Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số 9340403) với đề tài "Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thùy Dương thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trang Thị Tuyết và TS. Bùi Thị Thùy Nhi, bảo vệ năm 2024.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tại Việt Nam, lao động khu vực nông thôn chiếm khoảng 30% lực lượng lao động của cả nước. Dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thị trường lao động chịu sức ép chuyển dịch lớn, nguy cơ dẫn đến tình trạng dư thừa lao động và thất nghiệp cục bộ nếu chất lượng nguồn nhân lực không được cải thiện kịp thời.

Tỉnh Thái Nguyên giữ vị trí trung tâm chính trị, kinh tế của khu vực Việt Bắc và vùng trung du miền núi Đông Bắc, đóng vai trò cửa ngõ giao lưu kinh tế với vùng đồng bằng Bắc Bộ. Theo Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2022, lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn với tỷ trọng 66,5%. Mặc dù địa phương thu hút nhiều dự án đầu tư quy mô lớn trong các lĩnh vực điện tử, may mặc, xây dựng, song thị trường lao động nông thôn xuất hiện nghịch lý "vừa thừa, vừa thiếu": doanh nghiệp gặp khó khăn trong tuyển dụng lao động phổ thông và kỹ thuật, trong khi người lao động nông thôn không tìm được công việc phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn.

Nguyên nhân của tình trạng trên bắt nguồn từ những hạn chế trong quản lý nhà nước tại địa phương: công tác định hướng bằng quy hoạch, kế hoạch chưa bám sát nhu cầu thị trường; việc tổ chức thực thi chính sách đào tạo nghề và kết nối cung - cầu lao động cho khu vực vùng sâu, vùng xa còn bất cập; bộ máy tham mưu và sự phối hợp liên ngành còn thiếu đồng bộ; hoạt động thanh tra, kiểm tra chưa ngăn chặn triệt để tình trạng vi phạm pháp luật lao động, trốn đóng bảo hiểm hoặc nợ lương. Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề việc làm nông thôn dưới góc độ kinh tế học thuần túy hoặc an sinh xã hội, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện dưới góc độ quản lý công dựa trên 05 nội dung cốt lõi của quản lý nhà nước cấp tỉnh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước của chính quyền địa phương (trọng tâm là Ủy ban nhân dân tỉnh) về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Để thực hiện mục tiêu trên, luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan các công trình khoa học đã công bố liên quan đến quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn; chỉ ra các khoảng trống tri thức và xác định hướng nghiên cứu của đề tài.
  2. Hoàn thiện, bổ sung khung lý thuyết về quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn (chủ thể, mục tiêu, nguyên tắc, nội dung quản lý); đúc kết bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương trong nước có điều kiện tương đồng.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn giai đoạn 2018–2022; xác định kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Xác định bối cảnh, phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước của chính quyền tỉnh Thái Nguyên đối với công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là gì, bao gồm những nội dung nào và chịu sự tác động của những nhân tố nào?
  • Câu hỏi 2: Trong giai đoạn 2018–2022, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên cùng các cơ quan chuyên môn đã triển khai công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn như thế nào; kết quả, bất cập trên 05 nội dung quản lý nhà nước ra sao?
  • Câu hỏi 3: Căn cứ vào thực tiễn địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên cần thực hiện những phương hướng và giải pháp nào nhằm khắc phục hạn chế, tạo việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn?

Giả thuyết nghiên cứu: Nếu Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên triển khai có hiệu quả, đồng bộ và kịp thời các giải pháp hoàn thiện 05 nội dung quản lý nhà nước (xây dựng quy hoạch, kế hoạch; thực thi pháp luật; thực thi chính sách; thanh tra, kiểm tra, giám sát; kiện toàn tổ chức bộ máy và phối hợp quản lý) thì hoạt động quản lý nhà nước sẽ mang lại kết quả cao hơn, người lao động nông thôn sẽ có cơ hội tiếp cận việc làm đầy đủ, phù hợp với năng lực, có thu nhập ổn định và thúc đẩy giảm nghèo bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước của chính quyền địa phương về giải quyết việc làm cho lao động khu vực nông thôn trên địa bàn cấp tỉnh.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động giải quyết việc làm gồm tạo việc làm, hỗ trợ tạo việc làm và cải thiện chất lượng việc làm. Về chủ thể quản lý, luận án giới hạn ở cấp chính quyền tỉnh, trực tiếp là Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan chuyên môn tham mưu (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan). Nội dung quản lý tập trung vào 05 cấu phần: (1) Ban hành kế hoạch, chương trình, đề án; (2) Thực thi pháp luật; (3) Thực thi chính sách; (4) Thanh tra, kiểm tra, giám sát; (5) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2018–2022 (thời kỳ trước và sau đại dịch Covid-19); đề xuất phương hướng, giải pháp định hướng đến năm 2030.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn khu vực nông thôn thuộc tỉnh Thái Nguyên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án hệ thống hóa các công trình đã công bố trong và ngoài nước theo 03 nhóm chủ đề:

Nhóm chủ đề Tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu Luận điểm chính được tác giả trích dẫn
1. Lao động và việc làm khu vực nông thôn Quốc tế: ILO (2008, 2014); Adams (2001); Benjamin (1992); De Brauw và cộng sự (2002, 2008); Wang, Herzfeld, và Glauben (2007); Yu và Zhao (2009); Martin M.; Harry Toshima (2009).
Trong nước: Lê Xuân Bá (2008); Đỗ Minh Tuấn (2017); nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
- Hoạt động phi nông nghiệp đóng góp từ 20% đến 70% thu nhập của lao động nông thôn tại các nền kinh tế chuyển đổi.
- Harry Toshima bác bỏ tính thực tiễn của mô hình hai khu vực Lewis đối với nền kinh tế nông nghiệp gió mùa châu Á, chỉ ra tình trạng thiếu lao động vào thời vụ cao điểm và dư thừa trong mùa nông nhàn.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn - thành thị ở cấp tỉnh phụ thuộc vào tăng trưởng sản xuất, phát triển hạ tầng và năng lực tự tạo việc làm.
2. Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Quốc tế: Fred C. (2000); Bollman R.M. (2002); Martin M. (2003); Jurger Fechter (2012); Kang C. (2013); ILO (2014); Strathocona (2019).
Trong nước: Lê Xuân Bá (2012); World Bank (2013); Triệu Văn Hùng (2013); Đỗ Hoài Nam (2015); Hoàng Tú Anh (2012); Mai Ngọc Cường (2016); Nguyễn Thị Lan Hương (2010); Mai Ngọc Anh (2013); ActionAid và Oxfam (2014); Hồ Thị Diệu Ánh (2015); Nguyễn Văn Thắng (2015); Nguyễn Thị Thu Trà (2016); Nguyễn Thị Hồng Nhung (2017).
Tại Thái Nguyên: Triệu Đức Hạnh (2013); Phạm Thị Hải Xuân (2014); Nguyễn Thị Thu Phương và Ngô Thị Tân Hương (2018).
- Tự tạo việc làm chịu sự tác động đồng thời của 04 yếu tố: năng lực cá nhân, cơ chế chính sách của nhà nước, chất lượng hướng nghiệp đào tạo và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường (Jurger Fechter).
- Tiếp cận vốn sinh kế (con người, vật chất, tài chính, xã hội, tài nguyên) là điều kiện cần để phát triển việc làm nông thôn (WB, Triệu Văn Hùng).
- Thu hồi đất phục vụ công nghiệp hóa khiến trung bình 1 ha đất mất đi làm cho 13 lao động mất việc làm (Nguyễn Thị Thu Trà).
- Triệu Đức Hạnh chỉ ra 10 đặc điểm việc làm nông thôn Thái Nguyên và xác định chỉ số RDWI chưa đạt chuẩn bền vững.
- Phạm Thị Hải Xuân dùng hàm Cobb-Douglas chứng minh tác động của vốn đầu tư, diện tích canh tác, ngày công, hướng sản xuất tới thu nhập hộ nông dân Thái Nguyên.
3. Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm nông thôn Trong nước: Nguyễn Đăng Núi (2022); Phạm Anh Thắng (2023).
Tại Thái Nguyên: Bùi Sỹ Tú (2017); Nguyễn Minh Hạnh (2023); Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh Thái Nguyên (2023).
- Phân tích khuôn khổ pháp lý về đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Luật năm 2006, Luật năm 2020 và Chỉ thị số 20-CT/TW (Phạm Anh Thắng).
- Thống kê giai đoạn 2012–2022, toàn tỉnh Thái Nguyên có trên 11.700 lượt người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Đài Loan hơn 5.400 người, Nhật Bản hơn 2.500 người, Malaysia hơn 900 người), gửi về nước trung bình 1.000 USD/người/tháng (Nguyễn Minh Hạnh).
- Triển khai Tiểu dự án 3, Dự án 5 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia 1719 năm 2022 tại Thái Nguyên: đào tạo nghề cho 885 người, tổ chức 12 phiên giao dịch việc làm cấp xã, kết nối việc làm cho 95 người, cấp 242 triệu đồng mua sắm thiết bị cho Trung tâm GDNN-GDTX Định Hóa.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Qua tổng quan tài liệu, tác giả xác định 04 khoảng trống khoa học:

  1. Thiếu các công trình tiếp cận việc làm nông thôn theo khung lý thuyết quản lý công một cách có hệ thống dựa trên 05 nội dung quản lý nhà nước ở cấp tỉnh (ban hành kế hoạch/đề án; thực thi pháp luật; thực thi chính sách; thanh kiểm tra giám sát; tổ chức bộ máy).
  2. Thiếu các nghiên cứu đánh giá hiệu quả thực thi chính sách việc làm cho lao động nông thôn dựa trên điều tra khảo sát xã hội học thực nghiệm đối với cả hai nhóm chủ thể: người lao động và đội ngũ cán bộ công chức quản lý trực tiếp.
  3. Các giải pháp trong các nghiên cứu trước đây chủ yếu mang tính kinh tế - kỹ thuật, chưa gắn liền với điều kiện thực thi công vụ, thẩm quyền của chính quyền địa phương cấp tỉnh, năng lực bộ máy và nguồn lực ngân sách địa phương.
  4. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hoạt động quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn biến động kinh tế 2018–2022 (bao gồm tác động của đại dịch Covid-19 và làn sóng chuyển dịch chuỗi cung ứng công nghiệp).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tổng hợp các quan điểm lý thuyết về việc làm: quan niệm của J.Keynes (Anh), Bộ luật Việc làm Liên bang Nga, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Đại từ điển kinh tế thị trường, các tác giả Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung, Bùi Anh Tuấn và Bộ luật Lao động Việt Nam năm 2019.

Tác giả xác định khái niệm sử dụng trong luận án: Việc làm là các hoạt động mang lại thu nhập cho người lao động, không bị pháp luật cấm, bao gồm: (1) các công việc được trả công dưới dạng tiền mặt hoặc hiện vật; (2) các công việc tự làm để tạo thu nhập cho bản thân hoặc gia đình nhưng không nhận tiền công trực tiếp (việc làm tự tạo).

Phân loại việc làm được luận án hệ thống hóa theo các tiêu chí:

  • Lứa tuổi: Việc làm thanh niên (15–24 tuổi theo ILO) và việc làm của người trưởng thành.
  • Tính chất pháp lý: Việc làm chính thức và việc làm phi chính thức (theo chuẩn của UNDP 2012, 2017 và Tổng cục Thống kê 2017, 2019).
  • Lĩnh vực hoạt động: Nông nghiệp và phi nông nghiệp.
  • Tính chất ổn định: Việc làm công hưởng lương và việc làm tự tạo (theo Lê Xuân Bá, 2006).
  • Tình trạng việc làm: Đủ việc làm (làm việc trên 35 giờ/tuần) và thiếu việc làm (bao gồm thiếu việc làm hữu hình và thiếu việc làm vô hình).

Khung phân tích quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn được luận án cấu trúc thành 05 nội dung:

  1. Xây dựng và ban hành quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án việc làm cho lao động nông thôn.
  2. Tổ chức thực thi các văn bản quy phạm pháp luật về lao động và việc làm.
  3. Tổ chức thực thi hệ thống chính sách giải quyết việc làm (chính sách hỗ trợ tín dụng, chính sách đào tạo nghề nông thôn, chính sách hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu và xuất khẩu lao động).
  4. Thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát thị trường lao động nông thôn.
  5. Kiện toàn tổ chức bộ máy và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý chuyên môn ở cấp tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu thứ cấp và thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra xã hội học.

Nhóm dữ liệu Nguồn thu thập / Quy mô khảo sát Kỹ thuật và công cụ xử lý
Dữ liệu thứ cấp Báo cáo định kỳ giai đoạn 2018–2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên; tài liệu của ILO, WB, ADB; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích đối chiếu, tổng hợp và so sánh chuỗi thời gian.
Dữ liệu sơ cấp: Nhóm người lao động nông thôn Khảo sát tại 08 xã/thị trấn đại diện cho 08 huyện/thành phố của tỉnh: xã Linh Sơn (TP. Thái Nguyên), xã Quân Chu (huyện Đại Từ), thị trấn Sông Cầu (huyện Đồng Hỷ), xã Phúc Thuận (TP. Phổ Yên), xã Hợp Thành (huyện Phú Lương), xã Phúc Chu (huyện Định Hóa), xã Vũ Chấn (huyện Võ Nhai), xã Lương Phú (huyện Phú Bình).
- Phát ra: 325 phiếu (chiếm xấp xỉ 5% tổng số lao động nông thôn tại địa bàn khảo sát).
- Thu về hợp lệ: 322 phiếu.
Nhập liệu và phân tổ thống kê trên phần mềm SPSS. Sử dụng thang đo Likert: điểm trung bình > 3 thể hiện mức đánh giá tích cực/thuận lợi; điểm trung bình < 3 phản ánh mức đánh giá hạn chế/chưa tốt.
Dữ liệu sơ cấp: Nhóm cán bộ quản lý Khảo sát cán bộ thuộc Sở LĐ-TB&XH, Phòng LĐ-TB&XH của 08 huyện/thành phố, cán bộ cấp xã/thị trấn, cán bộ cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm và các tổ chức chính trị - xã hội liên quan.
- Phát ra: 100 phiếu (chiếm khoảng 10% tổng số cán bộ trong ngành của tỉnh).
- Thu về hợp lệ: 87 phiếu.
Phân tích tần số, tính điểm trung bình để đánh giá tính hiệu lực của bộ máy, quy trình thực thi chính sách và công tác kiểm tra, giám sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 03 nhóm nội dung chính:

  • Nhóm các công trình nghiên cứu về lao động, việc làm khu vực nông thôn;
  • Nhóm các công trình nghiên cứu về chính sách và giải pháp giải quyết việc làm nông thôn;
  • Nhóm các nghiên cứu trực tiếp về quản lý nhà nước và thực tiễn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Qua phân tích, chương 1 khẳng định các công trình đã công bố cung cấp cơ sở quan trọng về vai trò của chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đào tạo nghề và vốn tín dụng. Tuy nhiên, các nghiên cứu còn thiếu tính toàn diện theo khung lý thuyết quản lý công, thiếu các đánh giá thực nghiệm đa chiều kết hợp giữa cán bộ quản lý và người lao động tại Thái Nguyên. Từ đó, chương 1 xác định định hướng nghiên cứu tập trung giải quyết khoảng trống lý luận về quản lý nhà nước cấp tỉnh và đánh giá thực tiễn 05 nội dung quản lý trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018–2022.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

Chương 2 hoàn thiện khung lý luận về quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn:

  • Làm rõ bản chất việc làm nông thôn, các đặc trưng của lực lượng lao động nông thôn (tính thời vụ, trình độ chuyên môn kỹ thuật chưa cao, sự phụ thuộc vào tư liệu sản xuất đất đai).
  • Xác định chủ thể quản lý nhà nước ở cấp tỉnh là Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan tham mưu nòng cốt là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng sự phối hợp của các sở, ban, ngành, chính quyền cấp huyện, xã.
  • Làm rõ mục tiêu, nguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước thông qua quy trình thực thi chính sách tại địa phương (Hình 2.1).
  • Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý của một số địa phương trong nước có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng với Thái Nguyên, từ đó rút ra bài học về: (1) lồng ghép kế hoạch việc làm với quy hoạch phát triển khu/cụm công nghiệp; (2) đổi mới cơ chế đặt hàng đào tạo nghề gắn với địa chỉ sử dụng lao động; (3) tăng cường thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật lao động tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh

Chương 3 tập trung phân tích bối cảnh và số liệu thực trạng giai đoạn 2018–2022 thông qua hệ thống dữ liệu thống kê và kết quả khảo sát:

Chỉ tiêu / Bảng thống kê Dữ liệu thực tế được luận án trích dẫn Phân tích và ý nghĩa
Cơ cấu GRDP và Công nghiệp (Bảng 3.1, Hình 3.2) Cơ cấu GRDP dịch chuyển mạnh sang khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp duy trì mức tăng trưởng dương giai đoạn 2018–2022. Tạo ra sức hút tuyển dụng lớn nhưng đặt ra yêu cầu tái cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp.
Lực lượng lao động nông thôn (Bảng 3.2, Bảng 3.3) Năm 2022, tỷ lệ lao động sống tại khu vực nông thôn chiếm 66,5% tổng lực lượng lao động toàn tỉnh. Tỷ lệ phân bố theo giới tính có sự cân bằng tương đối giữa nam và nữ. Khu vực nông thôn vẫn là nơi cung cấp nguồn nhân lực chủ yếu của tỉnh Thái Nguyên.
Cơ cấu ngành và Trình độ (Bảng 3.4, Bảng 3.5, Bảng 3.6) Lao động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng đang có xu hướng giảm chậm. Trình độ học vấn tập trung ở THCS và THPT; tỷ lệ lao động nông thôn có chứng chỉ nghề, trình độ chuyên môn kỹ thuật còn thấp. Rào cản lớn khiến lao động nông thôn khó chuyển sang khu vực công nghiệp chính thức.
Sử dụng thời gian và Thu nhập (Bảng 3.7, Bảng 3.8, Bảng 3.9) Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động thấp ở các huyện vùng cao, vùng thuần nông. Các hộ có thu nhập khá và diện tích đất canh tác lớn có mức độ tận dụng thời gian lao động cao hơn các hộ nghèo, ít đất. Phản ánh tình trạng thiếu việc làm mùa vụ và việc làm bán thời gian còn phổ biến.
Đào tạo nghề có chứng chỉ (Bảng 3.10) Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề có chứng chỉ của Thái Nguyên cao hơn mức trung bình của vùng trung du miền núi phía Bắc nhưng vẫn thấp hơn yêu cầu của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn. Nhu cầu nâng cao chất lượng các chương trình hỗ trợ đào tạo nghề theo địa chỉ.
Hệ thống văn bản và Thực thi chính sách (Bảng 3.11) UBND tỉnh đã ban hành hệ thống kế hoạch, đề án cụ thể hóa các luật, nghị định của Chính phủ; triển khai các chính sách tín dụng việc làm, hỗ trợ chuyển đổi sinh kế, đưa người đi làm việc ở nước ngoài. Thể hiện nỗ lực thể chế hóa chủ trương nhưng khâu kiểm tra, giám sát sau ban hành còn nhiều kẽ hở.

Đánh giá kết quả khảo sát thực tế:

  • Dựa trên 322 phiếu người lao động và 87 phiếu cán bộ, luận án chỉ ra công tác quản lý của UBND tỉnh đã đạt kết quả tích cực trong việc ban hành văn bản chỉ đạo kịp thời, mở rộng các phiên giao dịch việc làm lưu động, giải ngân vốn vay ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội.
  • Hạn chế: Kế hoạch việc làm chưa dự báo sát nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp (Điềm Thụy, Yên Bình); chất lượng đào tạo nghề ngắn hạn còn nặng tính hình thức; tình trạng chậm đóng, nợ bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp chưa được xử lý triệt để; cơ chế phối hợp liên ngành giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với các sở, ngành liên quan và chính quyền cấp huyện còn lỏng lẻo.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh

Chương 4 xác định bối cảnh chuyển đổi số, áp lực tự động hóa trong các doanh nghiệp chế biến chế tạo và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp tương ứng với 05 nội dung quản lý:

  1. Hoàn thiện công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch và chương trình, đề án: Xây dựng kế hoạch giải quyết việc làm dựa trên khảo sát thực chất cung - cầu; tích hợp kế hoạch đào tạo nghề nông thôn với quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp, vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh.
  2. Nâng cao hiệu quả thực thi văn bản quy phạm pháp luật: Tuyên truyền, phổ biến Bộ luật Lao động năm 2019, Luật Việc làm và các quy định an toàn vệ sinh lao động bằng hình thức trực quan tại các xã, thôn bản; bảo vệ quyền lợi của lao động nữ và lao động dân tộc thiểu số.
  3. Đổi mới tổ chức thực thi các chính sách giải quyết việc làm:
    • Đổi mới chính sách đào tạo nghề nông thôn theo hướng gắn kết trực tiếp với doanh nghiệp (doanh nghiệp tham gia biên soạn giáo trình và tiếp nhận thực hành).
    • Nâng cấp mạng lưới thông tin thị trường lao động, số hóa dữ liệu lao động - việc làm từ cấp xã; nâng cao hiệu quả các sàn giao dịch việc làm trực tuyến và lưu động.
    • Hoàn thiện chính sách tín dụng hỗ trợ tạo việc làm thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội, ưu tiên các mô hình hợp tác xã, kinh tế trang trại và làng nghề truyền thống.
    • Quản lý chặt chẽ hoạt động của các doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; hỗ trợ tái hòa nhập thị trường lao động cho người hồi hương.
  4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát: Kiện toàn lực lượng thanh tra chuyên ngành lao động; tăng cường kiểm tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành pháp luật về hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động; xử lý nghiêm minh các vi phạm.
  5. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ công chức: Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; đào tạo bồi dưỡng nâng cao kỹ năng thu thập thông tin thị trường và nghiệp vụ quản lý cho cán bộ lao động - thương binh và xã hội cấp xã.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án bổ sung và hoàn thiện khung lý thuyết về quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tiếp cận theo chuyên ngành Quản lý công, làm rõ mối quan hệ giữa 05 nội dung quản lý nhà nước với mục tiêu phát triển thị trường lao động địa phương.
  2. Xây dựng và chuẩn hóa khung tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý nhà nước về giải quyết việc làm nông thôn cấp tỉnh thông qua thiết kế bộ công cụ phiếu khảo sát xã hội học dành cho hai nhóm chủ thể: người lao động nông thôn và cán bộ quản lý nhà nước các cấp.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng có hệ thống về công tác quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đối với việc làm nông thôn giai đoạn 2018–2022, chỉ rõ những điểm nghẽn trong kết nối cung - cầu lao động và đào tạo nghề.
  2. Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ đến năm 2030, gắn kết giữa thẩm quyền của chính quyền cấp tỉnh với nguồn lực tài chính, tổ chức bộ máy và cơ chế điều hành thực tế tại địa phương.
  3. Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác tham mưu chính sách cho các cơ quan Đảng, chính quyền tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc trong việc xây dựng đề án việc làm, an sinh xã hội nông thôn.

Kiến nghị cụ thể của luận án

  • Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương: Sửa đổi Luật Việc làm theo hướng mở rộng diện bao phủ bảo hiểm thất nghiệp và hỗ trợ khu vực phi chính thức; ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề nông nghiệp phù hợp với vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phân bổ thêm nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ Quỹ Quốc gia về việc làm cho các tỉnh trung du miền núi.
  • Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Phê duyệt các đề án đào tạo nghề chất lượng cao phục vụ các khu công nghiệp; chỉ đạo thiết lập cơ sở dữ liệu số dùng chung về lao động nông thôn; tăng cường ngân sách ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; nâng cao trách nhiệm giải trình của chính quyền cấp huyện, xã trong công tác giám sát việc làm địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu khảo sát sơ cấp: Do điều kiện nguồn lực, khảo sát người lao động mới thực hiện tại 08 xã/thị trấn thuộc 08 huyện/thành phố của tỉnh (322 phiếu hợp lệ) và 87 cán bộ chuyên trách; dù bảo đảm tính đại diện theo phân tầng xã hội học, kết quả chưa thể bao quát tuyệt đối đặc thù của toàn bộ các thôn, bản vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng tập trung chính trong mốc thời gian 2018–2022, thời điểm chịu tác động bất thường của đại dịch Covid-19, dẫn đến một số chỉ báo về dịch chuyển lao động và sản xuất công nghiệp mang tính cục bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi đánh giá tác động của công nghệ số và tự động hóa đến việc làm phi chính thức ở nông thôn; nghiên cứu so sánh mô hình quản lý việc làm nông thôn liên vùng giữa tỉnh Thái Nguyên với các địa phương lân cận trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch và thiết kế các chương trình việc làm nông thôn.
  • Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và dịch vụ việc làm: Các trường cao đẳng, trung tâm giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh sử dụng số liệu đánh giá về nhu cầu học nghề và khoảng cách kỹ năng để điều chỉnh chương trình đào tạo.
  • Cơ sở nghiên cứu và đào tạo đại học, sau đại học: Cán bộ nghiên cứu, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Quản lý kinh tế và Khoa học xã hội sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm và khung phân tích quản lý nhà nước cấp tỉnh.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Khung 05 nội dung quản lý nhà nước (Chương 2); hệ thống bảng số liệu điều tra thực trạng lao động nông thôn Thái Nguyên giai đoạn 2018–2022 (Chương 3); hệ thống phiếu điều tra xã hội học (phần Phụ lục).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn theo những nội dung quản lý công cụ thể nào?

Luận án tiếp cận theo 05 nội dung quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân tỉnh):

  1. Xây dựng và ban hành kế hoạch, chương trình, đề án về việc làm cho lao động nông thôn.
  2. Tổ chức thực thi văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lao động, việc làm.
  3. Tổ chức thực thi hệ thống chính sách giải quyết việc làm (tín dụng, đào tạo nghề, chuyển dịch việc làm, xuất khẩu lao động).
  4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật về lao động, việc làm.
  5. Kiện toàn tổ chức bộ máy và quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở địa phương.

2. Tỷ trọng lực lượng lao động nông thôn tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn nghiên cứu chiếm bao nhiêu phần trăm?

Theo Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2022 được luận án trích dẫn tại phần Mở đầu và Chương 3 (Bảng 3.2), lực lượng lao động của tỉnh tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn với tỷ trọng 66,5%.

3. Quy mô mẫu điều tra xã hội học của luận án được thực hiện tại các địa bàn nào và thu về bao nhiêu phiếu hợp lệ?

Khảo sát sơ cấp được thực hiện trên 08 xã/thị trấn đại diện cho 08 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Thái Nguyên:

  • Xã Linh Sơn (thành phố Thái Nguyên);
  • Xã Quân Chu (huyện Đại Từ);
  • Thị trấn Sông Cầu (huyện Đồng Hỷ);
  • Xã Phúc Thuận (thành phố Phổ Yên);
  • Xã Hợp Thành (huyện Phú Lương);
  • Xã Phúc Chu (huyện Định Hóa);
  • Xã Vũ Chấn (huyện Võ Nhai);
  • Xã Lương Phú (huyện Phú Bình).

Số lượng phiếu:

  • Nhóm người lao động nông thôn: Phát ra 325 phiếu, thu về 322 phiếu hợp lệ (chiếm xấp xỉ 5% tổng số lao động nông thôn trên địa bàn khảo sát).
  • Nhóm cán bộ quản lý: Phát ra 100 phiếu, thu về 87 phiếu hợp lệ (chiếm khoảng 10% tổng số cán bộ trong ngành của tỉnh).

4. Luận án trích dẫn kết quả đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại Thái Nguyên giai đoạn 2012–2022 như thế nào?

Dẫn theo công trình của Nguyễn Minh Hạnh (2023) từ số liệu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thái Nguyên, từ năm 2012 đến 2022, toàn tỉnh có trên 11.700 lượt người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động. Trong đó, thị trường Đài Loan (Trung Quốc) có hơn 5.400 người; Nhật Bản hơn 2.500 người; Malaysia hơn 900 người; còn lại là các thị trường khác. Bình quân mỗi tháng, người lao động gửi về nước khoảng 1.000 USD/người/tháng.

5. Tiêu chuẩn đánh giá thang đo Likert đối với dữ liệu khảo sát trong phần mềm SPSS được luận án quy định ra sao?

Luận án quy định: đối với các chỉ tiêu đánh giá bằng thang đo trên phần mềm SPSS, nếu giá trị điểm trung bình lớn hơn 3 (Mean > 3), vấn đề được đánh giá theo chiều hướng tích cực hoặc thuận lợi; nếu giá trị điểm trung bình nhỏ hơn 3 (Mean < 3), nội dung đó được nhìn nhận là còn hạn chế hoặc chưa đạt hiệu quả tốt.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương đã giải quyết đồng bộ mục tiêu hoàn thiện quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên dưới góc độ chuyên ngành Quản lý công. Bằng việc kết hợp phương pháp luận quản lý hành chính với kỹ thuật phân tích dữ liệu thực nghiệm qua 322 phiếu người lao động và 87 phiếu cán bộ tại 08 địa bàn cơ sở, công trình đã làm rõ bức tranh thực trạng việc làm địa phương giai đoạn 2018–2022. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát 05 nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh, cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan chuyên môn trong việc ban hành và thực thi chính sách phát triển nguồn nhân lực nông thôn đến năm 2030.