Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lễ hội truyền thống là một hình thức sinh hoạt văn hóa tinh thần có tính cộng đồng sâu sắc, phản ánh tiến trình lịch sử dựng nước, giữ nước và đáp ứng nhu cầu tín ngưỡng, tâm linh của nhân dân. Khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc (thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương) là quần thể di tích lịch sử - văn hóa đặc biệt, nơi gắn liền với cuộc đời, sự nghiệp của các vị anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa như Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi, Quan Đại tư đồ Trần Nguyên Đán cùng ba vị tổ sáng lập Thiền phái Trúc Lâm (Trần Nhân Tông, Pháp Loa, Huyền Quang). Hằng năm, tại đây diễn ra hai kỳ lễ hội truyền thống quy mô lớn:
- Lễ hội mùa Xuân (từ ngày 14 đến ngày 23 tháng Giêng Âm lịch): Tưởng niệm ngày viên tịch của Đệ Tam tổ Trúc Lâm Huyền Quang Tôn giả.
- Lễ hội mùa Thu (từ ngày 10 đến ngày 20 tháng 8 Âm lịch): Tưởng niệm ngày mất của Anh hùng dân tộc Quốc công Tiết chế Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn (20/8 Âm lịch) và Danh nhân văn hóa thế giới Nguyễn Trãi (16/8 Âm lịch).
Năm 2012, Khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng là Di tích Quốc gia đặc biệt, đồng thời lễ hội Côn Sơn, Kiếp Bạc được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. Đi đôi với sự gia tăng về quy mô và lượng du khách thập phương, công tác quản lý lễ hội đặt ra nhiều yêu cầu cấp thiết nhằm bảo tồn các giá trị nguyên bản, hạn chế các biểu hiện tiêu cực, thương mại hóa và giữ gìn trật tự, vệ sinh môi trường. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Hoàng Vy (ngành Quản lý Văn hóa, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội) tập trung nghiên cứu toàn diện công tác quản lý lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc nhằm đánh giá đúng thực trạng và tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ vị trí, vai trò, giá trị và thực trạng công tác quản lý lễ hội truyền thống Côn Sơn - Kiếp Bạc; phân tích, đánh giá các kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và tổ chức lễ hội trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học và khung pháp lý về quản lý lễ hội truyền thống.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc tại thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, tổ chức, bảo tồn và phát huy giá trị lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc tại thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi không gian: Không gian tổ chức lễ hội tại Khu di tích Quốc gia đặc biệt Côn Sơn - Kiếp Bạc, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào các kỳ Lễ hội mùa Xuân và Lễ hội mùa Thu trong các năm 2019, 2020, 2021 (với dữ liệu khảo sát, điền dã mở rộng đến năm 2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
Khóa luận tiếp cận quản lý lễ hội từ góc độ quản lý văn hóa và quản lý nhà nước:
- Khái niệm quản lý: Tác giả viện dẫn các quan điểm của Henri Fayol (5 chức năng cốt lõi: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh, kiểm soát), Harold Koontz (xây dựng và duy trì môi trường giúp con người hoàn thành mục tiêu), Peter Drucker (quản lý là chức năng đảm bảo sự tồn tại của tổ chức). Hệ thống quản lý gồm 5 yếu tố cơ bản: chủ thể, khách thể, mục đích, môi trường/điều kiện tổ chức và biện pháp quản lý.
- Quản lý văn hóa và Quản lý lễ hội: Quản lý văn hóa là hoạt động quản lý nhà nước thông qua việc ban hành, tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật nhằm phát triển kinh tế - xã hội và bảo tồn bản sắc. Quản lý lễ hội là quá trình tác động bằng quyền lực nhà nước đối với toàn bộ hoạt động lễ hội thông qua hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách và bộ máy chuyên trách để nhân dân được thụ hưởng, sáng tạo và bảo tồn di sản.
- Cấu trúc lễ hội: Gồm hai thành tố cấu thành là phần "Lễ" (nghi thức, tế tự, cúng bái, triết lý tâm linh hướng tới Thần linh, Nhiên thần, Nhân thần) và phần "Hội" (các trò chơi dân gian, diễn xướng, sinh hoạt nghệ thuật, thi tài, phục vụ nhu cầu giải trí cộng đồng).
- Đặc trưng lễ hội: Phân tích 5 đặc trưng cơ bản gồm: Tính thiêng, Tính cộng đồng, Tính địa phương, Tính cung đình và Tính đương đại.
- Vai trò của lễ hội: Khẳng định vai trò đa chiều của lễ hội trong đời sống tinh thần, củng cố đạo lý "Uống nước nhớ nguồn", cân bằng tâm linh, trao truyền văn hóa và thúc đẩy phát triển kinh tế - du lịch địa phương.
Cơ sở pháp lý
Nghiên cứu vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo của Trung ương và địa phương:
- Luật Di sản văn hóa năm 2001 (được Quốc hội khóa X thông qua ngày 29/6/2001, có hiệu lực từ ngày 01/01/2002) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2010).
- Nghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội (hiệu lực từ ngày 15/10/2018).
- Quyết định số 920/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn Khu di tích lịch sử - văn hóa Côn Sơn - Kiếp Bạc gắn với phát triển du lịch, thị xã Chí Linh (nay là thành phố Chí Linh), tỉnh Hải Dương.
- Quyết định số 1706/2001/QĐ-BVHTT ngày 24/7/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin phê duyệt quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa danh lam thắng cảnh đến năm 2020.
- Thông tư số 15/2015/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức lễ hội; Công điện số 229/CĐ-TTg năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ; Công văn số 515/BVHTTDL-VHCS năm 2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 12/11/2009 của UBND tỉnh Hải Dương về nếp sống văn minh và bài trừ mê tín dị đoan; Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND về điều chỉnh mức thu phí tham quan di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc; Quyết định số 2699/QĐ-UBND năm 2014 của UBND tỉnh Hải Dương về việc phục dựng tòa Cửu Phẩm Liên Hoa chùa Côn Sơn.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp quan sát, mô tả: Quan sát trực tiếp cảnh quan, các nghi lễ, diễn xướng dân gian và hoạt động tổ chức thực tế tại quần thể di tích.
- Phương pháp điền dã: Khảo sát thực địa tại các điểm di tích, làm việc trực tiếp với Ban Quản lý Di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc và các phòng chuyên môn để thu thập tư liệu.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thu thập dữ liệu quản lý lễ hội, thông tin phản ánh từ cán bộ quản lý, nhân dân địa phương và du khách trong giai đoạn 2019 - 2022.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Phân tích các báo cáo hành chính, số liệu niên giám thống kê kinh tế - xã hội thành phố Chí Linh năm 2020, hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, các kỷ yếu hội thảo khoa học và quy hoạch di tích liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý lễ hội và khái quát thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương
Chương 1 làm rõ các khái niệm công cụ, phân tích vai trò và đặc trưng của lễ hội, hệ thống hóa 8 nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa theo quy định pháp luật. Đồng thời, chương này phác thảo bức tranh tổng quan về địa bàn nghiên cứu:
- Địa lý và kinh tế - xã hội thành phố Chí Linh: Nằm ở phía bắc tỉnh Hải Dương, trong tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, có Quốc lộ 18 và Quốc lộ 37 chạy qua. Số liệu năm 2020 cho thấy giá trị sản xuất công nghiệp đạt 11.440 tỷ 811 triệu đồng (tăng 5,7% so với 2019); ngành xây dựng đạt 2.309 tỷ 36 triệu đồng (tăng 11,2%); nông - lâm - thủy sản đạt 2.229 tỷ 6 triệu đồng (tăng 4,4%); tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 3.441 tỷ 970 triệu đồng. Địa phương có 100% trường học công lập đạt chuẩn quốc gia và 100% xã, phường đạt chuẩn y tế.
- Khái quát hai kỳ lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc: Phân tích bối cảnh lịch sử của Chùa Côn Sơn (khởi dựng thế kỷ X, chốn tổ Thiền phái Trúc Lâm) và Đền Kiếp Bạc (đại bản doanh gắn với ba lần chiến thắng quân Nguyên Mông).
| Kỳ lễ hội |
Thời gian tổ chức |
Nội dung nghi lễ và phần hội tiêu biểu |
| Lễ hội mùa Xuân |
14 - 23 tháng Giêng Âm lịch (chính hội ngày 23/1) |
- Tế dâng hương khai xuân, Lễ rước nước, Lễ tế Trời Đất trên Ngũ Nhạc linh từ, Lễ giỗ Tam tổ Trúc Lâm Huyền Quang, Lễ đàn Mông Sơn thí thực, Lễ đúc chuông. - Hội thi gói/nấu bánh chưng, giã bánh giầy; Liên hoan pháo đất tỉnh Hải Dương; giải vật dân tộc, giải cờ tướng, hát chèo, viết thư pháp. |
| Lễ hội mùa Thu |
10 - 20 tháng 8 Âm lịch (chính hội 16/8 và 20/8) |
- Lễ dâng hương, tế cáo yết; Lễ rước bộ, Lễ tưởng niệm Nguyễn Trãi và Trần Nguyên Đán; Lễ Khai ấn và Ban ấn đền Kiếp Bạc; Diễn xướng Hội quân trên sông Lục Đầu; Cúng cầu an, Hội hoa đăng và bắn pháo bông; Lễ giỗ Đức Thánh Trần. - Giải đua thuyền truyền thống tại Hồ Kiếp Bạc; Liên hoan diễn xướng hầu Thánh; múa rối nước. |
Ghi chú: Do diễn biến dịch bệnh Covid-19 trong năm 2020 và 2021, các kỳ lễ hội chỉ duy trì phần lễ dâng hương trang nghiêm quy mô nhỏ, tạm dừng toàn bộ phần hội đông người.
Chương 2: Thực trạng quản lý lễ hội Côn Sơn Kiếp Bạc
Chương này đánh giá các giá trị lịch sử, văn hóa, kinh tế của lễ hội và đi sâu phân tích cơ chế quản lý thực tế:
- Chủ thể quản lý:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hải Dương: Đơn vị quản lý nhà nước trực tiếp, thành lập Ban Tổ chức lễ hội hằng năm và chỉ đạo các phòng chức năng.
- Ban Quản lý Di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc: Thành lập ngày 22/02/1994 (theo Quyết định số 153/QĐ-UB của UBND tỉnh), nâng cấp thành đơn vị hạng 2 trực thuộc Sở năm 2007 (theo Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 09/4/2007). Đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp về bảo tồn, tôn tạo, tổ chức dịch vụ và điều hành hoạt động thường nhật.
- Cộng đồng dân cư: Nhân dân địa phương, các câu lạc bộ nghệ thuật quần chúng (quan họ, hát văn, pháo đất, đấu vật), các đoàn thể và hộ kinh doanh dịch vụ tham gia trực tiếp vào diễn xướng, nghi thức rước tế và phục vụ hậu cần.
- Cơ cấu tổ chức điều hành: Ban Tổ chức lễ hội phân công nhiệm vụ cụ thể thông qua 4 bộ phận chuyên trách:
| Tiểu ban / Đoàn công tác |
Lãnh đạo phụ trách |
Nhiệm vụ chính |
| Tiểu ban An ninh trật tự, xã hội |
Trưởng Công an thành phố Chí Linh |
Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông thủy - bộ từ thị trấn Sao Đỏ về hai khu di tích Côn Sơn và Kiếp Bạc; phòng chống trộm cắp, cháy nổ, cờ bạc, mê tín dị đoan. |
| Tiểu ban Nội dung tuyên truyền |
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Xây dựng kịch bản nghi lễ, thiết kế ma-két trang trí; lắp đặt hệ thống loa phát thanh; phối hợp cơ quan truyền thông; tổ chức triển lãm, văn nghệ, trò chơi dân gian; vận động xã hội hóa tài trợ. |
| Tiểu ban Tài chính hậu cần |
Trưởng Ban Quản lý Di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc |
Lập dự toán thu chi; tổ chức tiếp nhận và quản lý hòm công đức, tiền đặt lễ; quản lý thu phí tham quan; chuẩn bị cơ sở vật chất, nơi ăn nghỉ cho đại biểu và thanh toán kinh phí cho các lực lượng tham gia. |
| Đoàn kiểm tra liên ngành |
Chánh Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Thường xuyên thanh tra, giám sát toàn diện hoạt động dịch vụ; ký cam kết vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm; xử lý hiện tượng chèo kéo, bán hàng rong, đổi tiền lẻ, mê tín dị đoan. |
- Công tác quản lý kinh tế và tài chính: Thực hiện theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hải Dương (áp dụng mức điều chỉnh từ ngày 01/01/2019):
| Hạng mục thu phí |
Mức giá quy định |
| Phí tham quan Đền Kiếp Bạc |
15.000 đồng/người/lượt (trẻ em thu 50%) |
| Phí tham quan Chùa Côn Sơn |
15.000 đồng/người/lượt (trẻ em thu 50%) |
| Phí trông giữ ô tô từ 24 chỗ trở lên |
15.000 đồng/xe/lượt |
| Phí trông giữ ô tô từ 12 đến 23 chỗ |
12.000 đồng/xe/lượt |
| Phí trông giữ ô tô dưới 12 chỗ |
10.000 đồng/xe/lượt |
Nguồn thu từ vé tham quan và nguồn tiền công đức được phân bổ công khai, minh bạch theo quy định tài chính: trích nộp ngân sách địa phương hai xã (Cộng Hòa, Hưng Đạo), chi trả lương hợp đồng, duy tu cơ sở hạ tầng, chi phí trang trí khánh tiết, an ninh trật tự, vệ sinh và bồi dưỡng các lực lượng phục vụ nghi lễ.
- Công tác bảo vệ môi trường và hạ tầng di tích: Thành lập Đội vệ sinh môi trường gồm 60 nhân sự huy động từ xã Hưng Đạo và khu dân cư lân cận. Về hạ tầng và trùng tu:
- Giai đoạn 1995 - 2000: Hoàn thành trùng tu Tiền đường, Thượng điện, Đăng Minh bảo tháp chùa Côn Sơn; Tiền tế, Hậu cung, Tả Hữu Thành các đền Kiếp Bạc; xây dựng trạm điện 35KV (biến áp 189KVA) và trạm bơm chống úng 1.000 $m^3$/h.
- Từ năm 2000 đến nay: Xây dựng khu đền thờ Nguyễn Trãi (22 hạng mục), đền Trần Nguyên Đán, đường lên Ngũ Nhạc. Đặc biệt, giai đoạn 2015 - 2016 đã phục dựng tòa Cửu Phẩm Liên Hoa chùa Côn Sơn với tổng mức đầu tư trên 76 tỷ đồng từ nguồn mục tiêu quốc gia, ngân sách tỉnh, tiền công đức và nguồn xã hội hóa.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý lễ hội
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp về nhân lực:
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý văn hóa, kỹ năng đón tiếp du lịch và năng lực kiểm tra, giám sát cho cán bộ Ban Quản lý Di tích.
- Nâng cao ý thức cộng đồng, phát huy vai trò tự quản của cư dân sở tại trong việc giữ gìn thuần phong mỹ tục, không tham gia chèo kéo du khách.
- Giải pháp về công tác tổ chức và quản lý dịch vụ:
- Tăng cường quản lý không gian di tích, quy hoạch khoa học các khu vực bán hàng lưu niệm, ăn uống, bãi đỗ xe.
- Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật di sản, hướng dẫn người dân thực hiện nếp sống văn minh (đốt vàng mã đúng quy định, đặt tiền lễ đúng nơi).
- Đa dạng hóa các kênh quảng bá hình ảnh lễ hội qua truyền thông số và ấn phẩm chuyên đề; kiểm soát chặt chẽ công tác vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm.
- Giải pháp về bảo tồn và phát huy giá trị di sản:
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động nguồn lực hợp pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp và du khách vào công tác trùng tu, bảo tồn cảnh quan.
- Nghiên cứu phục dựng bài bản, đúng nghi thức các diễn xướng dân gian truyền thống nhằm bảo đảm tính chuẩn mực lịch sử và bản sắc văn hóa vùng đất xứ Đông.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm dữ liệu thực tế
- Khóa luận làm rõ bức tranh tổng thể về cơ chế quản lý lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc theo mô hình phối hợp liên ngành giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hải Dương, Công an, Thanh tra và Ban Quản lý Di tích.
- Cung cấp dữ liệu chi tiết về cơ cấu tài chính, biểu mức phí tham quan (15.000 đồng/người/lượt), công tác tổ chức lực lượng vệ sinh môi trường (đội ngũ 60 người), cùng số liệu thực hiện các dự án tu bổ lớn (tiêu biểu là công trình Cửu Phẩm Liên Hoa với tổng mức vốn trên 76 tỷ đồng giai đoạn 2015 - 2016).
- Ghi nhận diễn trình tổ chức các nghi lễ lớn năm 2019 (kỷ niệm 685 năm ngày viên tịch của Thiền sư Huyền Quang, 719 năm ngày mất của Trần Hưng Đạo, 577 năm ngày mất của Nguyễn Trãi) và sự chuyển đổi quy mô tổ chức trong bối cảnh phòng chống dịch bệnh Covid-19 các năm 2020 - 2021.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
- Đề xuất mô hình kiện toàn tổ chức quản lý lễ hội gắn kết chặt chẽ giữa 3 chủ thể: cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp di tích chuyên trách và cộng đồng cư dân bản địa.
- Kiến nghị quy chuẩn hóa công tác xã hội hóa tài chính, minh bạch hóa việc tiếp nhận tiền công đức và đưa hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch vào nền nếp văn minh.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt tư liệu: Bổ sung nguồn tư liệu thực tế có hệ thống về công tác quản lý lễ hội và di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc giai đoạn 2019 - 2022, phục vụ công tác tra cứu chuyên ngành.
- Về mặt lý luận và thực tiễn: Cung cấp các luận cứ khoa học giúp cơ quan quản lý văn hóa địa phương nâng cao chất lượng tổ chức lễ hội truyền thống quy mô lớn gắn với phát triển du lịch văn hóa bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quá trình thu thập dữ liệu thực địa chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi dịch bệnh Covid-19 trong các năm 2020 và 2021, khi các hoạt động tập trung đông người và phần hội bị tạm dừng, khiến việc khảo sát hành vi du khách và các hoạt động dịch vụ phần hội trong hai năm này bị hạn chế về mặt dung lượng dữ liệu so sánh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá công tác quản lý lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc trong điều kiện bình thường mới; nghiên cứu ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý nguồn thu công đức, thuyết minh tự động và điều tiết luồng khách tham quan tại khu di tích.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên các ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Du lịch, Quản lý công và Di sản học.
- Cán bộ quản lý di tích, chuyên viên văn hóa tại các ban quản lý di tích lịch sử - văn hóa và lễ hội truyền thống cấp tỉnh/huyện.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Mô hình phân công nhiệm vụ của 4 tiểu ban tổ chức lễ hội và cơ chế vận hành đoàn thanh tra liên ngành (Chương 2).
- Quy trình quản lý thu - chi tài chính từ phí tham quan và tiền công đức theo quy định địa phương.
- Kịch bản chi tiết và diễn trình tổ chức hai kỳ lễ hội mùa Xuân và mùa Thu (Chương 1 và Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc diễn ra vào thời gian nào và gắn với những danh nhân lịch sử nào?
Lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc hằng năm diễn ra theo hai kỳ:
- Lễ hội mùa Xuân (14 - 23 tháng Giêng Âm lịch): Tưởng niệm ngày viên tịch của Đệ Tam tổ Thiền phái Trúc Lâm Huyền Quang Tôn giả.
- Lễ hội mùa Thu (10 - 20 tháng 8 Âm lịch): Tưởng niệm ngày mất của Anh hùng dân tộc Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn (20/8 Âm lịch) và Danh nhân văn hóa thế giới Nguyễn Trãi (16/8 Âm lịch).
2. Bộ máy tổ chức lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc gồm những tiểu ban nào và ai chịu trách nhiệm?
Ban Tổ chức lễ hội thành lập 4 bộ phận chuyên môn:
- Tiểu ban An ninh trật tự, xã hội: Do Trưởng Công an thành phố Chí Linh làm Trưởng tiểu ban.
- Tiểu ban Nội dung tuyên truyền: Do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hải Dương làm Trưởng tiểu ban.
- Tiểu ban Tài chính hậu cần: Do Trưởng Ban Quản lý Di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc làm Trưởng tiểu ban.
- Đoàn kiểm tra liên ngành: Do Chánh Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm Trưởng đoàn.
3. Mức thu phí tham quan tại Khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc được quy định như thế nào?
Theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hải Dương (áp dụng từ 01/01/2019):
- Phí tham quan Đền Kiếp Bạc: 15.000 đồng/người/lượt.
- Phí tham quan Chùa Côn Sơn: 15.000 đồng/người/lượt (trẻ em thu 50%).
- Phí trông giữ ô tô: 10.000 đồng/lượt (dưới 12 chỗ), 12.000 đồng/lượt (12 - 23 chỗ), 15.000 đồng/lượt (từ 24 chỗ trở lên).
4. Quy mô và nguồn vốn đầu tư phục dựng công trình Cửu Phẩm Liên Hoa tại chùa Côn Sơn là bao nhiêu?
Dự án phục dựng tòa Cửu Phẩm Liên Hoa chùa Côn Sơn được UBND tỉnh Hải Dương phê duyệt tại Quyết định số 2699/QĐ-UBND năm 2014, triển khai xây dựng trong giai đoạn 2015 - 2016 với tổng mức đầu tư trên 76 tỷ đồng. Nguồn vốn gồm chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, ngân sách tỉnh hỗ trợ, nguồn công đức và tài trợ xã hội hóa.
5. Dịch bệnh Covid-19 đã tác động như thế nào đến công tác tổ chức lễ hội giai đoạn 2020 - 2021?
Trong các năm 2020 và 2021, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, Lễ hội mùa Xuân và Lễ hội mùa Thu tại Côn Sơn - Kiếp Bạc chỉ tổ chức phần lễ dâng hương nội bộ với quy mô tinh gọn, tuân thủ quy định phòng dịch và dừng toàn bộ các hoạt động phần hội đông người.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Hoàng Vy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và đánh giá khách quan thực trạng quản lý lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc tại thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2019 - 2022. Công trình làm nổi bật mô hình phối hợp liên ngành trong công tác an ninh trật tự, quản lý tài chính công đức, bảo vệ môi trường và tôn tạo di tích với số liệu minh chứng cụ thể. Các nhóm giải pháp về nhân lực, quy hoạch không gian tổ chức và xã hội hóa bảo tồn di sản được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý lễ hội truyền thống trong bối cảnh hiện nay.