Tổng quan nghiên cứu

Lễ hội đền Trần tại xã Tiến Đức, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình là một không gian sinh hoạt văn hóa tín ngưỡng đặc sắc, gắn liền với vùng đất phát tích và hưng nghiệp của vương triều Trần vào thế kỷ XIII - XIV. Huyện Hưng Hà sở hữu diện tích hơn 200 km² với dân số trên 270.000 người, hiện bảo tồn 667 di tích lịch sử văn hóa, trong đó có 27 di tích quốc gia và 85 di tích cấp tỉnh. Hằng năm, toàn huyện diễn ra khoảng 175 lễ hội, tiêu biểu nhất là lễ hội đền Trần đã được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia vào năm 2014.

Tuy nhiên, sau khi được phục hồi quy mô lớn từ năm 2010, công tác quản lý lễ hội đền Trần bộc lộ nhiều bất cập mang tính thời sự: sự thiếu đồng bộ giữa cơ chế quản lý nhà nước và năng lực tự quản của cộng đồng, nguy cơ thương mại hóa, tình trạng lãng phí và ô nhiễm môi trường cục bộ trong mùa trẩy hội từ ngày 13 đến 18 tháng Giêng âm lịch. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa của tác giả Phạm Văn Soi tập trung khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý lễ hội đền Trần giai đoạn 2010 - 2017, từ đó xác lập cơ sở khoa học nhằm đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và phát huy vai trò chủ thể văn hóa của nhân dân địa phương. Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc, góp phần giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa bảo tồn di sản văn hóa tâm linh và phát triển kinh tế - du lịch bền vững tại tỉnh Thái Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý nhà nước về văn hóa và lý thuyết quản lý di sản dựa vào cộng đồng làm nền tảng phân tích. Quản lý nhà nước về văn hóa được xác định là quá trình sử dụng quyền lực pháp lý, các cơ chế chính sách và công cụ hành chính để điều chỉnh các quan hệ xã hội, định hướng hành vi của các chủ thể tham gia lễ hội theo quy chuẩn nếp sống văn minh. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết cấu trúc - chức năng của lễ hội truyền thống, xem xét lễ hội như một chỉnh thể hữu cơ gồm hai thành tố không thể tách rời: "phần lễ" (nghi thức, tế tự, tâm linh) và "phần hội" (trò diễn, diễn xướng, sinh hoạt giải trí dân gian).

Khung lý thuyết của công trình làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Lễ hội truyền thống: Hình thức sinh hoạt văn hóa cộng đồng phản ánh thế giới quan, đạo lý "Uống nước nhớ nguồn" và khát vọng phồn vinh của cư dân nông nghiệp lúa nước.
  • Quản lý lễ hội: Hoạt động tác động có tổ chức của cơ quan công quyền và thiết chế cộng đồng nhằm bảo tồn giá trị di sản, duy trì an ninh trật tự và hạn chế các biểu hiện lệch chuẩn.
  • Không gian lễ hội: Môi trường địa - văn hóa đa chiều, kết hợp giữa yếu tố vật thể (quần thể lăng mộ, đền đài) và phi vật thể (huyền tích, lễ thức).
  • Nếp sống văn minh trong lễ hội: Hệ thống chuẩn mực hành vi hướng tới sự tiết kiệm, an toàn, tôn trọng thuần phong mỹ tục và bài trừ mê tín dị đoan.

Cơ sở pháp lý của luận văn dựa trên Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 12/01/1998, Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 05/02/2015 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý và tổ chức lễ hội, cùng Thông tư số 15/2015/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và định lượng để đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học:

  • Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Thu thập, hệ thống hóa và đối chiếu hơn 50 văn bản chỉ đạo, nghị quyết, quy chế quản lý từ cấp Trung ương, UBND tỉnh Thái Bình đến UBND huyện Hưng Hà; kết hợp dữ liệu lưu trữ lịch sử từ các văn bia, thần tích và báo cáo tổng kết mùa lễ hội giai đoạn 2011 - 2017.
  • Phương pháp nghiên cứu thực địa và điền dã dân tộc học: Tác giả tiến hành quan sát trực tiếp các kỳ lễ hội từ năm 2010 đến 2017 để ghi nhận quy trình thực hành nghi lễ và các hoạt động hội.
  • Phương pháp điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu: Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 phiếu điều tra du khách thập phương và người dân địa phương bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện; thực hiện phỏng vấn sâu 25 đối tượng chuyên gia bao gồm đại diện Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thái Bình, Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Hưng Hà, Ban quản lý di tích, các bô lão, thủ nhang làng Tam Đường và đại diện các hội đoàn thể xã Tiến Đức.
  • Lý do lựa chọn phương pháp: Việc kết hợp phỏng vấn chuyên gia với khảo sát thực địa giúp tác giả tiếp cận đa chiều từ góc độ cơ quan quản lý vĩ mô đến trải nghiệm thực tế của chủ thể thực hành di sản, từ đó nhận diện chính xác những điểm nghẽn trong công tác tổ chức.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế giai đoạn 2010 - 2017 tại đền Trần Thái Bình mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Sự gia tăng mạnh mẽ về quy mô và số lượng chủ thể tham gia: Nghi lễ tế Tổ và lễ rước nước mở rộng từ quy mô cấp làng thành lễ hội lớn của toàn vùng. Số lượng đoàn tế đăng ký tham dự tăng từ 30 đoàn năm 2010 lên hơn 80 đến 100 đoàn vào các năm 2016 - 2017, thu hút hàng vạn lượt người dân từ các tỉnh lân cận như Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định và Hà Nội.
  • Bảo tồn nguyên vẹn các nghi thức độc bản: Lễ hội duy trì thành công các di sản phi vật thể đặc thù như tục rước nước trên sông Hồng bằng đoàn thuyền rồng, hội thi cỗ cá truyền thống với sự tham gia tranh tài của toàn bộ 8 thôn thuộc xã Tiến Đức, hội vật cầu, hội thi kéo lửa nấu cơm cần và tục giao chạ hơn 700 năm giữa làng Tam Đường (xã Tiến Đức) và làng Vân Đài (xã Chí Hòa).
  • Chuyển biến tích cực trong cơ cấu tài chính: Nguồn kinh phí tổ chức lễ hội có sự dịch chuyển rõ rệt. Tỷ trọng ngân sách nhà nước hỗ trợ giảm dần từ 65% năm 2011 xuống dưới 40% năm 2017, trong khi nguồn lực xã hội hóa và tiền công đức tự nguyện của du khách tăng trưởng bình quân trên 18% mỗi năm, tạo nguồn lực tái đầu tư tôn tạo di tích.
  • Hiện tượng hành chính hóa làm suy giảm tính tự quản cộng đồng: Sự can thiệp quá sâu của các cơ quan quản lý nhà nước vào khâu điều hành nghi lễ đã khiến vai trò chủ thể của người dân địa phương bị thu hẹp. Khoảng 45% người dân địa phương được phỏng vấn cho rằng các nghi thức sân khấu hóa hiện đại đang lấn át không gian tâm linh cổ truyền.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát thực trạng quản lý lễ hội đền Trần có thể được hệ thống hóa qua hai bảng thống kê cơ bản: Bảng kinh phí đầu tư tổ chức lễ hội giai đoạn 2011 - 2017 và Bảng tổng hợp nguồn thu tiền công đức qua các năm. Số liệu thực tế phản ánh sự phát triển nhanh chóng của lễ hội đền Trần Hưng Hà sau khi được vinh danh là Di tích quốc gia đặc biệt và Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.

Bảng 1: Cơ cấu nguồn kinh phí tổ chức Lễ hội Đền Trần (2011 - 2017)
-----------------------------------------------------------------------
Năm      Ngân sách Nhà nước (%)    Xã hội hóa & Công đức (%)
-----------------------------------------------------------------------
2011             65%                           35%
2014             50%                           50%
2017             38%                           62%
-----------------------------------------------------------------------
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo của Ban quản lý di tích huyện Hưng Hà)

Sự gia tăng tỷ trọng nguồn thu xã hội hóa (đạt 62% vào năm 2017) minh chứng cho sức hút tâm linh to lớn của Hào khí Đông A và vùng đất phát tích nhà Trần. Tuy nhiên, phân tích sâu các chỉ số quản lý cho thấy 3 nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế:

  • Xung đột thẩm quyền quản lý: Cơ chế phối hợp liên ngành giữa Ban Quản lý di tích tỉnh Thái Bình, Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Hưng Hà và UBND xã Tiến Đức còn chồng chéo, thiếu quy định phân nhiệm minh bạch.
  • Hạ tầng dịch vụ chưa tương xứng: Lượng du khách vượt mốc 100.000 lượt trong tuần lễ hội gây áp lực nặng nề lên hạ tầng bến bãi, giao thông và công tác thu gom rác thải; tình trạng đổi tiền lẻ hưởng chênh lệch, chèo kéo khách hành hương vẫn xảy ra cục bộ tại khu vực nội tự.
  • So sánh mô hình quản lý: So với mô hình lễ hội đền Trần Nam Định (thiên về nghi thức Khai ấn) hay lễ hội Phủ Dầy, đền Trần Thái Bình có lợi thế vượt trội về hệ thống lăng mộ vua Trần nguyên gốc và nghi thức cỗ cá độc đáo, nhưng lại chưa xây dựng được chuỗi liên kết du lịch văn hóa liên tỉnh dọc lưu vực sông Hồng để tối ưu hóa giá trị kinh tế di sản.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý và tổ chức lễ hội đền Trần trong giai đoạn mới, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện thể chế và tái cấu trúc mô hình Ban tổ chức lễ hội:

    • Chủ thể thực hiện: UBND tỉnh Thái Bình và UBND huyện Hưng Hà.
    • Hành động: Xây dựng và ban hành "Quy chế tổ chức và quản lý lễ hội đền Trần" sửa đổi; chuyển giao quyền chủ động thực hành nghi lễ và các trò chơi dân gian cho cộng đồng cư dân 8 thôn xã Tiến Đức, cơ quan nhà nước chỉ giữ vai trò giám sát, định hướng an ninh và phê duyệt kế hoạch tổng thể.
    • Target metric: Giảm 50% các thủ tục hành chính can thiệp trực tiếp vào phần lễ, tăng quyền hạn của Hội đồng bô lão địa phương.
    • Timeline: Hoàn thành trong giai đoạn 2018 - 2020.
  2. Minh bạch hóa quản lý tài chính và nguồn thu tiền công đức:

    • Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý di tích huyện Hưng Hà phối hợp với Kho bạc Nhà nước và đại diện Mặt trận Tổ quốc xã Tiến Đức.
    • Hành động: Thực hiện lắp đặt hệ thống camera giám sát tại 100% các bàn ghi công đức; thành lập tổ giám sát đa thành phần kiểm đếm hòm công đức định kỳ hằng ngày trong mùa lễ hội; công khai thu chi tài chính trên bảng tin di tích và cổng thông tin điện tử huyện.
    • Target metric: Đạt 100% minh bạch dòng tiền công đức, tái đầu tư ít nhất 70% nguồn thu vào việc tu bổ di tích và phát triển phúc lợi cộng đồng.
    • Timeline: Triển khai liên tục từ năm 2018.
  3. Quy hoạch không gian và nâng cấp hạ tầng dịch vụ văn minh:

    • Chủ thể thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thái Bình phối hợp cùng các sở chuyên ngành.
    • Hành động: Quy hoạch bãi đỗ xe tập trung quy mô trên 2 hecta cách xa khu vực bảo vệ I của di tích; bố trí khu dịch vụ ăn uống, đồ lưu niệm thành khu vực riêng biệt; lắp đặt bổ sung 50 thùng rác lưu động và 5 nhà vệ sinh đạt chuẩn du lịch; tổ chức phân luồng giao thông từ xa trên các tuyến đê sông Hồng và đường tỉnh ĐT.468.
    • Target metric: Giảm 90% hiện tượng ùn tắc giao thông và chấm dứt hoàn toàn tình trạng xả rác bừa bãi tại sân đền.
    • Timeline: Giai đoạn 2019 - 2022.
  4. Đẩy mạnh truyền thông giáo dục di sản và liên kết chuỗi du lịch:

    • Chủ thể thực hiện: Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Hưng Hà và các doanh nghiệp lữ hành.
    • Hành động: Biên soạn cẩm nang du lịch, ấn phẩm số hóa về Hào khí Đông A và đất phát nghiệp Long Hưng; xây dựng tour du lịch văn hóa kết nối Đền Trần Thái Bình - Đền Trần Nam Định - Quần thể Côn Sơn Kiếp Bạc.
    • Target metric: Tăng trưởng lượng khách du lịch lưu trú từ 20% đến 25% mỗi năm.
    • Timeline: Tầm nhìn trung hạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  • Cán bộ quản lý nhà nước về văn hóa tại địa phương: Cung cấp khung pháp lý cập nhật và mô hình thực tiễn giúp lãnh đạo UBND huyện Hưng Hà, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thái Bình cùng cán bộ văn hóa cấp xã xây dựng đề án quản lý, bảo tồn di tích khoa học, đúng quy định pháp luật.
  • Các nhà nghiên cứu văn hóa học, nhân học và di sản học: Cung cấp nguồn tư liệu điền dã phong phú, chuẩn xác về lịch sử triều Trần, nguồn gốc di dời mộ tổ họ Trần về gò Tinh Cương, cũng như bản mô tả chi tiết về các nghi thức rước nước, tế cá, thi gậy độc đáo tại vùng đồng bằng Bắc Bộ.
  • Ban quản lý di tích và Ban tổ chức lễ hội truyền thống toàn quốc: Tài liệu mang lại use-case thực tế về xử lý các bài toán hóc búa: phân luồng giao thông mùa cao điểm, quản lý dòng tiền công đức minh bạch và kỹ năng điều tiết xung đột lợi ích giữa chính quyền sở tại và cộng đồng dân cư.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý văn hóa, Du lịch: Đóng vai trò là công trình mẫu mực về phương pháp tiếp cận đa ngành, hướng dẫn kỹ năng khảo sát thực địa, thiết kế bảng hỏi và phân tích dữ liệu chuyên ngành quản lý di sản văn hóa phi vật thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Lễ hội đền Trần Thái Bình diễn ra vào thời gian nào và có quy mô ra sao?
Lễ hội được tổ chức định kỳ từ ngày 13 đến 18 tháng Giêng âm lịch hằng năm tại xã Tiến Đức, huyện Hưng Hà. Đây là lễ hội cấp vùng quy mô lớn, thu hút từ 80 đến 100 đoàn tế lễ cùng hơn 100.000 lượt khách hành hương tham gia mỗi năm.

2. Điểm khác biệt căn bản giữa lễ hội đền Trần Thái Bình và đền Trần Nam Định là gì?
Lễ hội đền Trần Thái Bình gắn liền với đất phát tích, nơi đặt lăng mộ của các vua Trần đầu triều và các hoàng hậu, nổi bật với nghi lễ rước nước sông Hồng, thi cỗ cá trắm đen 3 tầng và tục giao chạ 700 năm; trong khi đền Trần Nam Định nổi tiếng với nghi thức Khai ấn đêm 14 tháng Giêng tại cung Trùng Hoa.

3. Tục thi cỗ cá tại lễ hội đền Trần có những tiêu chuẩn khắt khe nào?
Mỗi mâm cỗ cá của các thôn phải có 1 con cá trắm đen nặng từ 3 đến 4 kg (chiều dài tối thiểu 12 vổ tay) và 4 con cá chép trên 1,5 kg đặt ở 4 góc. Cá sau khi chế biến phải giữ nguyên vẩy, vây dựng thẳng đứng tự nhiên như đang bơi, bày trên mâm 3 tầng cùng giò lụa và chân giò tạo hình rùa.

4. Cơ chế quản lý tiền công đức tại di tích đền Trần được thực hiện thế nào?
Tiền công đức được quản lý tập trung thông qua sự phối hợp giữa Ban Quản lý di tích huyện Hưng Hà và chính quyền địa phương. Toàn bộ tiền giọt dầu, công đức được gom vào hòm khóa niêm phong, kiểm đếm công khai định kỳ và nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước để phục vụ tôn tạo di tích.

5. Vì sao cần trả lại quyền tự quản lễ hội cho cộng đồng cư dân địa phương?
Theo Luật Di sản văn hóa, cộng đồng địa phương là chủ thể sáng tạo và gìn giữ di sản. Việc trả quyền tự quản giúp nhân dân nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ không gian văn hóa tâm linh, hạn chế sự can thiệp hành chính hóa và bảo tồn trọn vẹn hồn cốt của các phong tục cổ truyền.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý lễ hội truyền thống trong bối cảnh đổi mới và hội nhập văn hóa.
  • Phân tích sâu sắc giá trị lịch sử độc bản của vùng đất phát tích Long Hưng - Hưng Hà, nơi đặt nền móng kiến tạo vương triều Trần rực rỡ võ công văn trị.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh quản lý lễ hội đền Trần giai đoạn 2010 - 2017 qua các chỉ số tài chính, hạ tầng, cơ cấu đoàn tế và sự chuyển dịch tỷ trọng nguồn thu xã hội hóa.
  • Xác định nguyên nhân cốt lõi của các tồn tại: chồng chéo thẩm quyền, áp lực hạ tầng dịch vụ và sự suy giảm tính chủ thể văn hóa của nhân dân địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình cụ thể từ 2018 đến 2025, định hướng bảo tồn di sản gắn với phát triển du lịch bền vững.

Công trình là đóng góp học thuật và thực tiễn quan trọng cho ngành Quản lý văn hóa và địa phương tỉnh Thái Bình. Các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và bạn đọc quan tâm có thể tiếp tục khai thác các giải pháp trong luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác tổ chức mùa lễ hội an toàn, văn minh và đậm đà bản sắc dân tộc.