CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VE CÔNG TAC QUAN LÝ HẠ TANG GIAO THONG THUY - - ¬ 1.1 Ha tang đường thủy nội địa Việt Nam.1 Một số khái niệm về cở sở hạ ting đường thủy nội địa.2 Vai trò của quản lý ha ting đường thủy nội địa.2 Công tác quản lý hạ ting đường thủy nội dia 13 1. Khái niệm về quản lý ha tang đường thay nội dia. Công tác quản lý ha ting đường thủy nội dia.3 Khái niệm về phát triển giao thông thủy bền vững, 15 1. Khai niệm phát triển bên vững.
Khái niệm phat triển giao thông thủy bén ving -l5 1.4 Những nội dung chính của công tác quản lý hạ ting đường thủy. Quan lý hệ thống báo hiệu trên đường thủy nội địa 1 1. Tổ chức các quản lý đảm bảo luỗng giao thông an toàn, thông suốt. Những cơ quan nhà nước đảm nhận vai trò quản lý hạ ting đường thủy nội địa và việc ủy thác quản lý cho các địa phương quản lý: -2 1.
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam đảm nhận vai trò quản lý các tuyến giao thông Quốc Gia. Sở Giao thông vận tai các tỉnh thành quản lý tuyến đường thủy địa phương.THYC TRANG CHAT LƯỢNG QUAN LÝ HA TANG GIAO THONG ĐƯỜNG THUY NOI DIA Ở VIỆT NAM seven DS 2.1 Đặc điểm địa bản nghiên cứu. Vị trí địa lý hệ thống giao thông thủy nội địa miền Bắc. Đặcđiểm của phát triển kinh tế - xã hội.
Tinh hình phát triển đô thi.2 Thực trạng công tác quan lý ha ting giao thông thủy nội địa miễn Bắc35 2. Thực trạng hệ thống giao thông thủy nội địa miền Bi 35 2. Đánh giá thực trang của công tác quản lý hệ hồng giao thông thủy nội địa miền Bắc. Đánh giá chất lượng công tác quản lý hạ tang giao thông thủy nội địa theo tiêu chí phát triển bền vữn 4 2.
Phân tích chất lượng công tác quản lý hạ ting giao thông thủy với tình hình giao thông thủy thực tế _. Những tồn tại trong công tác quản lý hạ ting giao thông thủy nội địa. DE XUẤT GIẢI PHÁP TANG CƯỜNG QUAN LÝ HẠ TAN GIAO THONG THUY NỘI DIA THEO HƯỚNG PHÁT TRIEN GIAO THONG ĐƯỜNG THUY BEN VỮNG.1, Định hướng phát triển bền vững giao thông đường thủy.1 Các luồng hing chủ yếu miền Bắc.2 Ludng vận tải quốc tế: : " 66 3. Dé xuất giải pháp tăng cường quản lý hạ ting giao thông thủy nội địa 71 3.1 Giải pháp về chính sách quản lý hạ ting giao thông thủy nội địa.2 Giải pháp về kinh tế trong quản ly ha ting giao thông thủy.3 Giải pháp phân cấp quản lý ha tang giao thông thủy nội dja.4 Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác quản lý hệ thống hạ ting giao thông thủy nội địa 89 3.5 Kết hợp cùng dia phương và nhân dan quan lý tuyến giao thông thủy nội địa dat hiệu quả cao, 9 KET LUẬN.
98 TÀI LIỆU THAM KHẢO, - — 100 DANH MỤC BANG BIEU Bang 2.1: lưu lượng vân tải qua một số tuyến sông phía Bắc.2 — Phương tiện một số tinh phía Bắc.3 - Lưu lượng bình quân phương tiện qua cửa sông.4: Quy hoạch chiều dài quản lý tuyến đường thuỷ nội địa đến năm 2020.1; Khối lượng bàng hoá hành khách vận ti thay nội ia phải dam nhận 61 Bang 3.2 Tốc độ vận chuyển bình quân: .3: Dự báo hàng qua cảng sông chính phía Bắc.4:Téng hợp nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cầu ha ting.Ø7 phát triển đường thuỷ đến năm 2020.5: Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho kết cầu hạ ting giao thông DTND.6: Chỉ tiết các dự án đầu tư tuyển luỗng vận tải thủy, 70 năm 2012 ~ 2020. -70 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Ludng đường thủy nội địa và phương tiện vận tải ĐTNĐ.2: Cảng đường thủy nội địa 3 Hình L3: Bén thủy nội địa trên các tuyển luỗng BTND. 5 Hình 14: Bén khách ngang sông.5: Báo hiệu đường thủy nội dia trên sông —¬ 8 Hình 1.6 “Cột đăng tiêu nga ba Sông Hồng- sông Luộc thuộc địa phận tỉnh Hưng, Yên.7 “Công tác quản lý báo hiệu đường thủy nội dia.1: Cảng Việt TH oe : : : —_.2: “Thanh thải vật chướng ngại trụ cũ Cầu Đuống sĩ Hình 2.3: Céng trình clu Nhật Tân qua tuyển sông Hồng.1 Phuong tiện thủy lưu thông trên tuyến sông Hồng.2 Bao hiểu trên tuyến ĐTNĐ Cát Bà.3 ‘Tram Quản lý đường thủy nội địa Ba Mom- Quảng Nĩnh.4 ‘Tau 1§0ev tham gia công tác bảo tì báo hiệu vùng Vịnh.5 “Tàu 150ev trục thả phao trên tuyển Vịnh Hạ Long 16 Hình 3.6 “Công tắc tuyên truyền chip hành luật Giao thông thủy nội 90 Hình 3.7 ‘Téng kết công tác Liên ngành đường thủy nội địa. se 2 DANH MỤC TU VIET TAT CCCM: Chứng chỉ chuyên môn CĐTNĐ: Cục Đường thuỷ nội địa CNH- HDH: Công nghiệp hoá- hiện đại hoá GTVT: Giao thông vận tải HTX: Hop tác xã QH: Quy hoạch QL Quản lý KCHTGT: Kết cấu hạ ting giao thông TCVN: “Tiêu chuẩn Việt Nam TND: Thuỷ nội địa TW: Trung ương TNHH: “Trách nhiệm hữu hạn MỞ DAU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam nằm trong vùng khí + đới, chịu ảnh hướng của giỏ mùa đông bắc vào mùa đông và nằm trong ving nhiều bão vào mùa hè, Điều kiện mưa nhiều đã tạo ra một số lượng sông suối rất lớn, tới khoảng 2360. con sông kênh lớn nhỏ. Mật độ sông kênh trong cả nước trung bình dat 0,6 km/km’. Nơi có mật độ sông thấp nhất là các vùng núi đá, vùng cực Nam bộ.
Khu vực đồng bằng Sông Hồng có mật độ 0.45 km/kmỶ, đồng bằng Sông Cửu Long 0,68 km/kmẺ. Doc bờ biển, khoảng 23 km có một cửa sông và theo thống k le xông ra biễn. Các ng lớn ở Việt Nam thường bắt nguồn từ bên ngoài lãnh thô. Phần trung du và hạ du chảy trên đất Việt Nam.
Sông và kênh ở Việt nam có lưu lượng nước bình quân 26. Trong tổng lượng nước này, phần sinh ra trên lãnh thổ Việt nam chiếm khoảng 38.5%, phần từ nước ngoài chảy vào chiếm 61,5%. Lượng nước được phân phối không đồng đều giữa các hệ thống sông. Hệ thống sông Môkông chiếm 60,4%, hệ thông sông Hồng chiếm 15,1%, các hệ thống sông còn lại chiếm 24,5%.
Với mạng lưới sông ngòi chang chit đã tạo nên hệ thống vận tai thuỷ. Theo con số thống kê của Cục Đường thủy Nội địa Việt Nam, riêng. năm 2010 khối lượng vận tải hàng hoá bằng đường thuỷ nội địa đạt trên $5 triệu tin hàng hóa. Nhưng chưa thống kê đủ vì vận tai sông gồm nhiều thành.
phần tham gia, nhiều phương tiện. Ở đây chỉ dựa vào con số báo cáo của các công ty có số theo đõi. Còn khối lượng vận chuyển bằng các phương tiện tư nhân như thuyền, bè nứa, thuyển gỗ. thì không thể thống kê.
Hàng năm đường sông đảm nhận hơn 30% khối lượng luân chuyển (Tkm), tỷ lệ vận. chuyển hành khách đạt 13,25%. Riêng ở đồng bằng sông Cửu Long, vận tải thuỷ đảm nhận khoảng 60-70% lượng hàng hoá khu vực. Đồng bằng sông.
Hồng, nơi có nhiều loại phương tiện giao thông khác nhau cũng đảm nhận. tới 28% tông khối lượng hang hoá vận chuyển do ưu thé về giá cước vận tải thấp hơn nhiều so với các hình thức vận tải khác. Lượng hàng hóa được vận chuyển bằng đường sông còn quá thấp so với đường bộ. Nếu so sánh giữa giao thông đường thủy và giao thông đường bộ thi giao thông đường thủy i bị ach tắc hơn và thân thiện với môi trường và chống biến đổi khí hậu vì xả thải ít khí Carbon.
Do vậy giao (hông đường thủy là lựa chọn tối ưu cho giải pháp giảm thiểu 6 nhiễm môi trường. Như đã nêu ở trên, Việt Nam có điều kiện để đầy mạnh phát triển mạng lưới giao thông đường thủy. Song dé phát triển thì cin có một cơ sở hạ ting đầy đủ về số lượng và chất lượng cùng với sự quản lý thống nhất về hoạt động khai thác nhằm phát huy tối đa lợi thể về đường thủy va đảm bảo sự phát triển bên vững trong tương lai 'Việc quản lý cơ sở hạ ting giao thông đường thủy tốt như việc quản ly các hệ thống bến cảng, cầu pha đã thúc day, tạo diéu kiện cho sự phát triển kinh tế đất nước, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa mà nhà nước dé ra. Hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa phải bảo đảm thông suối, trật tự, an toàn cho người, phương tiện, tài sản và bảo vệ môi trường; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền va lợi ích quốc gia.
Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa là trách nhiệm của toàn xã hội, của chính quyền các cấp, của tổ chức, cá nhân quản lý hoặc trục tiếp (ham gia giao thông; thực hiện đồng bộ các giải pháp về kỹ thuật, an toàn của phương tiện, kết cấu. hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa; đào tạo, nâng cao trình độ chuyên. môn, nghiệp vụ; phổ biến, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cho người tham gia giao thông đường thuỷ nội địa; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa theo quy định của pháp luật. Phát triển giao thông đường thuỷ nội dia phải theo quy hoạch, kế hoạch và đồng bộ.
Chính vì vậy, dé tài nghiên cứu được đăng ký ở đây là “Nghiên cứu dé xuất giải pháp tăng cường công tắc quản lý hạ ting đường thủy nội địa theo định hướng phát triển giao thông đường thủy bồn vững”. Mục đích của đề tài ~ _ Đánh giá thực trạng của hệ thống sông ngồi và giao thông đường thủy nội địa Việt Nam. ~ Phan tích mỗi quan hệ giữa giao thông đường thủy và lượng hàng hóa được vận chuyển theo đường thủy. = Phan tích chính sách quản lý của nhà nước và việc thực thi của người an ~ Để xuất các giải pháp (công trình và phi công trình) dé nâng cao chất lượng công tác quản lý hệ thông giao thông đường thủy nội địa Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Hệ thống giao thông đường thủy nội địa Việt Nam khu vực miền Bắc và việc thực hiện luật giao thông đường thủy của người dân, Phạm vi nghiên cứu Nội dung: Công tác quan lý hạ ting hệ thống giao thông đường thủy Việt Nam. Dia êm: Hệ thống giao thông thủy tai các tuyến sông miễn Bắc. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. ~ Phương pháp thu thập thông tin: co Thu thập thông tin thứ cấp từ các nguồn tải liệu thống kê của các Đoạn, Công ty quản lý đường thủy nội địa trên toàn quốc.
o Thu thập thông tin giao thông thủy bằng việc đi thực tế tại khu vực nghiên cứu.