phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 04 Chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng sắt. Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3. Thực trạng quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng sắt ở Việt Nam.
Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng sắt ở Việt Nam. 4 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƢỜNG SẮT 1. Tổng quan nghiên cứu 1. Tổng quan nghiên cứu trong nước Vấn đề quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông (trong đó có đƣờng sắt) đã thu hút sự quan tâm của các nhà quản lý, các nhà khoa học.
Có nhiều công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận văn đƣợc công bố trên các sách, báo; trong đó nổi bật có một số công trình nghiên cứu nhƣ sau: Đề án do Bộ Tài chính trình Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt năm 2013: “Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai và tài sản nhà nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2013-2020" đã đƣa ra các mục tiêu, quan điểm: Đất đai, tài sản nhà nƣớc đƣợc xác định là nguồn lực tài chính quan trọng phục vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc, đảm bảo an sinh xã hội. Việc khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai, tài sản nhà nƣớc phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch; đảm bảo lợi ích trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài; tiết kiệm, hiệu quả; đảm bảo hài hoà lợi ích giữa Nhà nƣớc và các đối tƣợng có liên quan. Chính sách khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai, tài sản nhà nƣớc phải thực hiện theo nguyên tắc thị trƣờng có sự điều tiết của nhà nƣớc, đảm bảo công khai, minh bạch và phát triển bền vững. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản nhà nƣớc nói chung, trong đó có tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng sắt, gồm: thu hút mạnh và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tƣ phát triển tài sản hạ tầng giao thông theo hƣớng đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá; thực hiện các cơ chế nhằm đẩy mạnh liên kết các phƣơng thức vận tải và khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản hạ tầng giao thông nhằm huy động vốn phát triển kết cấu hạ tầng giao 5 z thông (đƣờng sắt, đƣờng bộ, đƣờng thủy nội địa, hàng không, hàng hải) thông qua một số phƣơng thức cho thuê quyền khai thác hoặc chuyển nhƣợng có thời hạn kết hợp với phƣơng thức kinh doanh quỹ đất gắn với kết cấu hạ tầng giao thông; đổi mới cơ chế về bảo trì tài sản hạ tầng giao thông; đồng thời, dự báo nguồn thu từ khai thác các tài sản này giai đoạn 2013-2020.
Một nghiên cứu khác, Đề án “Huy động các nguồn lực đột phá để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông” do Bộ Giao thông vận tải phê duyệt năm 2013: Đề án tập trung phân tích các kết quả đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nƣớc ta cũng nhƣ kinh nghiệm quốc tế về huy động nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ, đƣờng thuỷ nội địa, đƣờng sắt, hàng hải và hàng không; Dựa trên mục tiêu và nhu cầu vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đến năm 2020, Đề án Huy động nguồn lực đột phá để đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đã đƣa ra các giải pháp, cơ chế, chính sách để huy động nguồn lực đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng của 05 loại hạ tầng giao thông, trong đó có hạ tầng đƣờng sắt nhƣ: Tăng cƣờng triển khai các chính sách đã đƣợc ban hành, sửa đổi, bổ sung cơ chế quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng sắt với góc độ là tài sản công phục vụ mục đích công cộng kết hợp kinh doanh nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng sắt; sử dụng hiệu quả các nguồn vốn hiện có, các giải pháp về huy động vốn cho đầu tƣ phát triển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng sắt. Bên cạnh đó, còn có các công trình nghiên cứu áp dụng riêng cho ngành vận tải đƣờng sắt, gồm có: Từ năm 1992 đến năm 2015, ngành đƣờng sắt Việt Nam đã trình và đƣợc Chính phủ ký duyệt ít nhất 6 Đề án Chiến lƣợc phát triển ngành đƣờng sắt Việt Nam (1992, 2002, 2006, 2008, 2009, 2015). Tuy nhiên, các chiến lƣợc này không thống nhất, có sự thay đổi rất nhiều, gây khó khăn trong việc 6 z vận dụng vào thực tế. Cũng nghiên cứu về công tác xây dựng chiến lƣợc trong lĩnh vực vận tải đƣờng sắt có tác giả Nguyễn Hữu Hà (2007), tác giả đã tập trung phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến môi trƣờng sản xuất kinh doanh.
Từ đó đƣa ra đề xuất định hƣớng đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành đƣờng sắt Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trƣờng. Bên cạnh đó, tác giả Lê Thu Sao (2012) và tác giả Lê Tiến Dũng (2014) đều tập trung nghiên cứu các giải pháp marketing nhằm đổi mới công tác sản xuất kinh doanh trong ngành vận tải đƣờng sắt để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành trong nền kinh tế thị trƣờng. Luận án Tiến sĩ “Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh trong ngành vận tải đường sắt” của tác giả Hoàng Thị Hà (2016) đã hệ thống hóa và làm phong phú, sâu sắc hơn cơ sở lý luận về xây dựng chiến lƣợc sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải đƣờng sắt; nghiên cứu về tính công ích và phƣơng án giải quyết khi phải duy trì tính công ích của ngành đƣờng sắt; nghiên cứu xây dựng mô hình bài toán nhằm xác định đƣợc mức chi phí trợ giá cho vận tải công ích trên đƣờng sắt; từ đó, làm cơ sở đề xuất phƣơng hƣớng xây dựng chiến lƣợc sản xuất kinh doanh phù hợp với các doanh nghiệp vận tải đƣờng sắt trong môi trƣờng kinh doanh và điều kiện thực tế sản xuất. Tổng quan nghiên cứu ngoài nước Các nghiên cứu trên thế giới liên quan đến vấn đề quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đã đƣợc đề cập với các quan điểm và phƣơng pháp tiếp cận khác nhau.
Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu đều tập trung vào các hƣớng chủ yếu sau: Thứ nhất, nghiên cứu về tầm quan trọng và vai trò của phát triển giao thông với quá trình phát triển của xã hội Nhà kinh tế học Johnson (The organization of space in developing countries - USA 1970) cho rằng: “mạng lưới đường là một trong các nhân tố 7 z cơ bản nhất để nâng cao chức năng kinh tế khu vực”. Ông còn nhận định “một trong các nguyên nhân làm cho sản xuất của các nhà máy ở thành thị đình đốn chính là do đường xá, cầu cống dẫn đến nơi tiêu thụ quá thiếu và xấu. Đây cũng chính là nguyên nhân buộc người nông dân phải bán sản phẩm của mình ngay tại nơi thu hoạch hay tại nhà cho các lái buôn với giá rẻ”. Theo Rostow nhận định “giao thông là điều kiện tiên quyết cho giai đoạn cất cánh phát triển”.
Một nhận định khác, Hilling và Hoyle (trong transportan development London 1993) cho rằng “giao thông có vai trò liên kết sự phát triển kinh tế với quá trình tiến lên của xã hội”. Thứ hai, đề cập đến việc xây dựng chiến lƣợc sản xuất kinh doanh cho ngành giao thông đƣờng sắt tại một số nƣớc trên thế giới Tác giả Dr. Oh Ji Taek (2015) đã đề cập chiến lƣợc phát triển đƣờng sắt của Hàn Quốc đến năm 2020 nhằm mục đích nhấn mạnh vào đƣờng sắt và hệ thống giao thông liên kết để tối đa hiệu suất và cụ thể một số giải pháp nhƣ sau: Kết nối các thành phố chủ đạo bằng hệ thống đƣờng sắt cao tốc với vận tốc trên 230km/h; Xây dựng mạng lƣới tàu cao tốc trong đại đô thị, thủ đô với thời gian di chuyển trong vòng 30 phút; Xây dựng hệ thống vận tải hàng hóa đƣờng sắt xanh; đƣờng sắt tiện lợi cho ngƣời sử dụng. Theo phân tích của Công ty cổ phần Đƣờng sắt Nga (2008) về Chiến lƣợc phát triển của đƣờng sắt Nga đến năm 2030 tập trung vào một số các vấn đề sau: Đầu tƣ phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng; Xây dựng một số tuyến đƣờng sắt mới; Phát triển các trung tâm logistic; Xây dựng các tuyến tới khu công nghiệp; Phát triển các hành lang quá cảnh và nâng cấp đƣờng sắt hiện tại.
Theo bài viết của tác giả Zhang, Jianping (2009) phân tích về chiến lƣợc phát triển đƣờng sắt Trung Quốc đến năm 2020 tập trung vào hai hƣớng chính: nâng cao năng lực, chất lƣợng về cơ sở hạ tầng và cải cách ngành công 8 z nghiệp đƣờng sắt nhằm mục tiêu đƣa đƣờng sắt Trung Quốc hƣớng tới phát triển bền vững và phát triển đƣờng sắt cao tốc. Chiến lƣợc phát triển của đƣờng sắt Trung Quốc bao gồm: Phát triển đƣờng sắt chở khách nhanh; Xây dựng liên khu hành lang và Nâng cấp đƣờng sắt hiện tại. Đánh giá chung về các công trình đã nghiên cứu và những vấn đề luận văn cần tập trung nghiên cứu Tổng quan tình hình cho thấy: Các công trình nghiên cứu trong nƣớc đã hình thành hệ thống cơ sở lý luận về công tác xây dựng chiến lƣợc sản xuất kinh doanh trong ngành giao thông vận tải đƣờng sắt theo nhiều phƣơng diện và khía cạnh khác nhau, đã chỉ ra đƣợc vai trò của hệ thống giao thông liên kết để tối đa hiệu suất; đồng thời khẳng định tài sản nhà nƣớc (trong đó có tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng sắt) đƣợc xác định là nguồn lực tài chính quan trọng phục vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc, đảm bảo an sinh xã hội. Đối với các công trình nghiên cứu ngoài nƣớc đƣợc đề cập với các quan điểm và phƣơng pháp tiếp cận khác nhau về tầm quan trọng và vai trò của phát triển giao thông với quá trình phát triển của xã hội, khẳng định giao thông là nhân tố cơ bản nhất để nâng cao chức năng kinh tế khu vực, là điều kiện tiên quyết cho giai đoạn cất cánh phát triển của xã hội; việc xây dựng chiến lƣợc sản xuất kinh doanh cho ngành giao thông đƣờng sắt tại một số nƣớc trên thế giới là cần thiết để tối đa hiệu suất, nâng cao năng lực và chất lƣợng cơ sở hạ tầng.