Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý xây dựng (mã số 9.02) với đề tài "Nghiên cứu công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Trần Trung Kiên thực hiện tại Trường Đại học Giao thông Vận tải năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Quỳnh Sang.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hà Nội là trung tâm hành chính - chính trị quốc gia, trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học và là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước. Sự phát triển kinh tế - xã hội làm gia tăng nhanh chóng nhu cầu giao thông đường bộ, dẫn tới tình trạng quá tải đối với kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (KCHT GTĐB) hiện hữu. Trong bối cảnh nguồn vốn đầu tư xây dựng mới từ ngân sách Nhà nước còn hạn hẹp, việc tối ưu hóa công tác quản lý khai thác (QLKT) và bảo trì KCHT GTĐB nhằm duy trì trạng thái phục vụ tốt nhất và kéo dài tuổi thọ công trình là một bộ phận cốt lõi trong chiến lược quản lý tài sản hạ tầng của ngành Giao thông Vận tải (GTVT).
Thực tế tại Hà Nội cho thấy công tác này còn nhiều hạn chế: sự chồng chéo trong quản lý KCHT GTĐB với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị khác, tính thụ động trong phòng ngừa và khắc phục sự cố, kinh phí bố trí chưa đáp ứng nhu cầu, tình trạng lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ (ATĐB) diễn biến phức tạp, cũng như việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và công nghệ thi công mới còn chậm chạp. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào đầu tư xây dựng mới hoặc bảo trì đường quốc lộ trên quy mô toàn quốc, thiếu vắng các nghiên cứu toàn diện về QLKT và bảo trì cho một đô thị đặc thù quy mô lớn như Hà Nội.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác QLKT và quản lý bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học và tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác này.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn của QLKT và bảo trì KCHT GTĐB; chỉ ra sự cần thiết, đặc điểm, nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm tại các đô thị lớn trên thế giới.
- Nhiệm vụ 2: Phân tích, đánh giá thực trạng QLKT và quản lý bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn thành phố Hà Nội từ năm 2011 đến thời điểm nghiên cứu; chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Nhiệm vụ 3: Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB cho Sở GTVT Hà Nội giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác QLKT và công tác quản lý bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn thành phố trực thuộc trung ương do cơ quan quản lý đường bộ (chủ thể là Sở GTVT Hà Nội) thực hiện.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nội dung:
- Công tác QLKT: Tập trung vào công tác quản lý kỹ thuật công trình và quản lý an toàn giao thông (ATGT) phục vụ việc xác định danh mục và xây dựng khung giá; không đi sâu vào các giải pháp riêng biệt về xử lý vi phạm ATGT.
- Công tác quản lý bảo trì: Tập trung vào quản lý phương thức thực hiện, quản lý vốn và quản lý khoa học công nghệ (KHCN).
- Đối tượng công trình: Hệ thống giao thông động gồm đường bộ, cầu đường bộ và hầm đường bộ do Sở GTVT Hà Nội quản lý (không bao gồm hệ thống giao thông tĩnh).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn từ năm 2011 đến 2018/2019; đề xuất giải pháp đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 căn cứ Quy hoạch GTVT Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm nội dung chuyên môn:
Các nghiên cứu quốc tế
- Vai trò của bảo trì đường bộ: Robinson và cộng sự (1998) đã lượng hóa tầm quan trọng của bảo trì KCHT GTĐB trong việc hạn chế xuống cấp công trình, duy trì thông suốt giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông và giảm chi phí vận hành phương tiện (chi phí vận hành xe có thể tăng từ 15% đến 50% nếu công trình bị bỏ bê không bảo dưỡng).
- Quản lý an toàn và nhu cầu giao thông: Nghiên cứu của John Fletcher, Jacqueline Lacroix, David Silcock về "Urban Road Safety" chỉ ra tính liên ngành của ATGT đô thị và sự cần thiết ưu tiên giao thông công cộng, đi bộ; Andrea Broaddus, Todd Litman, Gopinath Menon trong "Transportation demand management" cùng tài liệu "Managing urban traffic congestion" phân tích các công cụ kiểm soát nhu cầu sở hữu và sử dụng xe cá nhân thông qua thuế, phí đỗ xe, phí chống ùn tắc.
- Phương thức hợp đồng theo chất lượng thực hiện (Performance-Based Contract - PBC): Hình thức PBC ra đời năm 1988 tại British Columbia (Canada) và phát triển sang Australia, Anh, New Zealand, Mỹ, Brazil... Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank) về kinh nghiệm của Brazil cho thấy chuyển đổi từ hợp đồng theo khối lượng sang PBC giúp giải quyết khủng hoảng tài chính và duy trì chất lượng đường. Báo cáo NCHRP Synthesis 389 đề xuất quy trình 7 bước thực hiện hợp đồng PBC. Các nghiên cứu của Liautaud, Pakkala, FHWA khẳng định mức độ tiết kiệm chi phí của mô hình này:
| TT |
Quốc gia áp dụng PBC |
Tỷ lệ tiết kiệm chi phí so với hợp đồng truyền thống (%) |
| 1 |
Na Uy |
20 ÷ 40 |
| 2 |
Thụy Điển |
30 |
| 3 |
Phần Lan |
30 ÷ 35 |
| 4 |
Hà Lan |
30 ÷ 40 |
| 5 |
Estonia |
20 ÷ 40 |
| 6 |
Anh |
10 |
| 7 |
Úc (Australia) |
10 ÷ 40 |
| 8 |
New Zealand |
20 ÷ 30 |
| 9 |
Mỹ |
10 ÷ 15 |
| 10 |
Canada |
10 ÷ 20 |
Nghiên cứu của Zietlow và NCHRP cũng phân tích cơ chế phân chia rủi ro trong hợp đồng PBC, chỉ ra rằng thời hạn hợp đồng càng dài thì rủi ro chuyển giao từ cơ quan quản lý sang nhà thầu càng lớn. World Bank đã xây dựng bộ chỉ số đánh giá đầu ra (độ bằng phẳng, độ nhám, hằn lún vệt bánh xe, ổ gà).
- Quản lý tài chính và KHCN: Cesar Queiroz nhấn mạnh hợp tác công - tư (PPP) trong bảo dưỡng và nhượng quyền thu phí; Antonio Postigo phân tích cơ chế tài chính đường bộ tại Trung Quốc và Ấn Độ; Zietlow đề xuất mô hình thương mại hóa quản lý đường bộ. Về KHCN, hệ thống mô hình HDM-4 hỗ trợ phân tích chiến lược và tối ưu hóa ngân sách bảo trì; Lars Forslof phát triển ứng dụng Roadroid đo chỉ số độ gồ ghề quốc tế (IRI) và ứng dụng Road Inventory thu thập dữ liệu hư hỏng qua điện thoại thông minh kết nối điện toán đám mây.
Các nghiên cứu trong nước
- Về an toàn giao thông: Nguyễn Ngọc Thạch (Luận án tiến sĩ) phân loại giải pháp an toàn theo 5 mức độ và 5 nhóm đối tượng đặc thù; Lê Quý Vương phân tích nguyên nhân tai nạn và giải pháp quản lý nhà nước vĩ mô.
- Về phương thức thực hiện và hợp đồng PBC: Đinh Văn Hiệp phân tích giải pháp áp dụng hợp đồng PBC cho quốc lộ tại Việt Nam; Trần Bá Đạt nghiên cứu bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bảo trì đường quốc lộ theo PBC (làm cơ sở ban hành Quyết định số 2196/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT).
- Về huy động và quản lý vốn: Nguyễn Thị Tuyết Dung (Luận án tiến sĩ) xây dựng giải pháp huy động và sử dụng vốn bảo trì đường bộ, đánh giá hoạt động Quỹ Bảo trì đường bộ; Lê Văn Dũng phân loại nguồn thu từ người sử dụng đường bộ bao gồm các ngoại ứng tiêu cực; Đào Việt Phương hoàn thiện định giá sử dụng đường; Phan Huy Lệ nghiên cứu quản lý nhà nước về thu và sử dụng phí đường bộ.
- Về ứng dụng công nghệ và quản trị KCHT: Đề án ứng dụng KHCN giai đoạn 2013-2020 của Bộ GTVT; Dự án JICA - Bộ GTVT về hệ thống thông tin quản lý mạng lưới đường bộ; Phạm Phú Cường nghiên cứu thực trạng tại TP. Hồ Chí Minh; Phạm Thị Tuyết nghiên cứu khai thác tài sản KCHT đường bộ; Nguyễn Phương Châm nghiên cứu quản lý khai thác đường cao tốc theo mô hình 4E's (Engineering, Education, Enforcement, Emergency); Đề án đổi mới toàn diện công tác quản lý, bảo trì hệ thống quốc lộ của Bộ GTVT.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
- Các công trình trước đây chỉ xem xét đơn lẻ từng nội dung (quản lý vốn, an toàn giao thông, hoặc phương thức hợp đồng PBC), chưa tích hợp đầy đủ 5 nội dung trọng tâm: quản lý kỹ thuật công trình, quản lý an toàn giao thông, quản lý phương thức thực hiện, quản lý vốn và quản lý khoa học công nghệ.
- Hầu hết các nghiên cứu tập trung vào hệ thống quốc lộ hoặc đường cao tốc trên phạm vi cả nước, chưa giải quyết bài toán quản lý mạng lưới đường bộ tại một đô thị lớn có mật độ phương tiện cao, không gian đô thị phức tạp và phân cấp hành chính đặc thù.
- Chưa có công trình chuyên biệt nào nghiên cứu một cách hệ thống về công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi
- Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đô thị: Là hệ thống công trình đường, cầu, hầm, bến bãi, dải phân cách, hệ thống thoát nước, chiếu sáng, báo hiệu đường bộ và hành lang an toàn; giữ vai trò là khung xương kết nối không gian đô thị, chịu sự chi phối chặt chẽ bởi quy hoạch kiến trúc, mật độ giao thông biến động theo giờ và đan xen nhiều mạng lưới hạ tầng ngầm/nổi.
- Khai thác KCHT GTĐB: Là việc vận hành, sử dụng công năng và tiện ích của công trình theo đúng quy trình khai thác kỹ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu giao thông an toàn, thông suốt.
- Bảo trì KCHT GTĐB: Tập hợp các hoạt động quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng thường xuyên (BDTX), sửa chữa định kỳ (gồm sửa chữa vừa/trung tu và sửa chữa lớn/đại tu) và sửa chữa đột xuất nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật thiết kế của công trình mà không làm thay đổi quy mô hay công năng.
- Quản lý khai thác và bảo trì: Quá trình hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm soát các nguồn lực kỹ thuật, tài chính, nhân sự, pháp lý để duy trì khả năng phục vụ của hệ thống đường bộ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp hệ thống: Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn kỹ thuật và lý thuyết quản lý hạ tầng giao thông.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: Phân tích dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê TP. Hà Nội (giai đoạn 2011-2017), báo cáo của Bộ GTVT, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, UBND TP. Hà Nội, Sở GTVT và Sở Tài chính Hà Nội.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học, nhà quản lý về định hướng quy hoạch và cơ chế quản lý KCHT GTĐB.
- Phương pháp điều tra xã hội học:
- Chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất (mẫu phán đoán) với quy mô $N = 200$ mẫu (đáp ứng nguyên tắc cỡ mẫu bằng 4 - 5 lần số biến quan sát). Đối tượng khảo sát gồm cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về GTĐB, cán bộ doanh nghiệp dịch vụ công ích/bảo trì đường bộ, và các chuyên gia, giảng viên thuộc các viện, trường đại học ngành GTVT tại Hà Nội.
- Hình thức thu thập: Phát phiếu trực tiếp và khảo sát trực tuyến qua Google Forms theo quy trình 5 bước chuẩn hóa (từ thiết kế phiếu, xin ý kiến chuyên gia, phát phiếu, xử lý dữ liệu đến phân tích báo cáo).
- Phương pháp thống kê toán học: Dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích trên phần mềm Microsoft Excel và SPSS. Sử dụng các đại lượng thống kê mô tả gồm giá trị trung bình cộng (Mean - thể hiện mức độ đánh giá) và độ lệch chuẩn (Standard Deviation / SD - thể hiện mức độ đồng thuận, độ phân tán ý kiến của mẫu khảo sát).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 1 điểm luận toàn diện các nghiên cứu trong và ngoài nước về 4 nhóm vấn đề: quản lý ATGT, quản lý phương thức thực hiện (hợp đồng PBC), quản lý nguồn vốn bảo trì và quản lý ứng dụng KHCN (mô hình HDM-4, Roadroid). Tác giả xác định rõ các khoảng trống nghiên cứu, xác lập 3 nhiệm vụ khoa học và thiết lập hệ thống phương pháp nghiên cứu (hệ thống, so sánh, chuyên gia, khảo sát điều tra xã hội học với 200 phiếu, phân tích thống kê bằng SPSS/Excel).
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Chương 2 hoàn thiện khung lý luận về KCHT GTĐB và công tác QLKT, bảo trì:
- Phân loại và cấu trúc công trình: Hệ thống hóa đường bộ theo chức năng (đô thị, ngoài đô thị), theo cấp quản lý (Trung ương, địa phương, chuyên dùng) và theo cấp hành chính (cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng).
- Nội dung kỹ thuật bảo trì: Phân định rõ bảo dưỡng thường xuyên (thực hiện quanh năm bằng vốn sự nghiệp), sửa chữa định kỳ (sửa chữa vừa và sửa chữa lớn theo chu kỳ kỹ thuật) và sửa chữa đột xuất (thực hiện qua 2 bước: xử lý khẩn cấp thông xe và kiên cố hóa hoàn trả).
Chu kỳ sửa chữa định kỳ của các loại kết cấu áo đường được hệ thống hóa như sau:
| TT |
Loại mặt đường (trên nền, móng đường; trên mặt cầu, đỉnh cống, trong hầm) |
Thời gian sửa chữa vừa (Năm) |
Thời gian sửa chữa lớn (Năm) |
| 1 |
Bê tông nhựa |
5 |
15 |
| 2 |
Đá dăm trộn nhựa |
4 |
12 |
| 3 |
Thấm nhập nhựa và láng nhựa |
4 |
10 |
| 4 |
Đá dăm |
3 |
5 |
| 5 |
Cấp phối |
3 |
5 |
| 6 |
Bê tông xi măng |
8 |
25 |
- Cơ chế hợp đồng và tổ chức quản lý: Phân tích so sánh hợp đồng dựa trên khối lượng thực hiện truyền thống và hợp đồng dựa trên chất lượng thực hiện (PBC); mô hình chia sẻ rủi ro giữa cơ quan quản lý và nhà thầu; các yếu tố khách quan, chủ quan chi phối bộ máy quản lý.
- Kinh nghiệm quốc tế: Đánh giá thực tiễn quản lý khai thác và bảo trì tại Đặc khu hành chính Hồng Kông (Trung Quốc), Seoul (Hàn Quốc), British Columbia (Canada) và bang New South Wales (Australia), rút ra bài học về ứng dụng hợp đồng đầu ra, đa dạng hóa nguồn tài chính và quản lý giao thông thông minh.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chương 3 tập trung phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2011-2018/2019:
- Hiện trạng mạng lưới: Thống kê cơ cấu mạng lưới đường bộ Hà Nội theo loại mặt đường, bề rộng mặt cắt ngang và cơ cấu hệ thống cầu đường bộ. Chỉ ra các điểm nghẽn giao thông lớn (như trục Nguyễn Trãi, Trường Chinh).
- Tổ chức và phân cấp: Phân tích cơ cấu tổ chức quản lý của Sở GTVT Hà Nội, quy trình tiếp nhận công trình bàn giao đưa vào khai thác và thực trạng phân cấp quản lý giữa thành phố với cấp quận/huyện.
- Thực trạng quản lý kỹ thuật và an toàn: Tổng hợp số liệu kiểm định cầu đường bộ giai đoạn 2011-2018; đánh giá tình trạng vi phạm hành lang an toàn đường bộ, lấn chiếm vỉa hè, lòng đường.
- Thực trạng phương thức thực hiện và tài chính: Đánh giá việc chuyển đổi từ cơ chế đặt hàng sang đấu thầu dịch vụ công ích; tình trạng phụ thuộc vào lao động thủ công trong bảo dưỡng; so sánh nhu cầu vốn thực tế với kinh phí ngân sách cấp cho QLKT và bảo trì giai đoạn 2011-2016; kinh phí chương trình mục tiêu giảm ùn tắc giao thông giai đoạn 2016-2020.
- Kết quả điều tra thực nghiệm: Phân tích kết quả 200 phiếu khảo sát đánh giá của cán bộ, chuyên gia về tính hiệu quả, điểm nghẽn quản lý và năng lực nhà thầu.
- Đánh giá chung: Làm rõ các kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế (kinh phí thiếu hụt, công nghệ lạc hậu, cơ chế đấu thầu chưa gắn với chất lượng đầu ra) và phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan.
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ định hướng quy hoạch phát triển giao thông Hà Nội, chương này đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện phân công, phân cấp quản lý: Phân định rõ trách nhiệm quản lý không gian lòng đường, hè đường, không gian ngầm và hoàn thiện mô hình tổ chức các đơn vị trực thuộc Sở GTVT Hà Nội.
- Đổi mới công tác đấu thầu dịch vụ quản lý và bảo trì: Hoàn thiện hồ sơ mời thầu, quy trình đấu thầu cạnh tranh minh bạch.
- Tăng cường huy động nguồn vốn: Khai thác tài chính từ tài sản hạ tầng qua cho thuê quyền sử dụng, khai thác quảng cáo trên KCHT GTĐB; nghiên cứu cơ chế thu phí phương tiện cơ giới đi vào một số khu vực nội đô có nguy cơ ùn tắc.
- Áp dụng mô hình hợp đồng theo chất lượng thực hiện (PBC): Xác định tiêu chí lựa chọn công trình thí điểm; lập danh mục quản lý khai thác - bảo trì; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dựa trên chỉ số kiểm soát bảo trì MCI (Maintenance Control Index) kết hợp xe khảo sát chuyên dụng; hoàn thiện quy trình lựa chọn nhà thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu.
- Tăng cường ứng dụng CNTT: Hiện đại hóa công tác tuần đường; ứng dụng bản đồ số (GIS), mạng thông tin di động và điện toán đám mây trong theo dõi, quản lý tài sản hạ tầng đường bộ.
- Xây dựng khung giá quản lý khai thác và bảo trì đường bộ: Chuẩn hóa phương pháp và các bước lập khung giá, đơn giá bảo trì phù hợp với điều kiện thực tế của đô thị Hà Nội.
- Ứng dụng công nghệ thi công mới: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tái chế mặt đường bê tông nhựa cào bóc (nóng/nguội) trong công tác sửa chữa định kỳ nhằm tiết kiệm kinh phí và bảo vệ môi trường.
Chương 4 kết thúc bằng bảng tổng hợp đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của từng giải pháp dựa trên kết quả khảo sát chuyên gia.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về QLKT và bảo trì KCHT GTĐB đô thị, xác định rõ mối quan hệ giữa giai đoạn đầu tư xây dựng và giai đoạn khai thác sử dụng.
- Xác lập đầy đủ cấu trúc nội dung công tác QLKT và quản lý bảo trì KCHT GTĐB tại các thành phố lớn gồm 5 trụ cột: quản lý kỹ thuật công trình, quản lý an toàn giao thông, quản lý phương thức thực hiện, quản lý vốn và quản lý khoa học công nghệ.
- Làm rõ cơ chế vận hành, phân chia rủi ro và các điều kiện áp dụng hình thức hợp đồng dựa trên chất lượng thực hiện (PBC) trong điều kiện mạng lưới giao thông đô thị đặc thù.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích, đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng công tác QLKT và bảo trì đường bộ, cầu, hầm tại Hà Nội giai đoạn 2011-2018/2019 dựa trên dữ liệu thống kê quản lý và khảo sát thực nghiệm 200 chuyên gia, nhà quản lý.
- Xây dựng mô hình ứng dụng hợp đồng PBC phù hợp với Hà Nội: đề xuất danh mục công việc, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đầu ra thông qua chỉ số MCI và thiết bị đo kiểm chuyên dụng.
- Đề xuất quy trình xây dựng khung giá, cơ chế đa dạng hóa vốn bảo trì (cho thuê hạ tầng quảng cáo, thu phí phương tiện vào nội đô) và ứng dụng công nghệ số (GIS, điện toán đám mây) cùng công nghệ tái chế mặt đường bê tông nhựa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn đối tượng khảo sát thực tế trên địa bàn thành phố Hà Nội; chỉ tập trung vào hệ thống giao thông động (đường, cầu, hầm) do Sở GTVT Hà Nội trực tiếp quản lý, chưa mở rộng sang hệ thống giao thông tĩnh (bến xe, bãi đỗ xe) và các tuyến đường do cấp quận/huyện/xã quản lý hoàn toàn. Nội dung quản lý ATGT mới chỉ được tiếp cận như một cấu phần phục vụ xác định danh mục và lập khung giá bảo trì.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng mô hình quản lý và hợp đồng PBC cho hệ thống giao thông tĩnh, mạng lưới giao thông đường bộ cấp huyện/xã; nghiên cứu sâu về các giải pháp kỹ thuật - chính sách liên ngành trong kiểm soát tải trọng xe tự động và tối ưu hóa hệ thống giao thông thông minh (ITS) tích hợp cho toàn bộ vùng Thủ đô.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở GTVT Hà Nội, UBND TP. Hà Nội, Tổng cục Đường bộ Việt Nam): Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng để rà soát phân cấp quản lý, xây dựng hồ sơ mời thầu theo mô hình PBC, lập khung đơn giá bảo trì và ứng dụng CNTT trong tuần đường.
- Đối với các doanh nghiệp quản lý, bảo trì hạ tầng: Tham khảo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thực hiện, định mức công việc và quy trình thi công tái chế mặt đường bê tông nhựa.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý xây dựng, Kinh tế vận tải, Kỹ thuật công trình giao thông: Là tài liệu tham khảo có cấu trúc hoàn chỉnh về phương pháp luận nghiên cứu quản lý hạ tầng giao thông đô thị, thiết kế bảng hỏi khảo sát và phân tích thống kê chuyên ngành.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu nào so với các đề tài trước đây?
Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào một khía cạnh riêng lẻ (quản lý vốn, quản lý ATGT hoặc hợp đồng PBC) và thường áp dụng trên hệ thống đường quốc lộ quy mô toàn quốc. Luận án này là công trình đầu tiên tích hợp đầy đủ 5 nội dung quản lý (kỹ thuật, an toàn, phương thức hợp đồng, vốn, KHCN) gắn liền với điều kiện thực tế và tính chất đô thị đặc thù của thành phố Hà Nội.
2. Phương pháp khảo sát xã hội học trong luận án được thiết kế như thế nào?
Luận án sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu phán đoán) với dung lượng mẫu $N = 200$, đối tượng là cán bộ quản lý nhà nước, cán bộ doanh nghiệp dịch vụ công ích đường bộ và các chuyên gia, giảng viên ngành GTVT tại Hà Nội. Quá trình thu thập qua phiếu trực tiếp và Google Forms, dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel và SPSS để tính toán giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (SD).
3. Thời gian sửa chữa định kỳ (vừa và lớn) đối với mặt đường bê tông nhựa và bê tông xi măng được quy định ra sao trong cơ sở lý thuyết của luận án?
Theo quy trình bảo trì KCHT GTĐB được tác giả hệ thống hóa:
- Mặt đường bê tông nhựa có chu kỳ sửa chữa vừa (trung tu) là 5 năm và sửa chữa lớn (đại tu) là 15 năm.
- Mặt đường bê tông xi măng có chu kỳ sửa chữa vừa là 8 năm và sửa chữa lớn là 25 năm.
4. Mô hình hợp đồng theo chất lượng thực hiện (PBC) được đề xuất áp dụng cho Hà Nội có điểm gì khác biệt so với hợp đồng truyền thống?
Hợp đồng truyền thống thanh toán căn cứ trên khối lượng công việc thực tế hoàn thành (mét vuông vá đường, chiều dài nạo vét rãnh). Hợp đồng PBC thanh toán dựa trên mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật đầu ra của công trình (độ bằng phẳng, độ nhám, chỉ số hằn lún, chỉ số MCI, thời gian khắc phục hư hỏng) trong suốt thời hạn hợp đồng, qua đó chuyển giao phần lớn rủi ro quản lý sang nhà thầu và tiết kiệm chi phí ngân sách.
5. Luận án đề xuất những giải pháp tài chính nào nhằm giảm áp lực cho ngân sách bảo trì của Hà Nội?
Luận án đề xuất hai giải pháp huy động vốn bổ sung ngoài ngân sách:
- Cho thuê quyền khai thác, sử dụng tài sản KCHT GTĐB (như khai thác quảng cáo thương mại trên hệ thống cầu, hầm, dải phân cách và công trình phụ trợ đường bộ).
- Thu phí phương tiện cơ giới đi vào các khu vực nội đô có nguy cơ ùn tắc giao thông cao để tạo nguồn thu hoàn trả cho công tác bảo trì và điều tiết nhu cầu giao thông.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Trung Kiên là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản trị kinh tế và kỹ thuật trong quản lý khai thác, bảo trì KCHT GTĐB tại thành phố Hà Nội. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế, dữ liệu thực trạng giai đoạn 2011-2018 và phương pháp điều tra xã hội học, luận án đã làm rõ các hạn chế nội tại của hệ thống hạ tầng đô thị Thủ đô. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất—nổi bật là áp dụng hợp đồng PBC, khung giá bảo trì, ứng dụng CNTT và huy động vốn xã hội hóa—mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại Hà Nội và các đô thị lớn tại Việt Nam.