Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình (Mã số: 62.06) của nghiên cứu sinh Hồ Văn Đáng, được bảo vệ năm 2019 tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Thị Vinh và TS. Nguyễn Thanh Nghị, nghiên cứu về đề tài: "Quản lý mạng lưới đường đô thị các đô thị tỉnh lỵ ven biển Tây Nam vùng đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu".
Vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) gồm 13 tỉnh và thành phố, có diện tích chiếm khoảng 40,3% diện tích cả nước, dân số 18 triệu người (chiếm 20% dân số cả nước, với hơn 80% sống ở khu vực nông thôn). Địa hình toàn vùng thấp và bằng phẳng, cao độ trung bình từ 0,7 m đến 1,2 m so với mực nước biển. Hàng năm, khoảng 50% diện tích tự nhiên của vùng bị ngập lũ từ 3 đến 4 tháng và 40% diện tích chịu ảnh hưởng của hiện tượng xâm nhập mặn. Trong số các địa phương ven biển, khu vực ven biển Tây Nam bao gồm hai tỉnh Kiên Giang và Cà Mau, với hai đô thị tỉnh lỵ giữ vai trò trung tâm là thành phố Rạch Giá và thành phố Cà Mau. Đây là các đô thị nằm ở cuối nguồn sông Mê Kông đổ ra biển, đồng thời là đầu nguồn tiếp nhận chế độ nhật triều của biển Tây (Vịnh Thái Lan).
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực trạng mạng lưới đường (MLĐ) của hai đô thị này tuy đã được đầu tư nâng cấp nhưng công tác quản lý thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH) còn mang tính bị động, chưa có hệ thống tiêu chí kỹ thuật và giải pháp quản lý đồng bộ. Đặc biệt, thành phố Rạch Giá có diện tích lớn được xây dựng trên nền đất lấn biển, trong khi thành phố Cà Mau là đô thị sông nước gần biển; sự kết hợp giữa triều cường, nước biển dâng và mưa lớn cục bộ gây ra tình trạng ngập úng, sạt lở và hư hỏng nghiêm trọng kết cấu hạ tầng đường bộ.
Theo kịch bản BĐKH và nước biển dâng của Bộ Tài nguyên và Môi trường được luận án trích dẫn, mức độ ngập lụt tại hai tỉnh nghiên cứu diễn biến phức tạp theo các mức triều dâng:
| Tỉnh |
Diện tích tự nhiên (ha) |
Tỷ lệ diện tích bị ngập tương ứng với mực nước biển dâng (%) |
|
|
|
|
|
|
|
50 cm |
60 cm |
70 cm |
80 cm |
90 cm |
100 cm |
| Cà Mau |
528.870 |
8,74 |
13,7 |
21,9 |
30,3 |
40,9 |
57,7 |
| Kiên Giang |
573.690 |
7,77 |
19,8 |
36,3 |
50,8 |
65,9 |
76,9 |
Văn bản ghi nhận thêm số liệu kịch bản: nếu mực nước biển dâng lên đến 1,5 m thì trên 95% diện tích tỉnh Kiên Giang sẽ chìm trong nước.
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp quản lý mạng lưới đường đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu tại các đô thị tỉnh lỵ ven biển Tây Nam vùng đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện ảnh hưởng của BĐKH ngày càng khắc nghiệt.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý mạng lưới đường đô thị các đô thị tỉnh lỵ ven biển Tây Nam vùng đồng bằng sông Cửu Long. Nội dung trọng tâm tập trung vào mạng lưới đường bộ đô thị và các chủ thể quản lý (bao gồm các sở, ngành tại địa phương, Ủy ban nhân dân thành phố và cộng đồng dân cư).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Tập trung vào công tác quản lý MLĐ đô thị thích ứng với BĐKH nhằm khắc phục tình trạng úng ngập và sạt lở do nước biển dâng.
- Thời gian: Phù hợp với định hướng phát triển các đô thị tỉnh lỵ ven biển Tây Nam vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Không gian: Hai đô thị tỉnh lỵ ven biển Tây Nam vùng đồng bằng sông Cửu Long là thành phố Cà Mau (tỉnh Cà Mau) và thành phố Rạch Giá (tỉnh Kiên Giang).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án điểm cứu các công trình nghiên cứu và bài học kinh nghiệm thực tiễn về quản lý hạ tầng giao thông thích ứng với BĐKH ở nước ngoài và trong nước:
-
Kinh nghiệm từ các nước phát triển:
- Thành phố New York (Hoa Kỳ): Luận án phân tích quy trình 7 bước thích ứng với BĐKH đối với hệ thống hạ tầng đường đô thị (giai đoạn 2008–2011), bao gồm: (1) Xác định các mối nguy hiểm khí hậu hiện tại và tương lai; (2) Kiểm kê cơ sở hạ tầng và tài sản của MLĐ để xác định "lỗ hổng"; (3) Xây dựng chiến lược thích ứng ưu tiên cho các khu vực xung yếu; (4) Chuẩn bị và lập kế hoạch hành động phục hồi; (5) Xác định cơ hội phối hợp giữa các bên liên quan (chính quyền, cộng đồng, doanh nghiệp); (6) Theo dõi và đánh giá giảm thiểu thiệt hại; (7) Tận dụng các cơ hội phát triển mới từ bối cảnh BĐKH.
- Thành phố Afsluitdijk (Hà Lan): Phân tích tuyến đê biển kết hợp đường cao tốc Afsluitdijk dài hơn 32 km, rộng 90 m, cao độ ban đầu 7,25 m trên mực nước biển trung bình, thi công từ năm 1927 đến 1933 sau trận bão năm 1916 làm vỡ đê ngập 300 km2. Luận án chỉ ra sự chuyển đổi tư duy quản lý của Hà Lan từ "chinh phục thiên nhiên" sang "sống chung với lũ" sau các trận lụt thập niên 1990; đồng thời phân tích các giải pháp kỹ thuật như ứng dụng GPS cảnh báo triều, sử dụng bê tông hút nước ("bê tông khát nước") giải quyết ngập úng, sử dụng vật liệu tái chế làm đường và phát triển giao thông công cộng dùng nhiên liệu sạch.
-
Kinh nghiệm từ các nước đang phát triển:
- Khu vực Mỹ Latinh và Caribbean (Nicaragua, Honduras): Tỷ lệ đô thị hóa đạt 80% khiến mức độ rủi ro khí hậu tăng cao. Các chương trình tài trợ của Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) chủ yếu tập trung vào nâng cao nhận thức và sinh kế nông nghiệp, chưa dành sự quan tâm thỏa đáng cho công tác quản lý MLĐ đô thị.
- Khu vực Đông Nam Á:
- Thành phố Yangon (Myanmar): Đánh giá thiệt hại từ bão Nargis (2008) và các hiện tượng thời tiết cực đoan. Kinh nghiệm quản lý rút ra gồm: nâng cao nhận thức, thành lập Trung tâm thông tin BĐKH để cung cấp dữ liệu tin cậy, lồng ghép BĐKH vào quy hoạch MLĐ và quy hoạch sử dụng đất, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành.
- Thành phố Olongapo (Philippines): Đô thị bên vịnh Subic chịu ảnh hưởng của bão và sạt lở. Kinh nghiệm quản lý gồm: thành lập Hội đồng điều phối Thiên tai thành phố (CDCC) để hoạch định chính sách và sử dụng Quỹ Calamity; phân vùng MLĐ theo mức độ nguy hiểm, kiểm soát phương tiện di dời dân cư và huy động sự tham gia của các tổ chức cộng đồng đa sắc tộc, tôn giáo.
-
Kinh nghiệm từ các đô thị tại Việt Nam:
- Thành phố Tuy Hòa (tỉnh Phú Yên): Đô thị duyên hải Nam Trung Bộ chịu tác động của triều cường sóng biển cao 3–4 m, từng làm sập gần 200 m đường Đinh Tiên Hoàng và bồi lấp cát dày hơn 50 cm. Tỉnh đã ban hành Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND quy định quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, áp dụng giải pháp kè áp mái kết hợp mỏ hàn và đường giao thông trên đỉnh kè. Tuy nhiên, quy định này chưa lồng ghép nội dung thích ứng BĐKH vào quản lý quy hoạch và vận hành MLĐ.
- Thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh): Đô thị loại I với địa hình chia cắt hai khu vực Hòn Gai và Bãi Cháy. Mưa lớn kết hợp địa chất phức tạp gây sạt lở nghiêm trọng trên các trục giao thông đối ngoại và nội thị (như điểm sạt lở cao tốc Hạ Long – Vân Đồn đoạn phường Đại Yên – An Lạc Viên). Thành phố đã thực hiện rà soát, di dời dân cư và đánh giá lại tác động thiên tai trong đồ án quy hoạch.
- Thành phố Cần Thơ và Thành phố Đà Nẵng: Luận án dẫn chứng thực trạng ngập triều tại Cần Thơ và mô hình quản lý điều hành giao thông, tuyến đường ven biển Nguyễn Tất Thành tại Đà Nẵng.
-
Khoảng trống luận án giải quyết:
Các nghiên cứu trước đây tại ĐBSCL chủ yếu tập trung vào vấn đề thủy lợi, nông nghiệp, cấp thoát nước đô thị nói chung hoặc đê biển cấp vùng. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về công tác quản lý mạng lưới đường bộ đô thị thích ứng với BĐKH dành riêng cho nhóm đô thị tỉnh lỵ ven biển Tây Nam – nơi chịu tác động kép của lũ thượng nguồn, xâm nhập mặn và triều cường vịnh Thái Lan, với đặc thù nền đất yếu và các khu vực lấn biển quy mô lớn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
-
Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng:
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các khái niệm chuẩn hóa:
- Khái niệm đô thị, phân loại đô thị theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; khái niệm đô thị tỉnh lỵ.
- Khái niệm hệ thống giao thông đô thị, mạng lưới đường đô thị, công trình đường bộ theo quy định của Luật Giao thông đường bộ năm 2008 [15].
- Khái niệm quy hoạch giao thông đô thị, quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị theo Luật Xây dựng và Luật Quy hoạch đô thị [16].
- Các khái niệm chuyên ngành về khí hậu: Biến đổi khí hậu [6], Ứng phó với BĐKH, Thích ứng với BĐKH, Giảm nhẹ BĐKH, Nước biển dâng, Kịch bản BĐKH [5].
- Khung lý luận quản lý nhà nước về mạng lưới đường đô thị: Hệ thống thể chế pháp lý, cơ chế chính sách, bộ máy tổ chức, quy chuẩn tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế - thi công, công tác quản lý quỹ đất giao thông ngoài thực địa, lập kế hoạch bảo trì khai thác và sự tham gia của cộng đồng.
-
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả kết hợp các phương pháp tiếp cận nghiên cứu định tính và kỹ thuật thống kê mô tả hiện trạng hạ tầng:
- Phương pháp khảo sát điều tra: Thực hiện khảo sát hiện trạng mạng lưới giao thông, đo đạc mặt cắt ngang, thống kê tải trọng, hiện trạng ngập úng, sạt lở và cơ cấu nhân sự quản lý đô thị tại thành phố Cà Mau và thành phố Rạch Giá.
- Phương pháp kế thừa: Phân tích, tổng hợp có chọn lọc các kết quả nghiên cứu, báo cáo kỹ thuật của các bộ ngành (Bộ Xây dựng, Bộ GTVT, Bộ TN&MT) và các tổ chức quốc tế (ADB, WB).
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức lấy ý kiến các chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành qua các hội thảo chuyên đề về quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật và quản lý đô thị.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Xử lý hệ thống văn bản pháp luật, tài liệu kỹ thuật trong và ngoài nước để rút ra các tiêu chí và bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp dự báo: Dựa trên kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội để dự báo áp lực đối với mạng lưới giao thông.
- Phương pháp tiếp cận hệ thống: Đặt mạng lưới đường đô thị trong mối quan hệ đa ngành giữa quy hoạch sử dụng đất, hệ thống thoát nước, bảo vệ môi trường và cấu trúc tổ chức chính quyền địa phương.
- Phương pháp thực chứng ứng dụng: Lựa chọn hai địa bàn nghiên cứu cụ thể là thành phố Cà Mau và thành phố Rạch Giá để kiểm chứng, lượng hóa các đề xuất giải pháp.
-
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê, các quyết định công nhận loại đô thị của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 06/8/2010 đối với TP. Cà Mau; Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 18/2/2014 đối với TP. Rạch Giá); số liệu kịch bản BĐKH của Bộ TN&MT; hồ sơ quy hoạch chung, quy hoạch giao thông của Sở Xây dựng, Sở GTVT hai tỉnh Kiên Giang và Cà Mau; dữ liệu điều tra thực địa do tác giả thực hiện trong giai đoạn 2017–2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan quản lý mạng lưới đường đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu
Chương 1 trình bày tổng quan lý luận và kinh nghiệm quốc tế, trong nước; tập trung phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng mạng lưới đường và thực trạng bộ máy quản lý tại hai địa bàn nghiên cứu.
Về điều kiện phát triển:
- Thành phố Cà Mau: Đô thị loại II, gồm 17 đơn vị hành chính (10 phường, 7 xã), diện tích tự nhiên 24.922,80 ha, dân số 222.991 người (năm 2017), thu nhập bình quân đầu người đạt trên 77 triệu đồng/năm. Hệ thống đường kết nối gắn liền mạng lưới sông ngòi tự nhiên, rừng đước ven biển.
- Thành phố Rạch Giá: Đô thị loại II, trung tâm tỉnh Kiên Giang, gồm 12 đơn vị hành chính (11 phường, 1 xã), diện tích 105 km2, dân số 250.000 người (gồm 3 dân tộc Kinh, Khmer, Hoa), tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 15,19%, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 41 triệu đồng/năm (năm 2016). Cơ cấu kinh tế: Thương mại - Dịch vụ - Du lịch chiếm 70,72%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm 17,65%; Nông nghiệp - Thủy sản chiếm 12,64%.
Tác giả phân chia cấu trúc mạng lưới đường của hai thành phố thành 3 khu vực không gian đặc thù để đánh giá hiện trạng:
| Khu vực phân tích |
Thành phố Cà Mau |
|
|
Thành phố Rạch Giá |
|
|
|
Mật độ MLĐ (km/km2) |
Chất lượng mặt đường |
Mức độ ngập, sạt lở, xâm nhập mặn |
Mật độ MLĐ (km/km2) |
Chất lượng mặt đường |
Mức độ ngập, sạt lở, xâm nhập mặn |
| Khu vực ven biển / đô thị mới |
2,74 |
Bê tông nhựa đạt TCVN |
Cao |
3,21 |
Bê tông nhựa đạt TCVN |
Cao |
| Khu vực trung tâm (phố cũ) |
2,38 |
Nhựa chất lượng thấp, hẹp, xuống cấp |
Trung bình |
2,89 |
Nhựa chất lượng thấp, hẹp, xuống cấp |
Trung bình |
| Khu vực ngoại vi và giáp biên |
0,96 |
Bê tông nông thôn 80%, đường nhựa 20% |
Trung bình |
1,21 |
Bê tông nông thôn 80%, đường nhựa 20% |
Thấp |
Về hạ tầng giao thông đối ngoại và nội ô:
- Mạng lưới đường thành phố Cà Mau có các trục đối ngoại như Quốc lộ 1A, đường Quản Lộ – Phụng Hiệp, Quốc lộ 63, đường vành đai 2. Trong nội ô, 90% chiều dài các tuyến đường là đường nhựa và bê tông, 10% là đường cấp phối và đường đất. Vận tải hành khách công cộng có 6 tuyến xe buýt nội tỉnh và liên huyện (Tuyến 01: Xã Tắc Vân – Bến xe Năm Căn; Tuyến 02: Bến xe Cà Mau – Thị trấn Thới Bình; Tuyến 03: Bến xe Cà Mau – Thị trấn Sông Đốc; Tuyến 04: Bến xe Cà Mau – U Minh – Khánh Hội; Tuyến 05: Bến xe Cà Mau – Thị trấn Phước Long; Tuyến 06: Bến xe Cà Mau – Thị trấn Ngã Năm).
- Mạng lưới đường thành phố Rạch Giá có dạng ô bàn cờ vuông góc và song song với bờ biển Tây, gồm 352 tuyến với tổng chiều dài 261,939 km (220,163 km đường nội đô và 41,776 km đường giao thông nông thôn; bao gồm 47 tuyến đường chính và 305 tuyến đường khu vực, nông thôn). Khu vực lấn biển kéo dài hơn 20 km dọc bờ biển Tây. Khu phố cũ có cao độ mặt đường và hệ thống thoát nước thấp hơn khu đô thị mới gần 1 m, trên 60% chiều dài tuyến có bề rộng mặt đường dưới 10 m gây ngập úng cục bộ kéo dài. Hạ tầng kỹ thuật gồm 8 cầu bê tông cốt thép chính (Rạch Sỏi, An Hòa, 3-2, Sông Kiên, Kinh Nhánh, Bưu Điện, Bệnh Viện, Lạc Hồng); 2 bến xe khách liên tỉnh (Rạch Giá và Rạch Sỏi). Toàn thành phố có 5 cửa sông giáp biển nhưng mới xây dựng được 2 cống ngăn mặn kiên cố, 3 cửa sông còn lại phải đắp đập tạm hàng năm. Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt có trên 100 đầu xe hoạt động trên 87 km chiều dài tuyến, tần suất 9 chuyến/ngày, tỷ lệ phục vụ thực tế đạt 80%.
Luận án tổng hợp bảng so sánh các chỉ tiêu kỹ thuật giao thông giữa hai thành phố:
| Chỉ số kỹ thuật hệ thống giao thông |
Thành phố Cà Mau |
Thành phố Rạch Giá |
| Mật độ đường khu vực nội thành (km/km2) |
2,704 |
3,200 |
| Tỷ lệ diện tích đất giao thông trên diện tích đất đô thị (%) |
3,2% |
4,7% |
| Tỷ lệ diện tích bãi đỗ xe trên diện tích đất đô thị (%) |
0,012% |
0,077% |
| Tỷ lệ phục vụ của vận tải hành khách công cộng (%) |
11,5% |
19,0% |
Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu lên hệ thống giao thông đô thị:
- Nhiệt độ gia tăng: Làm mặt đường nhựa bị biến dạng, nứt nẻ, hằn lún vệt bánh xe, làm cong vênh hệ thống ray cần trục tại cảng cá, bến tàu Rạch Giá, tăng chi phí duy tu sửa chữa và tăng năng lượng làm lạnh bảo quản hàng hóa.
- Ngập úng và xói lở: Triều cường dâng cao phá hủy hệ thống đê kè, đường ven biển, gây sạt lở taluy đường nông thôn tại các xã ven sông (như xã Tắc Vân - Cà Mau, xã Phi Thông - Rạch Giá), làm ngập cục bộ các tuyến phố trung tâm và phá hủy bề mặt đường băng sân bay Rạch Giá.
- Lượng mưa cực đoan gia tăng: Gây quá tải hệ thống cống thoát nước ngang đường vốn được thiết kế theo các thông số thủy văn cũ, làm ngập sâu nhiều đoạn đường bộ và làm giảm tĩnh không thông thuyền của các cầu giao thông nội đô.
Về công tác quản lý: Bộ máy quản lý tại Phòng Quản lý đô thị hai thành phố còn mỏng, thiếu cán bộ có chuyên môn sâu về BĐKH và mô hình hóa giao thông; chưa có sự phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa Sở Xây dựng, Sở GTVT và Sở TN&MT; thiếu sự tham gia có tổ chức của cộng đồng dân cư.
Chương 2. Cơ sở khoa học quản lý mạng lưới đường đô thị các đô thị tỉnh lỵ ven biển Tây Nam vùng đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu
Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và khung lý luận cho công tác quản lý MLĐ đô thị thích ứng với BĐKH:
- Hệ thống cơ sở pháp lý: Rà soát và đánh giá tính tương thích của hệ thống Luật (Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Giao thông đường bộ, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đất đai) và các văn bản dưới Luật (Nghị định, Thông tư hướng dẫn quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, quy chuẩn xây dựng QCVN, tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị TCVN). Luận án chỉ ra các văn bản hiện hành còn thiếu các quy định mang tính bắt buộc về đánh giá tác động BĐKH trong khâu quy hoạch và thẩm định dự án mạng lưới đường.
- Định hướng quy hoạch phát triển vùng ĐBSCL: Phân tích quy hoạch xây dựng vùng ĐBSCL, quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải vùng đến năm 2030, tầm nhìn 2050. Làm rõ kịch bản ngập lụt ứng với mực nước biển dâng 100 cm của hai tỉnh Kiên Giang và Cà Mau làm căn cứ xác định cốt nền khống chế xây dựng mạng lưới đường.
- Cơ sở lý luận về quản lý MLĐ thích ứng với BĐKH:
- Xác lập nội dung quản lý nhà nước về MLĐ thích ứng với BĐKH gồm: ban hành cơ chế chính sách; quản lý quy hoạch và lồng ghép chỉ số thích ứng; quản lý cấp phép và kiểm soát chỉ giới xây dựng; quản lý kỹ thuật thiết kế - thi công mặt đường chịu mặn, chịu ngập; quản lý duy tu, bảo trì định kỳ thích ứng với thiên tai; tổ chức thanh tra, kiểm tra và nâng cao năng lực bộ máy.
- Phân tích các yếu tố tác động đến khả năng thích ứng: các yếu tố tự nhiên (chế độ bán nhật triều/nhật triều, biên độ triều biển Tây, địa chất công trình nền đất yếu bùn sét, lưu lượng đỉnh lũ); yếu tố kỹ thuật (cốt cao độ mặt đường, kết cấu áo đường, hệ thống thoát nước mặt, khẩu độ cống ngang); yếu tố tổ chức - thể chế (mô hình bộ máy, năng lực nhân sự, kinh phí bảo trì).
- Xây dựng hệ thống tiêu chí mạng lưới đường đô thị thích ứng với BĐKH (Bảng 2.1 của luận án): tích hợp từ các bộ tiêu chí quốc tế về thành phố thích ứng, xác định các nhóm chỉ số về mức độ kết nối mạng lưới, tỷ lệ diện tích đất giao thông, khả năng thoát nước mặt, tỷ lệ vật liệu thấm nước, mức độ dự phòng khi xảy ra sự cố thiên tai ngập lụt.
- Phân tích quy định phân loại đường trong đô thị (Bảng 2.2) và xác định các nội dung cần bổ sung, lồng ghép vào quy trình 4 bước lập quy hoạch mạng lưới giao thông đô thị (Bảng 2.3).
- Tổng hợp bài học kinh nghiệm: Đúc kết 4 bài học cốt lõi cho các đô thị tỉnh lỵ ven biển Tây Nam: (1) Chuyển dịch từ tư duy chống đỡ sang thích ứng linh hoạt, kết hợp giải pháp công trình và phi công trình; (2) Thực hiện phân vùng chức năng đô thị theo mức độ rủi ro khí hậu để quản lý cao độ xây dựng; (3) Tích hợp quy hoạch mạng lưới đường với quy hoạch hệ thống thủy lợi (kè, cống ngăn triều); (4) Tăng cường sự phối hợp liên cơ quan và huy động nguồn lực xã hội hóa.
Chương 3. Đề xuất một số giải pháp quản lý mạng lưới đường đô thị các đô thị tỉnh lỵ ven biển Tây Nam vùng đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc, tiêu chí và 4 nhóm giải pháp quản lý cụ thể:
-
Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc và tiêu chí:
- Quan điểm: Quản lý MLĐ thích ứng với BĐKH phải đặt trong chiến lược phát triển bền vững của vùng ĐBSCL; kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế biển và bảo vệ môi trường sinh thái sông nước đặc thù.
- Mục tiêu: Đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn trong mọi tình huống cực đoan của thời tiết; nâng tỷ lệ đất dành cho giao thông và đất bãi đỗ xe; giảm thiểu thiệt hại kinh tế do ngập úng và sạt lở.
- Nguyên tắc quản lý: Tuân thủ quy hoạch tổng thể; tiếp cận đa ngành; phân vùng quản lý theo đặc trưng rủi ro; ưu tiên giải pháp thích ứng chi phí thấp và thân thiện môi trường; kết hợp công trình và phi công trình.
- Tiêu chí quản lý: Tính bền vững công trình; tính liên thông và dự phòng của mạng lưới; tính đồng bộ hạ tầng kỹ thuật ngầm - nổi; tỷ lệ giao thông công cộng và giao thông xanh.
-
Bốn nhóm giải pháp quản lý:
-
Nhóm giải pháp phân vùng quy hoạch mạng lưới đường theo khu vực đô thị:
- Khu vực ven biển (đô thị mới, lấn biển): Quản lý nghiêm ngặt cốt xây dựng khống chế cao hơn mực nước đỉnh triều tính toán theo kịch bản dâng 100 cm; xây dựng hệ thống đê biển, kè chắn sóng kết hợp đường giao thông vành đai ven biển; bảo tồn dải rừng phòng hộ ven biển phía ngoài đê (như rừng đước tại Cà Mau, rừng ngập mặn tại Rạch Giá); xây dựng cống kiểm soát triều và ngăn mặn tại các cửa sông đổ ra vịnh Thái Lan; áp dụng kết cấu mặt đường bê tông asphalt chịu ngập mặn và vật liệu thấm nước tại các bãi đỗ xe, quảng trường.
- Khu vực đô thị trung tâm (phố cũ): Cải tạo, nâng cấp mạng lưới đường hiện hữu gắn với cải tạo hệ thống thoát nước chung; lắp đặt hệ thống trạm bơm chìm chống ngập cục bộ tại các điểm trũng; quản lý chặt chẽ chỉ giới đường đỏ và vỉa hè; bố trí làn dành riêng hoặc ưu tiên cho xe buýt, người đi bộ và xe đạp; từng bước di dời các cơ sở hạ tầng có nguy cơ ngập sâu.
- Khu vực ngoại vi và giáp biên: Quản lý mạng lưới đường giao thông nông thôn gắn với hệ thống bờ bao thủy lợi; kiên cố hóa, bê tông hóa các tuyến đường liên ấp kết hợp trồng cây xanh chắn sóng, chống sạt lở bờ kênh rạch; xây dựng các điểm kết nối chuyển tiếp giữa đường bộ và bến đò ngang, bến thủy nội địa.
-
Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
- Đề xuất mô hình quản lý hợp nhất cơ quan quản lý mạng lưới đường tại các đô thị tỉnh lỵ ven biển Tây Nam, phân định rõ chức năng giữa Sở Xây dựng (quản lý quy hoạch, xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị) và Sở GTVT (quản lý vận tải, an toàn giao thông và kết cấu hạ tầng giao thông).
- Cải tiến tổ chức Phòng Quản lý đô thị thành phố Cà Mau và thành phố Rạch Giá: Thành lập bộ phận chuyên trách về "Quản lý hạ tầng giao thông và Thích ứng biến đổi khí hậu"; bổ sung biên chế kỹ sư chuyên ngành cầu đường, kỹ sư hạ tầng đô thị được đào tạo về công nghệ thông tin địa lý (GIS) và mô hình hóa ngập lụt.
- Xây dựng trung tâm điều khiển và giám sát giao thông đô thị tích hợp dữ liệu quan trắc mực nước triều, cảnh báo ngập theo thời gian thực (học tập mô hình của TP. Đà Nẵng).
-
Nhóm giải pháp bổ sung các quy định về cơ chế và chính sách:
- Ban hành quy định bắt buộc về việc lồng ghép báo cáo đánh giá tác động của biến đổi khí hậu trong hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch giao thông đô thị trên địa bàn hai tỉnh Kiên Giang và Cà Mau.
- Ban hành quy định quản lý cốt xây dựng nền đường đô thị mới có tính đến hệ số an toàn nước biển dâng; tiêu chuẩn hóa kết cấu áo đường chịu ngập và cơ chế nghiệm thu công trình hạ tầng trong vùng chịu ảnh hưởng xâm nhập mặn.
- Bổ sung cơ chế tạo nguồn tài chính bền vững cho công tác bảo trì đường bộ đô thị thích ứng với BĐKH: phân bổ tỷ lệ phần trăm cố định từ nguồn thu quỹ bảo trì đường bộ địa phương và tiền thuê đất các khu vực lấn biển cho quỹ phòng chống thiên tai giao thông.
- Cơ chế khuyến khích đầu tư xã hội hóa các bãi đỗ xe nhiều tầng, bến bãi giao thông tĩnh và trợ giá cho các tuyến xe buýt sử dụng năng lượng sạch (CNG, xe điện).
-
Nhóm giải pháp huy động sự tham gia của cộng đồng:
- Thiết lập quy chế công khai thông tin quy hoạch mạng lưới đường và các điểm có nguy cơ ngập lụt, sạt lở trên cổng thông tin điện tử của thành phố và chính quyền phường/xã.
- Xây dựng cơ chế "Cộng đồng giám sát": phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể địa phương trong việc kiểm tra chất lượng thi công đường, phát hiện lấn chiếm hành lang an toàn giao thông và xả rác làm tắc nghẽn hệ thống cống rãnh thoát nước mặt.
- Tổ chức các đội thanh niên xung kích tại các ấp, khóm để hỗ trợ cảnh báo giao thông, điều tiết phương tiện và khắc phục nhanh sự cố cây xanh đổ ngã, sạt lở đường giao thông nông thôn sau các đợt mưa bão, triều cường.
-
Bàn luận kết quả nghiên cứu: Tác giả dành các tiểu mục cuối chương để bàn luận sâu về tính khả thi của hệ thống tiêu chí, sự tương thích giữa quy hoạch MLĐ và quy hoạch sử dụng đất, hiệu quả kỹ thuật - kinh tế của giải pháp phân vùng không gian và lộ trình kiện toàn bộ máy Phòng Quản lý đô thị hai thành phố.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án xác lập 5 đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn quản lý:
- Xác định các yếu tố tác động của BĐKH đến mạng lưới đường đô thị: Luận án hệ thống hóa và lượng hóa cụ thể tác động của ba hiện tượng khí hậu cực đoan chính (nhiệt độ tăng cao, triều cường - nước biển dâng gây ngập úng và xói lở, lượng mưa cực đoan gia tăng) đến chất lượng kết cấu áo đường, độ ổn định nền đường và năng lực lưu thông của mạng lưới đường bộ tại hai đô thị tỉnh lỵ ven biển Tây Nam ĐBSCL.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí quản lý MLĐ đô thị thích ứng với BĐKH: Thiết lập bộ tiêu chí quản lý đặc thù cho các đô thị ven biển Tây Nam, tích hợp giữa các chỉ tiêu kỹ thuật chuyên ngành đường đô thị và các yêu cầu thích ứng rủi ro khí hậu, làm công cụ định lượng hỗ trợ các cơ quan quản lý đánh giá hiện trạng và thẩm định dự án đầu tư.
- Đề xuất sơ đồ phân vùng theo khu vực đô thị để quản lý MLĐ: Đề xuất mô hình phân 3 vùng không gian chức năng (khu vực ven biển/lấn biển, khu vực trung tâm đô thị cũ, khu vực ngoại vi và giáp biên) với các nhóm giải pháp công trình và phi công trình tương ứng, khắc phục tình trạng quản lý dàn trải, thiếu trọng tâm.
- Đề xuất giải pháp kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý MLĐ: Đưa ra mô hình cơ cấu tổ chức quản lý liên ngành cấp tỉnh và mô hình cải tiến tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thành phố Cà Mau và UBND thành phố Rạch Giá theo hướng chuyên môn hóa công tác quản lý hạ tầng giao thông thích ứng BĐKH.
- Đề xuất bổ sung các quy định về cơ chế, chính sách quản lý: Kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định pháp lý địa phương về tích hợp BĐKH trong quy hoạch giao thông, ban hành quy chuẩn cốt xây dựng khống chế cho vùng lấn biển, cơ chế tài chính bảo trì đường ngập lụt và quy chế huy động cộng đồng tham gia giám sát hạ tầng giao thông.
Về kiến nghị, luận án đề xuất:
- Đối với Bộ Xây dựng và Bộ Giao thông vận tải: Cần rà soát, bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị vùng ven biển ĐBSCL có tính đến yếu tố xâm nhập mặn, nền đất yếu và mực nước biển dâng; hướng dẫn quy trình lồng ghép BĐKH vào đồ án quy hoạch chuyên ngành giao thông đô thị.
- Đối với UBND tỉnh Cà Mau và Kiên Giang: Ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đô thị thống nhất giữa Sở Xây dựng và Sở GTVT; phê duyệt đề án phân vùng cốt xây dựng khống chế; bố trí ngân sách hàng năm cho các dự án kè chắn sóng, cống ngăn mặn tại các cửa sông ven biển Tây Nam.
- Đối với UBND thành phố Cà Mau và thành phố Rạch Giá: Kiện toàn bộ máy Phòng Quản lý đô thị; triển khai số hóa hệ thống hạ tầng giao thông bằng GIS; lập kế hoạch bảo trì ưu tiên cho các tuyến đường hay ngập lụt; tăng cường kiểm tra, xử lý lấn chiếm hành lang đường bộ và hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực chứng tại hai đô thị tỉnh lỵ ven biển Tây Nam là thành phố Cà Mau và thành phố Rạch Giá. Do nguồn lực khảo sát thực địa và độ mở của hệ thống dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên sâu tại địa phương, luận án tập trung chủ yếu vào tác động của ngập úng và sạt lở do nước biển dâng kết hợp mưa lớn, chưa đánh giá định lượng chi tiết cho toàn bộ các hiện tượng khí hậu cực đoan hiếm gặp khác như bão lớn cấp siêu bão hoặc lốc xoáy trên diện rộng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu, áp dụng thử nghiệm và hiệu chỉnh bộ tiêu chí quản lý MLĐ đô thị thích ứng với BĐKH cho các đô thị loại III, loại IV ven biển khác thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long (như Hà Tiên, Kiên Lương, Năm Căn, Sông Đốc).
- Nghiên cứu sâu hơn về tính chất cơ lý và độ bền của các loại vật liệu mặt đường mới (bê tông nhựa rỗng thoát nước, bê tông xốp thấm nước, phụ gia gia cố đất nền chịu mặn) trong điều kiện ngập mặn dài ngày tại khu vực ven biển Tây Nam.
- Xây dựng phần mềm và ứng dụng mô hình số hóa mạng lưới đường kết nối dữ liệu viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ chỉ đạo điều hành giao thông trực tuyến khi xảy ra ngập lụt đô thị.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học thuộc các chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình, Quy hoạch đô thị, Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Xây dựng đường đô thị và Quản lý môi trường. Các chương tổng quan tài liệu, cơ sở lý luận và hệ thống bảng biểu so sánh hiện trạng là nguồn dẫn chứng xác thực về đặc thù hạ tầng giao thông ven biển ĐBSCL.
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn rõ ràng cho lãnh đạo UBND tỉnh Kiên Giang, UBND tỉnh Cà Mau, các Sở Xây dựng, Sở GTVT, Sở TN&MT và UBND hai thành phố Cà Mau, Rạch Giá trong quá trình rà soát, điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị, thẩm định dự án đầu tư phát triển mạng lưới đường và xây dựng kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu hàng năm.
- Đơn vị tư vấn thiết kế và quản lý dự án: Các đề xuất về phân vùng quản lý kỹ thuật, lựa chọn kết cấu áo đường, mặt cắt ngang và cốt cao độ xây dựng tại khu vực lấn biển và ven sông là chỉ dẫn kỹ thuật hữu ích trong quá trình khảo sát, thiết kế và thi công các công trình đường bộ ven biển Tây Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Mức độ ngập lụt được dự báo theo kịch bản nước biển dâng tại hai tỉnh Cà Mau và Kiên Giang nghiêm trọng như thế nào?
Theo kịch bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường được luận án trích dẫn, nếu nước biển dâng 50 cm, diện tích bị ngập của tỉnh Cà Mau là 8,74% và Kiên Giang là 7,77%. Khi nước biển dâng 100 cm, tỷ lệ diện tích bị ngập của Cà Mau tăng lên 57,7% (trên tổng diện tích 528.870 ha) và Kiên Giang tăng lên 76,9% (trên tổng diện tích 573.690 ha). Đặc biệt, nếu mực nước biển dâng lên đến 1,5 m thì trên 95% diện tích tỉnh Kiên Giang sẽ bị chìm trong nước.
2. Các chỉ số về quỹ đất giao thông và bãi đỗ xe của thành phố Cà Mau và thành phố Rạch Giá hiện trạng đạt bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê tại Bảng 1.3 của luận án:
- Tỷ lệ diện tích đất giao thông trên diện tích đất đô thị của TP. Cà Mau là 3,2% và TP. Rạch Giá là 4,7% (trong khi yêu cầu tối thiểu đối với đô thị loại II phải đảm bảo trên 10%).
- Tỷ lệ diện tích bãi đỗ xe trên diện tích đất đô thị của TP. Cà Mau chỉ đạt 0,012% và TP. Rạch Giá đạt 0,077% (rất thấp so với mức quy chuẩn yêu cầu là 4%).
- Mật độ đường khu vực nội thành của Cà Mau đạt 2,704 km/km2 và Rạch Giá đạt 3,2 km/km2.
- Tỷ lệ phục vụ của vận tải hành khách công cộng đạt 11,5% tại Cà Mau và 19% tại Rạch Giá.
3. Luận án phân chia cấu trúc mạng lưới đường của hai thành phố thành những khu vực không gian nào để quản lý?
Tác giả phân chia cấu trúc mạng lưới đường tại cả hai thành phố Cà Mau và Rạch Giá thành 3 khu vực không gian đặc thù:
- Khu vực 1: Khu đô thị mới gần biển / khu vực lấn biển (mật độ mạng lưới đường đạt 2,74 km/km2 tại Cà Mau và 3,21 km/km2 tại Rạch Giá; chất lượng mặt đường bê tông nhựa tốt nhưng chịu mức độ ngập úng, sạt lở và xâm nhập mặn cao).
- Khu vực 2: Khu đô thị trung tâm (phố cũ) (mật độ đạt 2,38 km/km2 tại Cà Mau và 2,89 km/km2 tại Rạch Giá; mặt đường nhựa hẹp, xuống cấp, cao độ thấp gây ngập úng cục bộ mức độ trung bình).
- Khu vực 3: Khu đô thị ngoại vi và giáp biên (mật độ thưa thớt, đạt 0,96 km/km2 tại Cà Mau và 1,21 km/km2 tại Rạch Giá; 80% là đường bê tông nông thôn, 20% đường nhựa).
4. Biến đổi khí hậu gây ra những tác động vật lý cụ thể nào lên mạng lưới đường bộ của hai thành phố?
Luận án xác định 3 tác động vật lý chính:
- Nhiệt độ tăng cao: Làm mềm hóa nhựa đường, phát sinh hiện tượng lún vệt bánh xe, nứt bề mặt áo đường; làm cong vênh kết cấu ray cơ giới trong các cảng cá, bến tàu Rạch Giá.
- Triều cường và nước biển dâng: Gây xói lở taluy đường ven sông, cuốn trôi bờ kè và mặt đường bê tông nông thôn (như tại xã Tắc Vân - Cà Mau, xã Phi Thông - Rạch Giá); gây ngập mặn làm ăn mòn kết cấu bê tông cốt thép của cầu cống và làm hư hỏng đường cất hạ cánh sân bay Rạch Giá.
- Mưa lớn gia tăng lưu lượng: Gây quá tải hệ thống cống thoát nước ngang đường vốn tính toán theo quy chuẩn cũ, làm nước ngập sâu cục bộ tại các khu phố cũ do chênh lệch cốt nền thấp hơn khu đô thị mới gần 1 m.
5. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào về tổ chức bộ máy quản lý tại hai thành phố?
Luận án đề xuất:
- Thiết lập mô hình quản lý hợp nhất cơ quan quản lý mạng lưới đường giữa Sở Xây dựng và Sở Giao thông vận tải nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo chức năng.
- Cải tiến tổ chức Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thành phố Cà Mau và thành phố Rạch Giá thông qua việc lập bộ phận chuyên trách về hạ tầng kỹ thuật và BĐKH, bổ sung nhân sự chuyên môn về cầu đường và công nghệ GIS.
- Xây dựng Trung tâm điều khiển và giám sát giao thông đô thị kết hợp quan trắc cảnh báo ngập lụt tự động để điều hành tổ chức giao thông.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hồ Văn Đáng là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về công tác quản lý mạng lưới đường bộ đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu tại hai đô thị tỉnh lỵ ven biển Tây Nam vùng đồng bằng sông Cửu Long. Dựa trên việc phân tích số liệu thực trạng hạ tầng giao thông và kịch bản nước biển dâng tại thành phố Cà Mau và thành phố Rạch Giá, tác giả đã làm rõ các yếu tố tác động tiêu cực của thiên tai khí hậu đến kết cấu và công năng của mạng lưới đường bộ đô thị. Các đóng góp khoa học chính của luận án gồm việc xác lập hệ thống tiêu chí quản lý kỹ thuật thích ứng BĐKH, đề xuất giải pháp quy hoạch phân vùng 3 khu vực không gian, kiện toàn bộ máy cơ quan quản lý đô thị và bổ sung khung chính sách quản lý cốt nền xây dựng, bảo trì đường bộ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận và luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý, quy hoạch phát triển giao thông bền vững tại các đô thị ven biển vùng đồng bằng sông Cửu Long.