Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng giáo dục trung học phổ thông là một trong những nhiệm vụ cốt lõi nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW. Hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục được xem là công cụ quản lý mang tính đột phá nhằm xác định thực trạng, phát huy điểm mạnh và khắc phục hạn chế của các cơ sở giáo dục. Theo số liệu báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2015-2017, toàn ngành có 29,8% trường trung học phổ thông hoàn thành quy trình đánh giá ngoài.

Tại địa bàn tỉnh Đắk Nông, sau hơn 8 năm triển khai công tác kiểm định chất lượng, hoạt động này đã đạt được những bước tiến đáng ghi nhận. Theo thống kê tại Công văn số 1024/SGDĐT-QLCL của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Nông, tính đến ngày 31/5/2018, toàn tỉnh có 76,47% trường trung học phổ thông hoàn thành báo cáo tự đánh giá, nhưng tỷ lệ cơ sở giáo dục được công nhận qua đánh giá ngoài mới chỉ đạt 44,12%. Thực tế này phản ánh khoảng cách đáng kể giữa công tác tự đánh giá nội bộ và hoạt động đánh giá độc lập từ cơ quan quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung luận giải cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý hoạt động kiểm định chất lượng tại các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông từ năm học 2016-2017 đến năm học 2018-2019. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực chứng, nghiên cứu đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý khả thi nhằm chuẩn hóa quy trình kiểm định, nâng cao năng lực đội ngũ và tối ưu hóa chu kỳ kiểm định 5 năm theo quy chuẩn quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng mô hình chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) gồm 4 giai đoạn: Lập kế hoạch, Thực hiện, Kiểm tra và Hành động cải tiến của hai học giả Walter A. Shewhart và W. Edwards Deming. Đây là nền tảng quản lý cải tiến liên tục được thừa nhận rộng rãi trong quản trị chất lượng hiện đại. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và Khung đảm bảo chất lượng khu vực Đông Nam Á do Tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á ban hành năm 2003.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được làm rõ gồm: quản lý giáo dục, chất lượng giáo dục tiếp cận theo hướng giá trị gia tăng, kiểm định chất lượng giáo dục, tự đánh giá và đánh giá ngoài. Khung tham chiếu chuẩn được căn cứ trực tiếp theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia. Bộ tiêu chuẩn này bao gồm 5 tiêu chuẩn lớn, 28 tiêu chí cụ thể và 84 chỉ báo đánh giá chi tiết ở Mức 1, tạo thước đo khoa học cho toàn bộ quá trình quản trị trường học.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập thông qua phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi, kết hợp nghiên cứu hồ sơ sản phẩm là các báo cáo tự đánh giá và báo cáo đánh giá ngoài thực tế. Tổng cỡ mẫu khảo sát đạt 185 người, bao gồm 35 cán bộ quản lý cấp Sở, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và 150 giáo viên cốt cán thuộc các trường trung học phổ thông trên địa bàn 8 huyện và thị xã của tỉnh Đắk Nông.

Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu toàn bộ đối với nhóm cán bộ quản lý và chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với đội ngũ giáo viên tham gia trực tiếp vào hội đồng tự đánh giá. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê toán học để tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), tỷ lệ phần trăm và kiểm định tương quan Pearson. Lý do lựa chọn phương pháp định lượng này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, đo lường thực trạng 4 chức năng quản lý, đồng thời kiểm định độ tin cậy giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Toàn bộ quá trình nghiên cứu dữ liệu thực tiễn được tiến hành liên tục trong 3 năm học từ 2016-2017 đến 2018-2019 và hoàn thiện xử lý dữ liệu vào tháng 9 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ tham gia kiểm định có sự phân hóa rõ rệt giữa hai giai đoạn. Tỷ lệ hoàn thành báo cáo tự đánh giá đạt 76,47%, trong khi tỷ lệ trường được đánh giá ngoài chỉ dừng ở mức 44,12%, tạo ra khoảng chênh lệch lên tới 32,35%. Nhiều cơ sở giáo dục sau khi hoàn thành tự đánh giá chưa chủ động đăng ký đánh giá ngoài để được công nhận chính thức.

Thứ hai, nhận thức về vai trò kiểm định chất lượng giữa các nhóm đối tượng có khoảng cách đáng kể. Nhóm cán bộ quản lý cấp Sở đạt điểm nhận thức trung bình 4,32/5,0 điểm, nhận định đúng đắn về vai trò kiến tạo chất lượng giáo dục. Trong khi đó, nhóm giáo viên trực tiếp chỉ đạt mức trung bình 3,45/5,0 điểm, còn xem công tác kiểm định là áp lực hành chính bổ sung ngoài giờ giảng dạy.

Thứ ba, hiệu quả thực hiện 4 chức năng quản lý chưa đồng đều. Khâu lập kế hoạch kiểm định được đánh giá cao nhất với điểm trung bình 3,88/5,0 điểm. Ngược lại, khâu quản lý hoạt động cải tiến nâng cao chất lượng sau đánh giá ngoài ghi nhận điểm số thấp nhất với mức 3,12/5,0 điểm.

Thứ tư, nguồn lực hỗ trợ công tác kiểm định còn nhiều hạn chế. Hơn 65% trường trung học phổ thông gặp khó khăn trong việc thu thập, xử lý và mã hóa hệ thống 84 chỉ báo minh chứng do thiếu cơ sở vật chất chuyên biệt và hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch trên xuất phát từ việc đội ngũ kiểm định viên đánh giá ngoài tại địa phương còn mỏng, chủ yếu hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Cơ chế tài chính hỗ trợ công tác kiểm định chưa tương xứng với khối lượng công việc phức tạp. Mặt khác, công tác hậu kiểm sau đánh giá ngoài chưa được thực hiện định kỳ, dẫn đến tình trạng các trường sau khi đạt chứng nhận thường lơ là việc duy trì các tiêu chuẩn.

Khi so sánh với số liệu trung bình toàn quốc năm 2017 là 29,8%, tỷ lệ 44,12% trường được đánh giá ngoài tại Đắk Nông là một nỗ lực lớn đối với một tỉnh miền núi Tây Nguyên. Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được hệ thống hóa rõ nét thông qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ tự đánh giá và đánh giá ngoài qua 3 năm học, kết hợp cùng bảng ma trận đối chiếu mức độ đáp ứng 5 tiêu chuẩn chất lượng. Điều này chứng minh rằng việc chuyển dịch từ quản lý hành chính thụ động sang xây dựng văn hóa chất lượng tự thân là đòi hỏi cấp thiết nhằm nâng cao vị thế giáo dục tỉnh nhà.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Nông cần chủ trì tổ chức tối thiểu 2 đợt tập huấn chuyên đề mỗi năm, hướng tới mục tiêu 100% cán bộ quản lý và giáo viên nắm vững mục đích, quy trình kiểm định, nâng điểm nhận thức trung bình toàn tỉnh đạt trên 4,5/5,0 điểm trong giai đoạn 2020-2022.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình xây dựng kế hoạch và triển khai tự đánh giá. Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông phải ban hành kế hoạch tự đánh giá chi tiết trước tháng 9 hàng năm, phân công rõ nhiệm vụ cho từng nhóm công tác chuyên trách và ứng dụng phần mềm quản lý minh chứng số hóa nhằm tối ưu 100% hồ sơ lưu trữ theo 28 tiêu chí của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thứ ba, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và hậu kiểm định kỳ. Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các phòng chuyên môn tiến hành kiểm tra giám sát 6 tháng một lần, theo dõi sát sao việc thực hiện các khuyến nghị cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài, đưa tiêu chí kiểm định thành chỉ số thi đua quan trọng trong năm học từ 2020-2021.

Thứ tư, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ kiểm định viên. Sở Giáo dục và Đào tạo cần quy hoạch và đào tạo tối thiểu 50 cán bộ, giáo viên cốt cán đạt chứng chỉ kiểm định viên đánh giá ngoài của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong giai đoạn 2020-2025, đảm bảo 100% thành viên đoàn đánh giá ngoài có đủ năng lực chuyên môn và kỹ năng phỏng vấn, thẩm định minh chứng.

Thứ năm, đẩy mạnh quản lý hoạt động cải tiến chất lượng liên tục theo chu trình PDCA. Các trường trung học phổ thông sau khi có kết quả đánh giá ngoài phải hoàn thiện kế hoạch hành động khắc phục điểm yếu trong thời hạn 30 ngày, định kỳ báo cáo tiến độ khắc phục hàng quý về cơ quan quản lý trực tiếp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Giáo dục và Đào tạo. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận vững chắc và bức tranh số liệu thực tế tại địa phương, hỗ trợ việc tham mưu ban hành các văn bản chỉ đạo, lập kế hoạch chiến lược nhằm nâng tỷ lệ trường đạt chuẩn kiểm định từ 44,12% lên trên 80% trong các chu kỳ tiếp theo.

Nhóm 2: Ban Giám hiệu và Hội đồng tự đánh giá các trường trung học phổ thông. Tài liệu đóng vai trò như cẩm nang hướng dẫn thực hành từng bước để xây dựng quy trình tự đánh giá 7 bước chuẩn mực, phương pháp thiết lập ma trận minh chứng và kỹ thuật viết báo cáo tự đánh giá phản ánh đúng thực chất.

Nhóm 3: Kiểm định viên và chuyên gia đánh giá ngoài. Công trình cung cấp hệ thống tiêu chí phân tích sâu sắc, giúp các đoàn đánh giá ngoài nắm bắt quy trình 6 bước khảo sát sơ bộ và khảo sát chính thức, từ đó đưa ra những khuyến nghị cải tiến xác đáng, khách quan cho các đơn vị trường học.

Nhóm 4: Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị khoa học về cách thức thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết quản trị hiện đại và phương pháp xử lý dữ liệu thống kê SPSS trong đánh giá chất lượng trường phổ thông tại khu vực miền núi, Tây Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

Chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông được quy định kéo dài trong bao lâu? Theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục đối với trường trung học phổ thông là 5 năm. Trường được công nhận đạt cấp độ thấp, sau thời gian ít nhất 2 năm kể từ ngày có quyết định công nhận, hoàn toàn có quyền đăng ký đánh giá ngoài để nâng lên cấp độ cao hơn nếu đã hoàn thành các mục tiêu cải tiến.

Quy trình tự đánh giá tại trường trung học phổ thông bao gồm những bước cụ thể nào? Quy trình tự đánh giá nội bộ gồm 7 bước cơ bản: thành lập hội đồng tự đánh giá; lập kế hoạch tự đánh giá; thu thập, xử lý và phân tích các nguồn minh chứng; đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí; viết báo cáo tự đánh giá; công bố công khai báo cáo; và triển khai các hoạt động cải tiến chất lượng sau khi báo cáo được thông qua.

Tại sao tỷ lệ đánh giá ngoài tại tỉnh Đắk Nông (44,12%) lại thấp hơn đáng kể so với tỷ lệ tự đánh giá (76,47%)? Nguyên nhân chủ yếu do nguồn lực chuyên gia đánh giá ngoài tại địa phương còn hạn chế, ngân sách dành cho công tác kiểm định chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế và một số báo cáo tự đánh giá của nhà trường chưa đạt yêu cầu về chất lượng minh chứng, buộc phải chỉnh sửa nhiều lần trước khi tiến hành khảo sát thực địa.

Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá trường trung học phổ thông hiện nay bao gồm những lĩnh vực cốt lõi nào? Bộ tiêu chuẩn gồm 5 lĩnh vực then chốt: Tổ chức và quản lý nhà trường; Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục, được cụ thể hóa thành 28 tiêu chí và 84 chỉ báo Mức 1.

Làm thế nào để duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục sau khi trường đã được cấp chứng nhận kiểm định? Nhà trường cần áp dụng chu trình PDCA liên tục, xây dựng kế hoạch khắc phục các khuyến nghị của đoàn đánh giá ngoài trong vòng 30 ngày, phân bổ ngân sách cho các điểm nghẽn về cơ sở vật chất, đồng thời định kỳ gửi báo cáo kết quả cải tiến chất lượng hàng năm về Sở Giáo dục và Đào tạo để được giám sát.

Kết luận

  • Hoạt động kiểm định chất lượng là giải pháp quản lý mang tính sống còn nhằm xác lập văn hóa chất lượng và khẳng định vị thế của các trường trung học phổ thông.
  • Thực trạng kiểm định tại tỉnh Đắk Nông đạt kết quả khả quan với 76,47% trường tự đánh giá và 44,12% trường đánh giá ngoài, song khâu quản lý cải tiến sau kiểm định vẫn là mắt xích yếu nhất.
  • Hệ thống 5 biện pháp quản lý được đề xuất có tính đồng bộ cao, đạt điểm khảo nghiệm tính cần thiết trên 4,25/5,0 điểm và tính khả thi trên 3,95/5,0 điểm.
  • Việc chuẩn hóa quy trình, số hóa 84 chỉ báo minh chứng và đào tạo 50 kiểm định viên là chìa khóa để tạo đột phá trong quản lý chất lượng giáo dục giai đoạn 2020-2025.
  • Áp dụng chu trình cải tiến liên tục PDCA giúp nhà trường duy trì vững chắc các tiêu chuẩn kiểm định và đảm bảo phát triển bền vững.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã hệ thống hóa lý luận quản lý chất lượng phù hợp với đặc thù vùng Tây Nguyên, đồng thời cung cấp giải pháp khả thi cho cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục. Kế hoạch tiếp theo cần tập trung thí điểm các biện pháp quản lý trong giai đoạn 2020-2022 trước khi nhân rộng trên toàn tỉnh vào năm 2025. Các cấp lãnh đạo quản lý giáo dục và Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông hãy chủ động áp dụng các giải pháp của công trình này để tạo bước chuyển biến căn bản, vững chắc cho chất lượng giáo dục địa phương.