp đất đai, hòa giải tranh chấp đất đai được quy định tại điều 135 Luật Đất đai 2003 và được quy định chi tiết tại Nghị định 181/NĐ-CPngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003, nay được quy định tại điều 202 của Luật Đất đai 3013 và được quy định chi tiết tại Nghị định 43/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai 2013, nếu hòa giải không thành thì sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật. Các dạng tranh chấp -Tranh chấp về quyền sử dụng đất có liên quan đến tranh chấp về địa giới hành chính.
-Tranh chấp đòi lại đất, đòi lại tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. -Tranh chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn. -Tranh chấp về quyền thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. -Tranh chấp giữa những người sử dụng đất với nhau về ranh giới giữa các vùng đất được phép sử dụng và quản lý.
-Tranh chấp giữa đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới với đồng bào dân tộc sở tại. -Tranh chấp giữa các nông trường, lâm trường và các tổ chức sử dụng đất khác với nhân dân địa phương. -Tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất như thực hiện việc giải tỏa, trưng dụng, trưng mua, giao dịch về dân sự,…Có các dạng sau: +Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền SDĐ, thế chấp hoặc bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền SDĐ. +Tranh chấp do người khác gây thiệt hại hoặc hạn chế quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình SDĐ.
+Tranh chấp về mục đích sử dụng đất. n 10 - Tranh chấp về giải tỏa mặt bằng phục vị các công trình công cộng, lợi ích quốc gia và mức đền bù khi thực hiện giải tỏa. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai - Khách quan, thận trọng, vô tư, thực sự cầu thị. - Phải coi trọng công tác tư tưởng trong việc xem xét và giải quyết.
- Phải xử lý kịp thời nhanh chóng các vụ khiếu nại tố cáo và tranh chấp đất đai. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai Tại điều 136, Luật Đất đai 2003 quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai: Tranh chấp đất đai được hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì được giải quyết như sau: - Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đấtthì thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân giải quyết.[8] - Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có GCNQSDĐ hoặc không có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 1,2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 thì đương sự gửi đơn đến cơ quan hành chính để giải quyết. Cơ quan hành chính các cấp giải quyết tranh chấp đất đai như sau: + Chủ tịch UBND cấp huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh giải quyết lần đầu đối với tranh chấp quyền sử dụng đất giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau. Nếu một trong các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp Huyện thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương giải quyết; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết định cuối cùng.[8] n 11 + Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuôc trung ương giải quyết đối với tranh chấp đất đai giữa tổ chức, tổ chức nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa các tổ chức, tổ chức nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh thì các bên tranh chấp có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường là quyết định giải quyết cuối cùng.[8] Theo khoản 203, Luật Đất đai 2013 có hiệu lực từ ngày 1/7/2014 về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có một số đổi mới như sau: Tranh chấp đất đai mà đương sự không có giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của LĐĐ 2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây: Một là nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền theo quy định: Đối với trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết, nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính. Đối với trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết, nếu không đồng ý với quyết định giải quyết, thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính [9]. Hai là khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự [9]. Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai Theo điều 135 Luật Đất đai 2003, UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của mặt trận, các tổ chức xã n 12 hội khác để hòa giải trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp xã nhận được đơn [8].
Theo điều 36 Luật Khiếu nại tố cáo năm 1998 đã được sửa đổi bổ sung ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết. Trường hợp ở vùng sâu vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết, đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết.[3],[10] Cũng theo Luật Khiếu nại tố cáo, tại điều 41 quy định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền của mình và không thuộc một trong các trường hợp không được thụ lý để giải quyết (Điều 32 Luật Khiếu nại tố cáo), người giải quyết khiếu nại tố cáolần hai phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, tố cáo lần đầu biết, trường hợp không thụ lý để giải quyết thì phải thông báo bằn văn bản cho nguời khiếu nại và nêu rõ lý do.[3],[10] Theo điều 202 Luật Đất đai 2013 thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã (phường, thị trấn) được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản hoặc bằng nội dung khác thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét ý kiến bổ xung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành công. [9] Theo khoản 3, 4 điều 61 Nghị định 43/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013, hòa giải tranh chấp đất đai được quy định như sau: Hòa giải tranh chấp đất đai là không quá 45 ngày. Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của chủ tịch UBND cấp huyện là không quá 45 ngày.
n 13 Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của chủ tịch UBND cấp tỉnh là không quá 60 ngày. Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của bộ trưởng Bộ TNMT là không quá 90 ngày. Cưỡng chế thi hành giải quyết tranh chấp đất đai, Quyết định công nhận hòa giải thành là không quá 30 ngày. Thời gian quy định trên được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, thời hạn này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
Đối vớ các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định trên được tăng thêm 15 ngày. Các bước giải quyết tranh chấp đất đai Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ của các bên tranh chấp. Bước 2: Tổ chức điều tra, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu bản đồ liên quan. Bước 3: Tổ chức hội nghị giải quyết tranh chấp đất đai.
Bước 4: Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Bước 5: Tổ chức thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.