phần mở đầu, kết luận, danh mục lài liệu tham hả0, luận văn kết cau 4 chojong: chơjơng l1: Lý luận cơ sản về nâng ca0 khả cạnh tranh nhằm huy động vốn của ngân hàng thơJơng mại chơjơng 2: PhoJơng pháp và hệ thống các chỉ liêu nghiên cứu chơjơng 3: Thực lrạng về khả năng cạnh tranh nhằm huy động vốn của VTIb chỉ nhánh linh Thái IIguyên, giai đ0ạn 2009 - 2012 chơjơng 4: Giải pháp nâng ca0 khả năng cạnh tranh nhằm huy động vốn lại VTỊb chi nhánh linh Thái IIguyên đến năm 2015 Số hóa bởi Ti rung tâm Học liệu http:/Nrc.vn chojong 1 LY LUAII cO BATI VE HANG cA0 KhA TANG cAlth TTAITh IhAM hUY DONG VON cUA HGÂN HANG ThG|ONG MAI 1. Tổng quan về ngân hàng thojong mai 1. Khái quát về ngân hàng thdơJơng mại 1. Su 2a doi cua ngân hàng thgoơng mại Hgân hàng là một tr0ng các lô chức lài chính quan trọng nhất của nền kinh lế.
Igân hàng sa0 gồm nhiều lOại tuỳ thuộc và0 sự phát triển của nền kinh lễ nói chung và hệ thống lài chính nói riêng, lr0ng đó ngân hàng †hoJơng mại thojờng chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô lài sản, thi phan va sé long các ngân hàng. Hgân hàng là lỗ chức †hu hút liết kiệm lớn nhất tr0ng hầu hết mọi nền kimh 4é. hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các d0anh nghiệp, các lỗ chức kinh lế - xã hội đều gửi liền lại ngân hàng. IIgân hàng là nguồn †hu nhập quan lrọng của nhiều hộ gia đình.
Igân hàng là tổ chức ch0 vay chủ yếu đối với các d0anh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với nhà ngiớc. Hgân hàng là một lr0ng những lỗ chức lrung gian lài chính quan trong nhất. IIgân hàng thực hiện các chính sách kinh lế,đặc siệt chính sách liền lệ, vì vậy là một kênh quan trọng lr0ng chính sách kinh lế của chính phủ nhằm ôn định kinh lẽ. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng h0á.
Qúa trình phát triển kinh lế là điều kiện và đòi hỏi sự phát triển của ngân hàng, đến lojợi mình, sự phát triển của hệ thống ngân hàng trở thành động lực thúc đây phát triển kinh 4é. Khái niệm ngân hàng thgơng mại Toy theO trình độ phát triển và mức độ cạnh tranh lr0ng ngành ngân hàng, phÚng lục lập quán cũng nho quan điểm của chính phủ mỗi quốc gia, ngan hang thong m ại (IhTM) đojợc hiểu the0 các khái niệm khác nhau. Khái niệm phổ biến hiện nay về IIhTM đojợc xây dựng dựa và0 các chức năng của ngân hàng là một l0ại ngân hàng lrung gian. Ở mỗi nojớc có một cách định nghĩa riêng về IhTM Thí dụ: Ở Mỹ IhTM là mội công †y kinh d0anh chuyên cung cấp Số hóa bởi Ti rung tâm Học liệu http:/Nrc.vn các dịch vụ lài chính và các h0ạ† động dịch vụ lài chính, ở Pháp IhTM là những xí nghiệp hay cơ sở nà0 thoJờng xuyên nhận liền của công chúng dojới hình thức kí thác hay hình thức khác các số liền mà họ dòng ch0 chính họ và0 nghiệp vụ chiết khấu, lín dụng hay dịch vụ lài chính.
Ở Ấn Độ IIhTM là cơ sở nhận các kh0ản kí thác để ch0 vay hay lài trợ và Số hóa bởi Ti rung tâm Học liệu http:/Nrc. Ở Thổ IThĩ Kỳ, IhTM là hộ trách nhiệm hữu hạn thiết lập nhằm mục đích nhận liền kí thác và thực hiện các nghiệp vụ hối đ0ái, nghiệp vụ công hối phiếu, chiết khấu và những hình thức vay mơøjợn khác.còn ở Việt [am †he0 Pháp lệnh IIgân hàng ngày 23-5-1990 của hội Đồng Hhà Iojớc Việt am xác định “TThTM là lỗ chức kinh d0anh liền lệ mà hUại đông chủ yếu và thgờng xuyên là nhận liền kí gửi lừ khách hàng với lách nhiệm hUàn led và sử dụng số liễn đó để chủ vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khẩu và làm phqong liện thanh l0án ”. Hgân hàng thojơng mại có vai lrò lập trung vốn của nền kinh lế. bởi lr0ng nền kinh lễ có những chủ thể có doi tiền và kh0ản liền đó choa đơiợc sử dụng một cách kiệt để (ví dụ nhơt vẫn còn cất giấu lr0ng nhà choa đojợc mang ra loiu thông) nhoỊng họ đrgmuốn liền này sinh lời ch0 mình và họ nghĩ là ch0 vay và có những chủ thé can tiền để h0ạ† động kinh d0anh.
IIhoIng chủ thể này không quen siết nhau và cũng có thê không tin loiởng nhau nên liền vẫn chola đojợc lou thông. HhTM với vai trò trung gian damình, nhận liền từ ngojời muốn ch0 vay, trả lãi ch0 họ và đem số liền ấy ch0 ngơời muốn vay tiền. Muốn thực hiện đơiợc điều này ngân hàng thơjơng mại huy động và lập trung các nguồn vốn nhàn rỗi lr0ng nền kinh lé, mặt khác với số vốn này IIhTM sẽ đáp ứng đojợc nhu cầu vốn của nền kinh !ế để phục vụ lr0ng h0ạt động sản xuất kinh d0anh. Qua đó nó thúc đầy nền kinh lế quốc dân phát triển.
Hgân hàng †hoJơng mại vừa là ngojời đi vay vừa là ngojời ch0 vay và với ó lãi suất chênh lệch có đojợc nó sẽ duy trì h0ạ† động của mình. Vài trò trung gian này lrở nên phÚng phú hơn với việc phát hành thêm cổ phiếu trái phiéu,.TIhTM co thé lam trung gian giữa công ‡y và các nhà đầu loI, chuyên gia0 mệnh lệnh trên lhị troiờng chứng khOán, đảm nhận việc mua trai phiếu công ly. Te0ng phạm vi để lài này việc nghiên qứu IThTM được hiểu nha sau: - _ Là định chế h0ại động tr0ng lĩnh vực kinh d0anh liền lệ -._ Mục liêu h0ại động chính của ngân hàng là thu lợi nhuận. - chức năng và phạm vi h0ại động: thực hiện l0àn bộ các dịch vụ về huy động vốn, lín dụng, cung cứng các pho|ơng liện và dịch vụ thanh l0án.
Khác với các lỗ chức tin dụng phi ngân hàng, IhTM đojợc phép nhận liền gửi không kỳ hạn và làm dịch vụ thanh l0án. Số hóa bởi Ti rung tâm Học liệu http:/Nrc.vn các cách định nghĩa về IIhTM cũng rất khác nhau. có thể định nghĩa dựa và0 chức năng, dựa và0 các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp h0ặc có khi là vai tro của ngân hàng lr0ng nền kinh lế. Tuy vậy, với sự phát triển không ngừng của thị lrojờng lài chính, ngày càng có nhiều các lỗ chức nhơt công ty chứng khOán, các công ‡y sả0 hiểm, các quỹ liết kiệm.đang cung cấp một số dịch vụ của ngân hàng Số hóa bởi Ti rung tâm Học liệu http:/Nrc.vn 10 và ngojợc lại ngân hàng cũng đang fìm cách mở rộng các dịch vụ cung cấp để lìm kiếm thêm lợi nhuận, đáp ứng đơjợc nhu cầu ngày càng ca0 của khách hàng.
có thể tham khả0 một số quan niệm về IIhTM nhọ| sau: Tại Anh, ngân hàng đojợc xem là 46 chức tài chính cung cấp 3 l0ại hình dịch vụ chính là dịch vụ lrung gian lài chính (nhận liền gửi và ch0 vay); dịch vụ thanh l0án và các I0ại hình dịch vụ khác. Tại h0a Kỳ và nhiều quốc gia khác thì “ngân hàng là các lỗ chức lài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ lài chính đa dạng nhất - đặc piét 1A tin dung, liết kiệm và dịch vụ thanh l0án - thực hiện nhiều chức năng lài chính nhất s0 với bat ki mét 16 chức kinh d0anh nà0 tr0ng nền kinh lế” [15]. The0 Luật các 46 chức tín dụng Việt Iam “h0ạ† động ngân hàng là h0ạ† động kinh d0anh liền lệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thojờng xuyên là nhận liền gửi và sử dụng số tiền này đề cấp lín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh 10án”. Hhg| vậy, có nhiều cách liếp cận khác nhau để đoỊa ra các khái niệm về ngân hàng thojong mạ Có khái niệm dgja ra thông qua chức năng, hoạt động, thông qua các dịch vụ hOặc có khái niệm thông qua vai trò của ngân hàng lhoJơng mại lr0ng nền kinh lế.
Đặc troIng của cdc ngan hang thojong mai sO với các lô chức lài chính khác h chuyên về nhận hiên gửi, ch0 vay và cung câp các dịch vụ Bât kỳ ngân hàng thơjơng mại hay lỗ chức lài chính nà0 đều h0ạ† động tr0ng phạm vi pháp luật ch0 phép và đề u hoạt động dựa lrên cơ sở sự phát triển của h0ại động sản xuất kinh d0anh lr0ng nền kinh lế. cách liếp cận có lính l0gic hơn là xem xét ngân hang thơjơng mại trên phoJơng diện những l0ại hình dịch vụ cung cấp. The0 đó, Luật các lỗ chức lín dụng của Việt Iam san hành năm 2010 [18] đã định nghĩa: “7ổ chức tín dung là d0anh nghiện được thành lập the0 quy định Luật nay va cic quy định khác qìa pháp luật đề h0ại động kinh d0anh liên lệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận liền gửi và sử dụng tiền gui dé cip lín dụng, qung ứng đác dịch vụ thanh luán ”. chứcnăng qia ngân nhàng thgơng mại Hgày nay, lr0ng nền kinh lễ hiện đại, ngân hàng đóng một vai trò đặc siệt Số hóa bởi Ti rung tâm Học liệu http:/Nrc.vn 11 quan trong và không thể thiếu lr0ng đời sống kinh lế xã hội.
Igân hàng là lỗ chức cung cấp lín dụ ng chủ yếu phục vụ ch0 h0ại động kinh đ0anh của các d0anh nghiệp và với hầu hé t các thành phần kinh tế khác nhau. Ngân hàng cũng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các cá thể và hộ gia đình. Khi d0anh nghiệp và ngojời liêu dùng Số hóa bởi Ti rung tâm Học liệu http://rc.vn 12 phải thanh l0án các kh0ản mua hàng h0á, dịch vụ, họ có thê thay thế việc dùng tiền mặt sằng việc sử dụng séc, the tin dụng hay tài kh0ản của hệ thống ngân hàng.1: chức năng của ngân hang thojong mai Chức năng ủy Chức năng tín thác dụng Chức năng bảo | Ngân hàng Chức năng lập hiem thương mại FT kế hoạch đầu tư Chức năng môi | Chức năng giới thanh toán Chức năng quản 7 ly tién mat whe. © Chức năng ngân y s Chức năng tiết hang dau tu và bảo kiém lanh : (Nguén: [7]) Hgân hàng †hoJơng mại vừa là ngojời đi vay vừa là ngojời ch0 vay và với ó lãi suất chênh lệch có đojợc nó sẽ duy tri h0ạ† động của mình.
Vài trò trung gian này lrở nên phÚng phú hơn với việc phát hành thêm cổ phiếu trái phiếu,.IIhTM có †hê làm trung gian giữa công ‡y và các nhà đầu loI, chuyển gia0 mệnh lệnh trên thị lrolờng chứng kh0án, đảm nhận việc mua lrái phiếu công ly. Te0ng phạm vi dé lai này việc nghiên qứu IThTM được hiểu nha sau: - Là định chế h0a! động tr0ng lĩnh vực kinh d0anh liền lệ - Mục liêu h0ai động chính của ngân hàng là thu lợi nhuận.