Quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội - Luận văn Thạc sĩ Vũ Thị Thanh Xuân

Phân tích vai trò và hoạt động quản lý nhà nước đối với hợp tác xã tại quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

112
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nhà nước hợp tác xã quận Nam Từ Liêm

Quận Nam Từ Liêm được thành lập từ ngày 01/04/2014, trực thuộc thành phố Hà Nội. Quận có 10 phường, diện tích tự nhiên 32,19 km² và dân số khoảng 24,5 vạn người. Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ với 17 khu đô thị, 142 nhà chung cư và 119 nhà cao tầng. Quận nằm trong vùng phát triển năng động với nhiều dự án trọng điểm. Quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trên địa bàn đòi hỏi sự thích ứng với điều kiện đô thị đặc thù. Các cơ quan chức năng quận thực hiện nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra và đánh giá hoạt động hợp tác xã. Hệ thống quản lý bao gồm UBND quận, các phòng chuyên môn và UBND các phường. Mục tiêu chính là hỗ trợ hợp tác xã phát triển bền vững, phù hợp với quy hoạch đô thị. Công tác quản lý cần đảm bảo tính đồng bộ giữa các cấp. Quận Nam Từ Liêm có vị trí chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô.

1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm kinh tế quận Nam Từ Liêm

Quận Nam Từ Liêm nằm ở phía Tây thành phố Hà Nội, tiếp giáp nhiều quận huyện quan trọng. Quận được hình thành từ huyện Từ Liêm cũ, mang đặc trưng đô thị mới. Kinh tế quận phát triển đa dạng với thương mại, dịch vụ và bất động sản. Các phường như Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2, Cầu Diễn, Mễ Trì có mật độ dân cư cao. Hạ tầng giao thông hiện đại với nhiều tuyến đường huyết mạch. Quận thu hút lượng lớn dân cư cơ học do các dự án nhà ở liên tục triển khai. Điều này tạo bối cảnh đặc thù cho hoạt động hợp tác xã.

1.2. Cơ sở pháp lý quản lý nhà nước về hợp tác xã

Khung pháp lý quản lý hợp tác xã bao gồm Luật Hợp tác xã năm 2012 và các nghị định hướng dẫn. Chính phủ ban hành Nghị định 193/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật. UBND thành phố Hà Nội có các quyết định triển khai cụ thể tại địa phương. Quận Nam Từ Liêm xây dựng quy chế phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn. Hệ thống văn bản đảm bảo tính thống nhất từ Trung ương đến địa phương. Các quy định về đăng ký, hoạt động và giải thể hợp tác xã được quy định rõ ràng. Cơ sở pháp lý là nền tảng cho công tác quản lý hiệu quả.

II. Phân tích thực trạng quản lý hợp tác xã tại Nam Từ Liêm

Thực trạng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã tại quận Nam Từ Liêm có nhiều điểm đáng ghi nhận. Số lượng hợp tác xã trên địa bàn phản ánh quá trình chuyển đổi từ nông thôn sang đô thị. Chất lượng hoạt động hợp tác xã còn nhiều hạn chế về năng lực quản trị. Công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện theo quy định nhưng chưa thường xuyên. Đội ngũ cán bộ quản lý chuyên trách về hợp tác xã còn mỏng. Cơ chế phối hợp giữa các phòng ban đôi khi chưa nhịp nhàng. Một số hợp tác xã gặp khó khăn trong tiếp cận vốn và thị trường. Tình hình giải thể hợp tác xã không hoạt động diễn ra phức tạp. Công tác thống kê, báo cáo còn chưa chính xác và kịp thời. Quận cần có đánh giá tổng thể để xây dựng chiến lược phát triển phù hợp. Năng lực cạnh tranh của hợp tác xã so với doanh nghiệp tư nhân còn thấp. Vấn đề đào tạo nguồn nhân lực cho hợp tác xã chưa được chú trọng đúng mức.

2.1. Đánh giá hiệu quả hoạt động hợp tác xã hiện nay

Hoạt động hợp tác xã trên địa bàn quận có sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm ngành. Nhóm hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp giảm dần do quá trình đô thị hóa. Nhóm hợp tác xã thương mại, dịch vụ có xu hướng tăng nhưng quy mô nhỏ. Tỷ lệ hợp tác xã hoạt động hiệu quả chiếm khoảng 40-50% tổng số. Nhiều hợp tác xã tồn tại trên danh nghĩa, không phát sinh doanh thu. Hiệu quả kinh doanh của hợp tác xã chưa tương xứng với tiềm năng. Khả năng thu hút thành viên mới và giữ chân thành viên cũ còn hạn chế. Doanh thu bình quân mỗi hợp tác xã còn thấp so với mặt bằng chung.

2.2. Những tồn tại trong công tác quản lý nhà nước

Công tác quản lý nhà nước đối với hợp tác xã tại quận còn một số tồn tại. Thứ nhất, quy trình kiểm tra, đánh giá chưa được chuẩn hóa đầy đủ. Thứ hai, thông tin về hợp tác xã chưa được số hóa và cập nhật thường xuyên. Thứ ba, cán bộ phụ trách kiêm nhiệm nhiều việc nên thiếu tập trung. Thứ tư, kinh phí bố trí cho công tác quản lý còn hạn hẹp. Thứ năm, chế tài xử lý vi phạm chưa đủ sức răn đe. Thứ sáu, cơ chế hỗ trợ tiếp cận nguồn lực cho hợp tác xã chưa rõ ràng. Thứ bảy, công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho thành viên hợp tác xã chưa được quan tâm. Những tồn tại này cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả quản lý.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hợp tác xã quận

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hợp tác xã, quận Nam Từ Liêm cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Giải pháp đầu tiên là hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn. Quận cần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung về hợp tác xã. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý cần được đẩy mạnh. Quận nên thành lập tổ chuyên trách hoặc tăng cường biên chế cho lĩnh vực này. Cơ chế hỗ trợ tài chính, tín dụng cho hợp tác xã cần được cụ thể hóa. Quận đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước. Công tác kiểm tra, giám sát cần được thực hiện định kỳ và đột xuất. Quận xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động hợp tác xã rõ ràng. Mối liên kết giữa hợp tác xã với doanh nghiệp và thị trường cần được tăng cường. Quận tổ chức các hội thảo, diễn đàn để chia sẻ kinh nghiệm phát triển hợp tác xã. Các mô hình hợp tác xã tiên tiến cần được nhân rộng trên địa bàn.

3.1. Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách hỗ trợ hợp tác xã

Hệ thống cơ chế chính sách hỗ trợ hợp tác xã cần được hoàn thiện ở nhiều khía cạnh. Quận ban hành quy định cụ thể về ưu đãi thuế, mặt bằng sản xuất. Chính sách tín dụng ưu đãi giúp hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn. Quận xây dựng cơ chế hỗ trợ chuyển giao khoa học kỹ thuật cho hợp tác xã. Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã quận cần được thành lập và vận hành hiệu quả. Cơ chế khuyến khích hợp tác xã áp dụng công nghệ mới trong sản xuất kinh doanh. Quận hỗ trợ hợp tác xã tham gia các chương trình xúc tiến thương mại. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực cho hợp tác xã cần được quan tâm đúng mức. Các chính sách phải đảm bảo tính khả thi và phù hợp với điều kiện địa phương.

3.2. Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã

Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý là yếu tố quyết định hiệu quả quản lý nhà nước. Quận cần tuyển dụng cán bộ chuyên trách về kinh tế tập thể tại Phòng Kinh tế. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng cần được xây dựng bài bản và thường xuyên. Cán bộ quản lý cần được trang bị kiến thức về pháp luật hợp tác xã hiện hành. Quận tổ chức các chuyến tham quan, học tập kinh nghiệm tại các địa phương khác. Chế độ đãi ngộ cho cán bộ quản lý hợp tác xã cần được cải thiện. Quận xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả công việc của cán bộ quản lý. Nâng cao kỹ năng tư vấn, hỗ trợ hợp tác xã cho đội ngũ cán bộ cơ sở. Đào tạo kỹ năng số hóa và quản lý cơ sở dữ liệu cho cán bộ chuyên môn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn quản lý hợp tác xã

Nghiên cứu quản lý nhà nước về hợp tác xã tại quận Nam Từ Liêm mang lại nhiều kết quả quan trọng. Quận có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế tập thể trong bối cảnh đô thị hóa. Thực trạng quản lý cho thấy cả thành tựu và hạn chế cần được ghi nhận. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi và phù hợp với thực tiễn địa phương. Quận cần ưu tiên hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý. Ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp then chốt để nâng cao hiệu quả. Công tác đào tạo nguồn nhân lực cho cả quản lý nhà nước và hợp tác xã rất cần thiết. Quận nên xây dựng thí điểm mô hình hợp tác xã kiểu mới tại các phường. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các quận huyện khác trên địa bàn Hà Nội. Việc quản lý hiệu quả sẽ góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Quận Nam Từ Liêm cần có lộ trình triển khai các giải pháp trong giai đoạn 2021-2025. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền là điều kiện tiên quyết cho thành công.

4.1. Khuyến nghị cho UBND quận Nam Từ Liêm

UBND quận Nam Từ Liêm cần ban hành đề án phát triển hợp tác xã giai đoạn mới. Quận thành lập Ban chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể do Phó Chủ tịch UBND quận phụ trách. Ngân sách quận bố trí kinh phí thỏa đáng cho hoạt động hỗ trợ hợp tác xã. Quận xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát hàng năm đối với hợp tác xã. UBND quận chỉ đạo Phòng Kinh tế xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về hợp tác xã. Quận tổ chức gặp mặt, đối thoại giữa chính quyền với hợp tác xã định kỳ. Quận kiến nghị UBND thành phố hoàn thiện chính sách hỗ trợ kinh tế tập thể. Quận xây dựng chương trình truyền thông nâng cao nhận thức về vai trò hợp tác xã.

4.2. Hướng phát triển hợp tác xã trong bối cảnh đô thị hóa

Hợp tác xã tại quận Nam Từ Liêm cần chuyển dịch theo hướng đô thị hiện đại. Các loại hình hợp tác xã phù hợp bao gồm dịch vụ thương mại, vận tải, vệ sinh môi trường. Quận khuyến khích phát triển hợp tác xã công nghệ cao và khởi nghiệp sáng tạo. Mô hình hợp tác xã nhà ở, quản lý chung cư là hướng đi tiềm năng. Quận hỗ trợ hợp tác xã liên kết với chuỗi cung ứng của doanh nghiệp lớn. Phát triển hợp tác xã du lịch, dịch vụ tại các khu đô thị mới. Quận xây dựng thí điểm hợp tác xã kiểu mới tại phường Mỹ Đình hoặc Trung Văn. Ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý và kinh doanh của hợp tác xã. Quận tạo điều kiện để hợp tác xã tham gia cung ứng dịch vụ công. Hướng phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường và an sinh xã hội.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/04/2026
Quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trên địa bàn quận nam từ liêm thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trên địa bàn cấp quận, huyện. 3 Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN CẤP QUẬN, HUYỆN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Ở Việt Nam đã có khá nhiều công trình khoa học nghiên cứu về hợp tác xã và quản lý nhà nước đối với hợp tác xã. Một số công trình tiêu biểu dưới đây là: “Giải pháp nâng cao năng lực quản lý các hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long”, Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Quế Hương, trường Đại học Cửu Long, 2015.

Tác giả luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận (các khái niệm, nội dung, mô hình nghiên cứu nhu cầu quản lý hợp tác xã nông nghiệp) và khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực quản lý các HTXNN để tìm ra những khoảng trống năng lực trong quá trình quản lý, điều hành để từ đó đề xuất môt số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý các HTXNN tại tỉnh Vĩnh Long. “Quản lý Nhà nước về hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công của tác giả Phùng Khánh Toàn, Học viện Hành chính Quốc gia, 2015. Luận văn đã phân tích thực trạng tình hình phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn thành phố Hà Nội, nêu ra mặt được và hạn chế, yếu kém của bộ máy quản lý nhà nước đối với hợp tác xã; đồng thời, tác giả cũng đề ra giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hà Nội. Phan Văn Hiếu, 2016, Dự án khoa học: Xây dựng mô hình hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp – nông thôn Tịnh Trà.

Dự án chỉ tập trung vào xây dựng mô hình cho một HTX từ 4 HTXNN quy mô thôn hợp nhất thành một HTX 5 có quy mô xã nhằm sản xuất, cung ứng lúa giống, tổ chức các hoạt động dịch vụ trong nông nghiệp như làm đất, phân bón, thu hoạch, … “Quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trong nông nghiệp trên địa bàn huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính quốc gia, 2017, của tác giả Trần Kiếm Phong. Luận văn đã dựa trên cơ sở lý luận khoa học về HTX, thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện U Minh Thượng đã đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với HTX nông nghiệp. “Quản lý nhà nước đối với các hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Quảng Ngãi”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính quốc gia, 2017, của tác giả Nguyễn Thanh Hiên. Trên cơ sở nhận thức quản lý nhà nước đối với các HTXNN, luận văn đã đánh giá tình hình hoạt động của các HTXNN, cũng như việc quản lý nhà nước đối với các HTXNN.

Tác giả đưa ra những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các HTXNN. “Pháp luật về tổ chức và hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp, qua thực tiễn tỉnh Thừa Thiên Huế”, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật, Đại học Huế, 2019, của tác giả Phạm Lượng. Đề tài nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành về HTX, nghiên cứu thực tiễn tổ chức và hoạt động của HTX ở tỉnh Thừa Thiên Huế qua đó đưa ra phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả việc tổ chức và hoạt động của HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo Luật HTX năm 2012. Sách Trắng hợp tác xã Việt Nam năm 2020, Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Nhà xuất bản Thống kê.

Sách bao gồm những thông tin cơ bản đánh giá mức độ phát triển hợp tác xã cả nước và các địa phương giai đoạn 2016-2018 như 6 bối cảnh phát triển hợp tác xã năm 2018; tổng quan phát triển hợp tác xã Việt Nam năm 2018 và giai đoạn 2016-2018; đề xuất giải pháp phát triển hợp tác xã; bộ chỉ tiêu phát triển hợp tác xã năm 2018 và giai đoạn 2016-2018 cả nước; bộ chỉ tiêu phát triển hợp tác xã năm 2018 và giai đoạn 2016-2018 các địa phương. Nhìn chung các công trình kể trên đã nghiên cứu nhiều khía cạnh của HTX và quản lý nhà nước đối với HTX, như đánh giá tình hình hoạt động của các HTX và quản lý nhà nước đối với HTX, nêu lên thực trạng và giải pháp phát triển HTX, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của HTX.; nêu ra mặt được, chưa được và hạn chế, yếu kém của quản lý nhà nước đối với HTX, từ đó đề ra giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về hợp tác xã. Hầu hết các công trình nghiên cứu kể trên đều đề cập đến quản lý nhà nước đối với HTX ở các cách tiếp cận khác nhau, mức độ khác nhau. Song cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu chuyên biệt về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Do đó, đề tài “Quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội” có tính độc lập, tính mới và có ý nghĩa khoa học, thực tiễn thiết thực. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã trên địa bàn cấp quận, huyện 1. Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về hợp tác xã và phân loại hợp tác xã  Khái niệm HTX là một loại hình kinh tế hợp tác, là một tổ chức kinh tế có đặc thù riêng.

Trong luật HTX của các nước đều đưa ra định nghĩa về HTX. Luật Hợp tác xã của Cộng Hòa Liên Bang Đức định nghĩa: “Hợp tác xã đăng ký là những tập thể với đa số thành viên không hạn chế nhằm khuyến 7 khích việc sản xuất, kinh doanh của các thành viên, thông qua các cơ sở sản xuất, kinh doanh chung”. Luật Hợp tác xã của Indonexia định nghĩa: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế của nhân dân mang tính xã hội, gồm những người hoặc những tổ chức ở địa phương và thành viên lập nên một hệ thống kinh tế như là nỗ lực chung đặt trên cơ sở nguyên tắc của tình anh em.” Luật Hợp tác xã của Philipin định nghĩa: “Hợp tác xã là sự hiểu biết của những người có cam kết chung và tập hợp nhau lại một cách tự nguyện để đạt được mục đích xã hội hoặc kinh tế chung, có sự đóng góp công bằng vào vốn và chấp nhận phần đóng hợp lý vào các công việc và phần lợi ích của việc kinh doanh theo nguyên tắc hợp tác xã đã được chấp nhận chung”. Tại Việt Nam, Luật Hợp tác xã năm 2012 đã đưa ra khái niệm HTX: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã”.

 Phân loại - Căn cứ theo sản phẩm, dịch vụ hợp tác xã cung ứng cho thành viên, hợp tác xã được phân loại thành: + Hợp tác xã phục vụ sản xuất là hợp tác xã thành lập nhằm mục tiêu cung ứng các sản phẩm, dịch vụ đầu vào, chế biến, tiêu thụ sản phẩm dịch vụ đầu ra cho thành viên nhằm phục vụ hoạt động kinh tế của thành viên. Thành viên vừa là chủ sở hữu vừa là người sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã. + Hợp tác xã phục vụ tiêu dùng là hợp tác xã thành lập nhằm mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thành viên. Thành 8 viên vừa là chủ sở hữu vừa là khách hàng tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã.

+ Hợp tác xã tạo việc làm là hợp tác xã thành lập nhằm mục tiêu tạo việc làm cho thành viên. Thành viên vừa là chủ sở hữu vừa là người lao động trong hợp tác xã. + Hợp tác xã hỗn hợp là hợp tác xã hoạt động nhằm từ hai mục tiêu nêu trên trở lên. - Căn cứ theo số lượng thành viên, hợp tác xã được phân loại thành: + Hợp tác xã quy mô thành viên siêu nhỏ là hợp tác xã có dưới 50 thành viên; + Hợp tác xã quy mô thành viên nhỏ là hợp tác xã có từ 50 đến 300 thành viên; + Hợp tác xã quy mô thành viên vừa là hợp tác xã có từ trên 300 đến 1.000 thành viên; + Hợp tác xã quy mô thành viên lớn là hợp tác xã có từ trên 1.000 thành viên trở lên; - Căn cứ theo tổng nguồn vốn, hợp tác xã được phân loại thành: + Hợp tác xã quy mô vốn siêu nhỏ là hợp tác xã có tổng nguồn vốn dưới 1 tỷ đồng; + Hợp tác xã quy mô vốn nhỏ là hợp tác xã có tổng nguồn vốn từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng; + Hợp tác xã quy mô vốn vừa là hợp tác xã có tổng nguồn vốn từ 5 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng; + Hợp tác xã quy mô vốn lớn là hợp tác xã có tổng nguồn vốn từ 50 tỷ đồng trở lên.

9 - Căn cứ theo ngành, nghề đăng ký kinh doanh, hợp tác xã được phân loại theo các nhóm ngành kinh tế cấp 1 quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Khái niệm về quản lý nhà nước đối với Hợp tác xã  Quản lý: Quản lý là một hoạt động liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong tổ chức. Đó là quá trình tạo nên sức mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ