Tổng quan luận án
Kiểm định chất lượng giáo dục là biện pháp quản lý nhằm xem xét, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục trong những khoảng thời gian nhất định. Hoạt động này được thể chế hóa lần đầu tại Luật Giáo dục năm 2005 và tiếp tục được khẳng định tại Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Dù không trực tiếp tạo ra chất lượng, quá trình kiểm định buộc các nhà trường hoàn thiện chuẩn mực đầu vào, quy trình giáo dục và chuẩn mực đầu ra. Tại tỉnh Hải Dương, tính lũy kế đến năm học 2020-2021, toàn tỉnh có 100% trường trung học cơ sở (THCS) hoàn thành tự đánh giá (252/252 trường), 79,76% trường được đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục (201/252 trường), và 77,78% trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia (196/252 trường).
Tuy nhiên, thực tiễn quản lý kiểm định chất lượng giáo dục cấp THCS trên địa bàn bộc lộ 7 nhóm hạn chế: nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý và giáo viên chưa đầy đủ; kỹ thuật tự đánh giá chưa vững; công tác lưu trữ hồ sơ, minh chứng thiếu khoa học; chất lượng báo cáo tự đánh giá của một số trường chưa phản ánh đúng thực tế; đội ngũ đánh giá ngoài hoàn toàn là kiêm nhiệm theo điều động, thiếu tính chuyên trách; việc kiểm tra, theo dõi kế hoạch cải tiến chất lượng sau đánh giá chưa thường xuyên; công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, thanh tra kiểm tra của cơ quan quản lý chưa đồng bộ. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về lý luận và thực tiễn quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS áp dụng cho địa bàn tỉnh Hải Dương.
Mục đích nghiên cứu:
Luận án làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS và thực tiễn quản lý hoạt động này trên địa bàn tỉnh Hải Dương, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) tỉnh Hải Dương.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm định chất lượng giáo dục và quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS.
- Đánh giá khái quát thực trạng kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS và đánh giá cụ thể thực trạng quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS của Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương.
- Đề xuất các giải pháp quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Thử nghiệm, khảo nghiệm giải pháp đã đề xuất, đánh giá tính cần thiết và tính khả thi đối với các giải pháp quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Giả thuyết khoa học:
Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục chung của địa phương. Tuy nhiên, hoạt động này của Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương còn bộc lộ một số hạn chế, nhất là về lập kế hoạch thực hiện, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá thực hiện. Việc xây dựng và áp dụng các giải pháp quản lý khả thi, phù hợp với cơ sở khoa học và thực tiễn sẽ góp phần nâng cao hơn nữa công tác quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi nội dung: Hoạt động quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS của Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương, gồm: quản lý tự đánh giá, quản lý đánh giá ngoài, quản lý công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và đề xuất công nhận trường THCS đạt chuẩn quốc gia.
- Phạm vi không gian: Các trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập và phân tích từ năm học 2014-2015 đến năm học 2020-2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan lịch sử nghiên cứu được tác giả phân chia thành ba nhóm hướng nghiên cứu chính:
Hướng nghiên cứu về quản lý chất lượng giáo dục:
- Nghiên cứu quốc tế: West-Burnham (1992) với công trình Managing Quality in Schools vận dụng các nguyên tắc quản lý chất lượng tổng thể (TQM) vào trường học; Edward Sallis (1993) trong Total Quality Management in Education làm rõ triết lý, công cụ và công nghệ TQM trong giáo dục; Richard Freeman (1994) trong Quality Assurance in training and education: How to Apply BS5750 Standards, ISO 9000 Standards phân tích việc chuẩn hóa theo ISO 9000; Tricia Ryan (2015) rà soát các mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục đại học toàn cầu; Trần Huệ Anh (2011) nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đánh giá và tự giám sát chất lượng giáo dục trường THCS tại Trung Quốc.
- Nghiên cứu trong nước: Phạm Thành Nghị (2000) khái quát ba trường phái lý thuyết về chất lượng giáo dục đại học; Trần Khánh Đức (2000) đề xuất mô hình quá trình đào tạo và tiêu chí đánh giá theo ISO và TQM; Nguyễn Đức Chính (2002) phân tích bảo đảm và kiểm định chất lượng theo SEAMEO và TQM; Phan Văn Kha (2004) thiết kế mô hình 5 bước quản lý theo ISO 9000; Nguyễn An Ninh (2006) xây dựng hệ thống 42 tiêu chí đánh giá chất lượng trường THPT theo mô hình CIPO của UNESCO; Nguyễn Hữu Châu (2008) phát triển mô hình quản lý CIMO; Bùi Minh Hiển và cộng sự (2006, 2015) phân tích các mô hình quản lý trường học và lãnh đạo nhà trường; Nguyễn Lộc (2010) hệ thống hóa TQM trong giáo dục; Nguyễn Tiến Hùng (2014) biên soạn giáo trình quản lý chất lượng; Trần Kiểm (2006, 2014) trình bày các tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục; Hồ Xuân Hồng (2018) vận dụng mô hình CIPO cho trường phổ thông dân tộc bán trú THCS; Trịnh Ngọc Thạch (2008), Hoàng Thị Minh Phương (2009), Nguyễn Đức Ca (2011) nghiên cứu mô hình quản lý đào tạo đại học theo ISO và TQM.
Hướng nghiên cứu về lý luận kiểm định chất lượng giáo dục:
- Nghiên cứu quốc tế: Elain El Khawas (2001) nghiên cứu lịch sử kiểm định tại Hoa Kỳ và cấu trúc tự đánh giá, đánh giá ngoài, công nhận; tài liệu của Hội đồng hiệp hội trường chuyên nghiệp và trung học miền Nam nước Mỹ (2004) nêu nguyên tắc, thủ tục kiểm định; UNESCO (2007) xuất bản cẩm nang thuật ngữ định nghĩa chuẩn mực kiểm định; Judith S. Eaton (2011) phân tích trách nhiệm giải trình trong kiểm định tại Hoa Kỳ; Sean Brawley và cộng sự (2015) khảo sát kiểm định theo chuẩn đầu ra tại Australia; Vương Trí Hòa (1995), Đổng Tú Hoa (2004), Trương Thị Tuyển (2005), Giang Quốc Cường (2009), Triệu Tài Hân (2013) nghiên cứu lý thuyết, cơ chế và hệ thống chỉ tiêu đánh giá giáo dục tại Trung Quốc.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Việt Hùng (2000) xây dựng quy trình kiểm định đại học, cao đẳng; Nguyễn Đức Chính (2002) đưa ra bộ 26 tiêu chí với hơn 120 chỉ số; Trần Khánh Đức (2004) nghiên cứu kiểm định theo ISO và TQM; Diane Oliver và Nguyễn Kim Dung (2004) so sánh kiểm định Hoa Kỳ và Việt Nam; Đinh Tuấn Dũng (2008) chủ biên kỷ yếu về tổ chức kiểm định độc lập; Nguyễn Mạnh Cường (2009) nghiên cứu kiểm định trường THPT theo mô hình trường học hiệu quả; Nguyễn Phương Nga và Nguyễn Quý Thanh (2010), Nguyễn Phương Nga (2010) hệ thống hóa chính sách kiểm định; Đỗ Thị Thúy Hằng (2012) phân tích quy trình kiểm định 8 bước; Đặng Thị Thùy Linh (2014) nghiên cứu quản lý kiểm định trường THPT tại TP. Hồ Chí Minh; Huỳnh Văn Huy (2016), Nguyễn Hữu Cương (2017) phân tích bản chất kiểm định và so sánh với đánh giá, kiểm toán chất lượng.
Hướng nghiên cứu về quản lý kiểm định chất lượng giáo dục:
- Nghiên cứu quốc tế: Hiệp hội các trường miền Nam nước Mỹ (1969) xây dựng cẩm nang hướng dẫn đánh giá trường trung học; Liz Arasim (2000) báo cáo về kiểm định trường tiểu học, THCS công lập tại bang Michigan; chính quyền tỉnh bang Alberta, Canada (2009) ban hành sổ tay quản lý kiểm định ngoài tỉnh; Mạng lưới đại học ASEAN (AUN-QA, 2011, 2016) ban hành hướng dẫn đánh giá cấp chương trình và cấp cơ sở; Kenneth Childree (2012) nghiên cứu tự đánh giá trường THCS Prattville; Joy Hopmeister (2013) xây dựng tiêu chuẩn kiểm định trường học tại Oklahoma; Bộ Giáo dục Hoa Kỳ (2014) báo cáo kiểm định trường học tại Micronesia; Ngọc Âm (2014) nghiên cứu giám sát chất lượng THPT tại Quảng Đông; Nguyễn Đức Hanh (2020) so sánh mô hình quản lý kiểm định giữa Hoa Kỳ và Việt Nam.
- Nghiên cứu trong nước: Trần Khánh Đức (1995) thử nghiệm bộ tiêu chí ILO-500 cho trường kỹ thuật; Bộ GD&ĐT (2010) xây dựng đề án phát triển hệ thống kiểm định; Lê Đức Ngọc (2009), Trần Thanh Bình (2009), Phạm Xuân Thanh (2012), Nguyễn Hữu Cương (2017) tổng kết thực tiễn và định hướng chính sách quản lý kiểm định tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
Phần lớn các công trình trước đây tập trung vào bậc đại học và cao đẳng, ít nghiên cứu chuyên biệt về cấp THCS. Khung lý luận về quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS theo các chức năng quản lý chưa được hệ thống hóa rõ nét. Đồng thời, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về thực trạng và giải pháp quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết các khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản:
- Lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện (TQM): Xem quản lý kiểm định chất lượng giáo dục là một phương thức định hướng và kiểm soát chất lượng, bao gồm hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng mọi hoạt động của cơ sở giáo dục.
- Tiếp cận quản lý theo chức năng: Vận dụng quan điểm của Henri Fayol, Harold Koontz, Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, xem quản lý là quá trình thực hiện 4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo/điều phối) và kiểm tra, đánh giá.
- Các lý thuyết bổ trợ: Thuyết quản lý hành chính (Fayol), thuyết quan hệ con người (Follet, Mayo), thuyết phân cấp nhu cầu (Maslow), thuyết tổ chức hệ thống mở (Barnard), thuyết Z và mô hình 7S (Ouchi, Waterman), cùng lý thuyết phân cấp quản lý giáo dục.
- Khái niệm kiểm định chất lượng giáo dục: Kế thừa quan điểm của Stanley & Patrick (1998), CHEA, Vlăsceanu (2007), UNESCO (2007) và quy định tại Luật Giáo dục năm 2005 cùng Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT: Kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động đánh giá (gồm tự đánh giá và đánh giá ngoài) nhằm xác định mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và việc công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của cơ quan quản lý nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT và tài liệu khoa học về quản lý giáo dục; kết hợp phương pháp chuyên gia để xây dựng khung lý luận.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra, khảo sát bằng bảng hỏi: Thực hiện khảo sát đối với thành viên Hội đồng tự đánh giá tại các trường THCS và thành viên các Đoàn đánh giá ngoài do Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương điều động.
- Phương pháp quan sát: Theo dõi thực tế công tác triển khai, kiểm tra, chỉ đạo hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục của Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương đối với các trường THCS.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích: Xử lý số liệu kiểm định thực tế của địa phương, đối chiếu hồ sơ báo cáo kiểm định và xin ý kiến tham vấn từ các chuyên gia quản lý giáo dục.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng thu được từ các phiếu điều tra, khảo sát thực tế.
- Phương pháp thử nghiệm, khảo nghiệm: Tiến hành thử nghiệm, khảo nghiệm các giải pháp quản lý đã đề xuất để thu thập dữ liệu minh chứng cho tính cần thiết và tính khả thi của giải pháp.
Nguồn dữ liệu:
Các báo cáo thống kê, văn bản quản lý của Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương, hồ sơ tự đánh giá của 252 trường THCS, báo cáo đánh giá ngoài của các đoàn đánh giá và dữ liệu khảo sát thực tế thu thập từ năm học 2014-2015 đến năm học 2020-2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ, làm rõ sự khác biệt giữa kiểm định giáo dục phổ thông và kiểm định giáo dục đại học tại Việt Nam trên ba khía cạnh: (1) Kiểm định phổ thông không kiểm định riêng chương trình đào tạo mà tập trung vào quá trình tổ chức dạy học và chuẩn đầu ra của học sinh; (2) Tiêu chuẩn kiểm định phổ thông được chia thành 4 mức độ nhằm phù hợp với độ lệch điều kiện giữa các vùng miền, trong khi tiêu chuẩn kiểm định đại học (theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT) không phân mức; (3) Về cơ quan thực hiện, kiểm định đại học do các trung tâm kiểm định độc lập thực hiện, trong khi kiểm định trường phổ thông do chính Sở GD&ĐT thành lập đoàn đánh giá ngoài và ban hành quyết định công nhận.
Bộ tiêu chuẩn đánh giá trường THCS ban hành theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT bao gồm 5 tiêu chuẩn: (1) Tổ chức và quản lý nhà trường; (2) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; (3) Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; (4) Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; (5) Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục. Cấu trúc các mức tiêu chuẩn được tổng hợp trong bảng sau:
| Mức đánh giá |
Tiêu chuẩn 1 |
Tiêu chuẩn 2 |
Tiêu chuẩn 3 |
Tiêu chuẩn 4 |
Tiêu chuẩn 5 |
Tổng số tiêu chí |
Yêu cầu chỉ báo và điều kiện |
| Mức 1 |
10 |
4 |
6 |
2 |
6 |
28 |
84 chỉ báo cơ bản |
| Mức 2 |
10 |
4 |
6 |
2 |
6 |
28 |
Đạt Mức 1 và đạt 45 chỉ báo bổ sung |
| Mức 3 |
5 |
4 |
6 |
2 |
4 |
21 |
Đạt Mức 2 và đạt 21 tiêu chí nâng cao |
| Mức 4 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
Đạt Mức 3 và đáp ứng các quy định bổ sung |
Quy trình tự đánh giá của trường THCS gồm 7 bước:
- Thành lập Hội đồng tự đánh giá (tối thiểu 7 thành viên do Hiệu trưởng ra quyết định).
- Lập kế hoạch tự đánh giá.
- Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng.
- Đánh giá các mức đạt được theo từng tiêu chí bằng Phiếu đánh giá tiêu chí.
- Viết báo cáo tự đánh giá.
- Công bố báo cáo tự đánh giá trong nội bộ nhà trường.
- Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá (thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng và gửi hồ sơ đề nghị đánh giá ngoài).
Quy trình đánh giá ngoài do Sở GD&ĐT tổ chức gồm 6 bước:
- Nghiên cứu hồ sơ đánh giá (làm việc cá nhân 10 ngày, họp đoàn tập trung 1-2 ngày để lập báo cáo kết quả nghiên cứu hồ sơ).
- Khảo sát sơ bộ tại trường THCS (Trưởng đoàn và Thư ký làm việc với trường sau bước 1 khoảng 10 ngày làm việc).
- Khảo sát chính thức tại trường THCS (kéo dài 2-3 ngày, gồm nghiên cứu minh chứng, kiểm tra cơ sở vật chất, dự giờ quan sát hoạt động và phỏng vấn cán bộ, giáo viên, học sinh).
- Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài (các thành viên viết báo cáo tiêu chí sau khảo sát 5 ngày làm việc; Trưởng đoàn và Thư ký tổng hợp).
- Lấy ý kiến phản hồi của trường THCS về dự thảo báo cáo (trường phản hồi bằng văn bản trong vòng 10 ngày làm việc).
- Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi về Sở GD&ĐT và nhà trường.
Về thẩm quyền công nhận: Trường THCS đạt Mức 1 trở lên và có ít nhất một khóa học sinh hoàn thành chương trình được Giám đốc Sở GD&ĐT cấp Giấy chứng nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục (thời hạn 5 năm, gồm 4 cấp độ). Trường đạt Mức 2 trở lên được cấp Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia do Chủ tịch UBND tỉnh ban hành (hoặc Giám đốc Sở GD&ĐT ký thừa ủy quyền, thời hạn 5 năm, gồm Mức độ 1 và Mức độ 2).
Chương 2: Thực trạng quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn kiểm định chất lượng giáo dục tại tỉnh Hải Dương từ năm học 2014-2015 đến năm học 2020-2021. Số liệu thực tế ghi nhận mức độ tham gia kiểm định của các trường THCS trên địa bàn tỉnh như sau:
| Nội dung tiêu chí thực hiện |
Số lượng trường đạt |
Tổng số trường THCS |
Tỷ lệ đạt (%) |
| Trường THCS hoàn thành tự đánh giá |
252 |
252 |
100,00 |
| Trường THCS được đánh giá ngoài và công nhận kiểm định |
201 |
252 |
79,76 |
| Trường THCS được công nhận đạt chuẩn quốc gia |
196 |
252 |
77,78 |
Dù tỷ lệ đạt chuẩn định lượng ở mức cao, phân tích thực trạng công tác quản lý của Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương cho thấy 7 nhóm hạn chế cốt lõi:
- Nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý và giáo viên về ý nghĩa của công tác kiểm định đối với cải tiến chất lượng giáo dục chưa đầy đủ, dẫn đến việc thực hiện mang tính đối phó.
- Năng lực nắm bắt quy trình, kỹ thuật tự đánh giá của cán bộ, giáo viên còn hạn chế.
- Công tác lưu trữ văn bản, minh chứng tại các trường chưa khoa học, gây mất nhiều thời gian thu thập và bố trí minh chứng chưa khớp với yêu cầu chỉ báo.
- Chất lượng báo cáo tự đánh giá của một số trường chưa đạt chuẩn, chưa phản ánh đúng hiện trạng thực tế nhà trường.
- Chưa có đội ngũ đánh giá viên chuyên trách; 100% thành viên đoàn đánh giá ngoài là cán bộ, giáo viên kiêm nhiệm do Sở GD&ĐT điều động, dẫn đến thế bị động về thời gian và hạn chế chuyên môn đánh giá.
- Việc tổ chức thực hiện và giám sát kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá và đánh giá ngoài bị buông lỏng, chưa kiểm tra thường xuyên.
- Công tác lập kế hoạch, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục của Sở GD&ĐT chưa diễn ra thường xuyên và thiếu tính đồng bộ.
Chương 3: Giải pháp quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Dựa trên tiếp cận quản lý theo chức năng và giải quyết trực tiếp 7 hạn chế đã chỉ ra ở Chương 2, luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý dành cho Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương:
- Xây dựng quy trình tự đánh giá phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương: Cụ thể hóa các biểu mẫu, quy trình thu thập minh chứng và phân công nhiệm vụ phù hợp với nguồn lực từng trường THCS.
- Bổ sung quy trình thẩm định kết quả đánh giá ngoài: Thiết lập hội đồng thẩm định độc lập hoặc quy trình phúc tra nhằm kiểm soát tính khách quan, hạn chế sai lệch từ các đoàn đánh giá ngoài kiêm nhiệm.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng năng lực về kiểm định chất lượng giáo dục: Xây dựng chương trình tập huấn chuyên sâu, thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên tham gia tự đánh giá và đội ngũ đánh giá viên ngoài.
- Phát triển và ứng dụng phần mềm quản lý kiểm định chất lượng giáo dục: Số hóa quy trình quản lý hồ sơ, lưu trữ minh chứng điện tử và theo dõi báo cáo tự đánh giá nhằm giảm tải thủ tục hành chính giấy tờ.
- Phát triển bộ tiêu chuẩn đánh giá trường THCS phù hợp với thực tế địa phương: Cụ thể hóa các tiêu chí, chỉ báo theo Thông tư 18 sát với điều kiện kinh tế - xã hội và cơ sở vật chất của các vùng trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Nhân rộng các mô hình, điển hình đạt kết quả tốt trong thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục: Tổ chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm tự đánh giá, xây dựng minh chứng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng từ các trường THCS đạt chuẩn Mức 3, Mức 4.
Tác giả đã triển khai khảo nghiệm và thử nghiệm các giải pháp này đối với đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên gia giáo dục trên địa bàn tỉnh, xác nhận tính cần thiết và tính khả thi của hệ thống giải pháp đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về kiểm định chất lượng giáo dục và quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS, làm rõ nội hàm khái niệm, bản chất đặc thù của kiểm định phổ thông so với giáo dục đại học.
- Xây dựng khung quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS cấp Sở GD&ĐT dựa trên tiếp cận quản lý theo chức năng (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá) và triết lý quản lý chất lượng toàn diện (TQM).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Khảo sát, lượng hóa và đánh giá thực trạng phát triển giáo dục THCS và thực trạng kiểm định chất lượng giáo dục (gồm tự đánh giá, đánh giá ngoài và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia) tại 252 trường THCS tỉnh Hải Dương giai đoạn 2014-2021.
- Chỉ rõ 7 điểm nghẽn, bất cập trong khâu quản lý của Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương đối với hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục cấp THCS.
- Đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý có cơ sở khoa học, được khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế khẳng định mức độ cần thiết và khả thi.
Kiến nghị giải pháp đề xuất:
Cung cấp căn cứ thực tiễn để Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương và các Phòng GD&ĐT cấp huyện hoàn thiện cơ chế chỉ đạo, bố trí nguồn lực, số hóa quản lý hồ sơ minh chứng, thành lập đội ngũ đánh giá viên có chuyên môn vững và kiểm soát chặt chẽ kế hoạch cải tiến chất lượng của các nhà trường sau kiểm định.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn khảo sát và đánh giá thực nghiệm trên địa bàn tỉnh Hải Dương, chưa đối sánh diện rộng với các tỉnh, thành phố khác thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Phạm vi thời gian: Cơ sở dữ liệu và số liệu thực trạng tập trung từ năm học 2014-2015 đến năm học 2020-2021; chưa phản ánh trọn vẹn giai đoạn triển khai toàn diện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở các lớp cuối cấp THCS sau năm 2021.
- Cơ chế đánh giá ngoài: Hạn chế khách quan xuất phát từ quy định pháp lý hiện hành khi đánh giá ngoài trường phổ thông chưa có tổ chức kiểm định độc lập hoàn toàn mà vẫn trực thuộc Sở GD&ĐT.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo cứu so sánh mô hình quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS tại nhiều địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.
- Nghiên cứu tác động của việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa theo Chương trình GDPT 2018 đến các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS.
- Nghiên cứu cơ chế vận hành của các tổ chức kiểm định độc lập cho khối giáo dục phổ thông nhằm nâng cao tính khách quan của kết quả đánh giá ngoài.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý tại Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT: Tham khảo khung chức năng quản lý, quy trình 6 bước tổ chức đánh giá ngoài, phương thức kiểm tra kế hoạch cải tiến chất lượng và giải pháp triển khai phần mềm quản lý kiểm định.
- Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và giáo viên trường THCS: Sử dụng trực tiếp hướng dẫn quy trình tự đánh giá 7 bước, cách thức tổ chức Hội đồng tự đánh giá, kỹ thuật thu thập, mã hóa minh chứng và phương pháp lập báo cáo tự đánh giá theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa hệ thống tổng quan tài liệu về kiểm định chất lượng, phương pháp luận kết hợp TQM với tiếp cận chức năng, và bảng phân chia mức độ tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định trường phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ hoàn thành kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS tại tỉnh Hải Dương đến năm học 2020-2021 đạt bao nhiêu?
Đến thời điểm năm học 2020-2021, 100% trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã hoàn thành tự đánh giá (252/252 trường). Tỷ lệ trường được đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục đạt 79,76% (201/252 trường), và tỷ lệ trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia đạt 77,78% (196/252 trường).
2. Quy trình tự đánh giá và đánh giá ngoài trường THCS gồm bao nhiêu bước?
Quy trình tự đánh giá của trường THCS gồm 7 bước: (1) Thành lập Hội đồng tự đánh giá; (2) Lập kế hoạch tự đánh giá; (3) Thu thập, xử lý và phân tích minh chứng; (4) Đánh giá các mức đạt được theo từng tiêu chí; (5) Viết báo cáo tự đánh giá; (6) Công bố báo cáo tự đánh giá; (7) Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo. Quy trình đánh giá ngoài gồm 6 bước: (1) Nghiên cứu hồ sơ đánh giá; (2) Khảo sát sơ bộ; (3) Khảo sát chính thức; (4) Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài; (5) Lấy ý kiến phản hồi của nhà trường; (6) Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.
3. Khác biệt cơ bản giữa kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông và giáo dục đại học ở Việt Nam là gì?
Thứ nhất, kiểm định phổ thông không đánh giá riêng chương trình đào tạo mà tập trung vào quá trình giảng dạy và chuẩn đầu ra của học sinh. Thứ hai, tiêu chuẩn kiểm định phổ thông phân chia thành 4 mức độ (từ Mức 1 đến Mức 4) theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT do độ lệch điều kiện giữa các trường lớn, trong khi tiêu chuẩn đại học không phân mức. Thứ ba, kiểm định đại học do các trung tâm kiểm định độc lập thực hiện, còn kiểm định phổ thông do Sở GD&ĐT trực tiếp thành lập đoàn đánh giá ngoài và công nhận kết quả.
4. Điều kiện để trường THCS được công nhận đạt kiểm định chất lượng và đạt chuẩn quốc gia là gì?
Để được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục, trường THCS phải có ít nhất một khóa học sinh hoàn thành chương trình THCS và có kết quả đánh giá ngoài đạt từ Mức 1 trở lên (công nhận theo 4 cấp độ, thẩm quyền thuộc Giám đốc Sở GD&ĐT). Để được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia, trường phải có ít nhất một khóa học sinh hoàn thành chương trình và đạt kết quả đánh giá ngoài từ Mức 2 trở lên (công nhận theo 2 mức độ, thẩm quyền thuộc Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở GD&ĐT được ủy quyền).
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp quản lý chủ yếu nào cho Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Xây dựng quy trình tự đánh giá phù hợp thực tế; (2) Bổ sung quy trình thẩm định kết quả đánh giá ngoài; (3) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng năng lực kiểm định cho cán bộ, giáo viên; (4) Phát triển phần mềm quản lý kiểm định chất lượng giáo dục; (5) Phát triển bộ tiêu chuẩn đánh giá phù hợp thực tế địa phương; (6) Nhân rộng các mô hình, điển hình đạt kết quả tốt trong thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục.
Kết luận
Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS trên nền tảng quản lý chất lượng toàn diện và tiếp cận chức năng quản lý. Công trình phản ánh thực trạng quản lý kiểm định tại 252 trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2014-2021, nhận diện 7 hạn chế của công tác quản lý cấp địa phương. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được xây dựng đồng bộ, có kết quả khảo nghiệm thực tế, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ đổi mới công tác quản lý kiểm định chất lượng giáo dục của ngành giáo dục tỉnh Hải Dương.