CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI. Khu công nghiệp Quảng Phú thuộc phường Quảng Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. Do đó các đặc điểm của khu công nghiệp Quảng Phú đều chịu sự chi phối từ đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.1 Đặc điểm tự nhiên. Khu Công nghiệp Quảng Phú nằm về phía Tây Thành phố Quảng Ngãi.
Thành phố Quảng Ngãi là đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Quảng Ngãi, nằm ở vùng duyên hải Miền Trung, tựa vào dãy Trường Sơn hướng ra biển Đông, tại tọa độ địa lý 180048’Đ và 15008’B. Với diện tích tự nhiên 3. Vị trí địa lý được bao quanh bởi huyện Tư Nghĩa và huyện Sơn Tịnh. Thành phố Quảng Ngãi có quốc lộ 1A chạy qua Thành phố, cách Hà Nội 883 km về phía Bắc, cách Thành Phố Hồ Chí Minh 838 km về phía Nam; quốc lộ 1A nối Thành phố Quảng Ngãi với Tây Nguyên, Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan.2 Đặc điểm khí hậu, khí tượng thủy văn.
Thành phố Quảng Ngãi là một tỉnh nằm sâu trong đới nội chí tuyến với khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều vào nửa sau mùa nóng và nửa đầu mùa lạnh. Lượng bức xạ lớn (140-150kcal/cm2, số giờ chiếu sáng khoảng 4.500 giờ/năm, số giờ nắng từ 2.500 giờ/năm); nền nhiệt độ của tỉnh cao, thường từ 20-26 0C; lượng mưa trên 1.600mm/năm; độ ẩm trung bình toàn thành phố đạt 80-85%, có thời điểm có nơi xuống dưới 55%; Về gió, mùa đông có hướng gió chính là Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc; mùa hạ có hướng gió chính là Tây Nam, Đông Nam; gió Tây xuất hiện nhiều vào mùa hè thu. Tốc độ gió phổ biến từ 1-3m/s. Thành phố Quảng Ngãi chịu ảnh hưởng của bão chủ yếu tập trung trong ba tháng 10, 11, 12.
Tác hại lớn nhất của bão thường gây gió và mưa lớn ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và thủy sản. SVTH: Nguyễn Trịnh Tuyết Nương 5 MSSV: 107108048 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN 1.1 Nhiệt độ không khí. Theo số liệu của Trạm khí tượng Quảng Ngãi, nhiệt độ không khí trung bình tháng trong năm tại khu vực trong các năm gần đây được trình bày như trong bảng 1. Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm (oC).
Năm 2008 2008 2010 Trung bình Tháng 1 22,1 21,9 21,9 21,9 Tháng 2 23,6 23,8 20,1 22,5 Tháng 3 24,9 25,5 23,8 24,7 Tháng 4 27,5 26,6 27,6 27,2 Tháng 5 28,3 28,1 28,0 28,1 Tháng 6 30,1 29,4 29,5 29,7 Tháng 7 29,9 28,8 29,3 29,3 Tháng 8 28,2 28,1 28,5 28,3 Tháng 9 27,2 28,0 27,7 27,6 Tháng 10 26,5 25,9 26,4 26,3 Tháng 11 25,8 23,1 24,6 24,5 Tháng 12 23,4 23,5 22,3 23,1 Trung bình 26,5 26,1 25,8 26,1 năm (Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi) Theo số liệu trong bảng 1.1, nhiệt độ không khí tại khu vực phụ thuộc vào mùa. Chênh lệch nhiệt giữa 2 mùa không lớn lắm, trung bình khoảng từ 4 -6 oC. Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm đạt giá trị khoảng 26,1oC. Nhiệt độ trung bình tháng đạt giá trị lớn nhất vào các tháng 4, 5, 6, 7, 8 khoảng 27,2oC - 29,7oC.
SVTH: Nguyễn Trịnh Tuyết Nương 6 MSSV: 107108048 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN 1. Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm (%). Năm 2008 2009 2010 Trung bình Tháng 1 86 87 86 86,3 Tháng 2 86 82 83 83,7 Tháng 3 82 84 83 83 Tháng 4 78 81 79 79,3 Tháng 5 76 81 79 78,7 Tháng 6 73 75 75 74,3 Tháng 7 72 78 75 75 Tháng 8 82 81 79 80,7 Tháng 9 83 79 82 81,3 Tháng 10 84 88 88 86,7 Tháng 11 83 86 88 85,7 Tháng 12 71 86 87 81,3 Trung bình năm 80 82 82 81,3 (Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi) Độ ẩm tương đối trung bình năm của không khí tại khu vực tính trong 03 năm gần đây có giá trị khá lớn, trung bình khoảng 81,3%. Độ ẩm không khí trung bình tháng đạt giá trị lớn vào các tháng mùa mưa và mức độ chênh lệch về độ ẩm không khí trung bình tháng giữa hai mùa là không lớn lắm.
Trong một ngày đêm, độ ẩm tương đối tăng giảm đột ngột. Ban ngày, sau lúc mặt trời mọc độ ẩm giảm dần và đạt thấp nhất vào lúc quá trưa, sau tăng dần. Về ban đêm độ ẩm ít thay đổi và duy trì ở mức cao, thường đạt cực đại vào lúc sau 4h sáng cho đến trước khi mặt trời mọc. SVTH: Nguyễn Trịnh Tuyết Nương 7 MSSV: 107108048 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN Các đặc trưng của chế độ mưa trên địa bàn khu vực được tính toán và trình bày trong bảng 1.
Lượng mưa các tháng trong năm (mm). Trung bình Năm 2008 2009 2010 Tháng 1 125 197 236 186 Tháng 2 54 1 42 32,3 Tháng 3 2 102 42 48,7 Tháng 4 13 48 7 22,7 Tháng 5 69 132 114 105 Tháng 6 5 48 52 35 Tháng 7 121 41 19 60,3 Tháng 8 233 244 103 193,3 Tháng 9 331 107 257 231,7 Tháng 10 276 797 1.328 621 723,3 Tháng 12 273 78 458 269,7 Cả năm 1.3 cho thấy lượng mưa trung bình trong các năm gần đây tại khu vực đạt khoảng 2. Tháng 11 là tháng có lượng mưa trung bình tháng cao nhất, khoảng 723,3 mm. Chênh lệch về lượng mưa giữa tháng có lượng mưa lớn nhất và tháng có lượng mưa thấp nhất là khá lớn.
Tháng có lượng mưa trung bình tháng thấp nhất là tháng 4 khoảng 22,7 mm. Thành phố Quảng Ngãi nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Vào mùa đông chịu sự ảnh hưởng của gió mùa Tây Bắc, vào mùa hè chịu SVTH: Nguyễn Trịnh Tuyết Nương 8 MSSV: 107108048 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN sự ảnh hưởng của gió Đông và Đông Nam. Từ tháng 4 đến tháng 7 hướng gió chủ đạo là hướng Đông và Đông Nam; từ tháng 9 đến tháng 02 năm sau hướng gió chủ đạo trong khu vực là hướng Bắc và Tây Bắc; vào tháng 3 hướng gió chuyển từ Bắc - Tây Bắc sang Nam - Đông Nam và tháng 8 thì ngược lại hướng gió chuyển từ Nam - Đông Nam sang Tây - Tây Bắc.
Thời kỳ xuất hiện các giá trị lớn của vận tốc gió thường là vào các tháng mùa mưa (khoảng tháng 9 đến tháng 12), đây là thời kỳ hoạt động của các cơn bão ở biển Đông gây ảnh hưởng đến các vùng ven biển.5 Chế độ bức xạ. Hàng năm Quảng Ngãi có hai lần mặt trời đi qua thiên đỉnh, lần thứ nhất vào khoảng cuối tháng 4 đầu tháng 5, lần thứ hai vào trung tuần tháng 8. Cường độ bức xạ trong khu vực thường đạt giá trị cao vào các tháng 4 và 6, lớn hơn 14 kcal/cm 2 và đạt giá trị nhỏ hơn vào các tháng 11 đến tháng 01 năm sau, nhỏ hơn 8 kcal/cm 2. Lượng bức xạ tổng cộng thực tế phổ biến từ 130-150 Kcal/cm2/năm, trong ngày, lượng bức xạ đạt giá trị cao nhất vào buổi trưa, khoảng từ 11 giờ đến 13 giờ, lượng bức xạ tổng cộng phân bố không đồng đều theo các tháng và tất yếu dẫn đến phân bố không đều trong các mùa.
Lượng bức xạ tổng cộng mùa khô (từ tháng 1 đến tháng 7) chiếm đến 70- 75%, mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12) chỉ chiếm từ 25-30%. Lượng bức xạ tổng cộng vụ Đông Xuân chiếm 41%, còn vụ Hè Thu chiếm 59%.6 Số giờ nắng. Theo số liệu thống kê của Trạm Khí tượng Quảng Ngãi, số giờ nắng trong tháng của các năm gần đây được trình bày như trong bảng 1. Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ).
Năm 2008 2009 2010 Trung bình Tháng 1 96 53 113 87,3 Tháng 2 128 193 31 117,3 SVTH: Nguyễn Trịnh Tuyết Nương 9 MSSV: 107108048 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN Tháng 3 205 196 150 183,7 Tháng 4 231 180 144 185 Tháng 5 247 199 211 219 Tháng 6 269 180 228 225,7 Tháng 7 177 196 272 215 Tháng 8 183 165 200 182,7 Tháng 9 170 195 177 180,7 Tháng 10 190 109 116 138,3 Tháng 11 202 65 58 108,3 Tháng 12 93 90 68 83,7 Cả năm 2.926,3 (Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi) Như vậy, các năm gần đây trung bình một năm có khoảng 1. Thời điểm có số giờ nắng cao chủ yếu tập trung vào các tháng 5, 6, 7. Toàn bộ khu vực theo địa hình tự nhiên chia thành các lưu vực sau: - Lưu vực kênh Thạch Nham: Bề mặt kênh rộng 3-5m, tính từ chân taluy trung bình khoảng 7m. Kênh Thạch Nham thuộc hệ thống kênh Bắc, kênh cấp I B8, hành lang bảo vệ kênh quy định là 3m.
- Lưu vực sông Ông Trung (sông Bàu Giang): Nằm ở phía Nam và Đông Nam khu vực khảo sát. Hướng dòng chảy từ Tây sang Đông. Bề mặt sông rộng: 6-10m. Ngoài ra, khu vực còn chịu ảnh hưởng đáng kể thủy văn sông Trà Khúc.
- Lưu vực sông Trà Khúc: sông Trà Khúc chảy qua thoát nước cho toàn bộ khu vực vùng núi phía Tây, Tây Nam tỉnh Quảng Ngãi. Sông Trà Khúc bắt nguồn từ núi Ngọc Rin ở độ cao 1550m thuộc huyện Konplong (Kon Tum) chảy qua tỉnh Quãng Ngãi và đổ ra biển Đông tại cửa Cổ Lũy. Sông dài 135Km đoạn chảy qua tỉnh Quãng Ngãi dài: SVTH: Nguyễn Trịnh Tuyết Nương 10 MSSV: 107108048 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN 42,35Km. Diện tích lưu vực tính đến cửa Cổ Luỹ là 3240Km 2, với hướng chảy chính là Tây - Đông.
Một số đặc điểm thuỷ văn sông Trà Khúc: + Chiều dài sông : 135Km. + Chiều dài lưu vực: 42,35Km. + Diện tích lưu vực : F = 3240Km2. + Chiều rộng trung bình lưu vực : 26,3Km.
+ Chiều dài lưu vực : 123Km. + Độ dốc trung bình lưu vực : 18,5%. + Độ dốc lòng sông : 0,083%. Mùa lũ bắt đầu từ tháng 10 và kết thúc vào tháng 12.
Mùa nước cạn bắt đầu từ tháng 1 và kéo dài tới tháng 9. Mực nước cao nhất năm thường xuất hiện vào các tháng 10 và tháng 11.Trận lũ lịch sử xuất hiện năm 1999 tại trạm Trà Khúc (thị xã Quảng Ngãi) với mức nước Hlũ = +8,36m tương ứng với tần suất 5%. Ngoài ra theo thống kê tại trạm Trà Khúc có mực nước lũ của các năm như sau: + Năm 1993 có mức nước đỉnh lũ H = +6,02m. + Năm 1994 có mức nước đỉnh lũ H = +6,02m.
+ Năm 1995 có mức nước đỉnh lũ H = +6. + Năm 1996 có mức nước đỉnh lũ H = +7,69m. + Năm 1997 có mức nước đỉnh lũ H = +7,14m.