Tổng quan nghiên cứu

Khoa học và công nghệ được Đảng và Nhà nước Việt Nam khẳng định là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong tiến trình đổi mới hệ thống chính trị và hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, vai trò của các tổ chức xã hội dân sự ngày càng được củng cố. Tính đến tháng 12 năm 2005, cả nước đã có hơn 400 hội hoạt động ở quy mô toàn quốc, 2.150 hội cấp tỉnh cùng hàng chục vạn tổ chức quần chúng ở cấp cơ sở. Trong bức tranh đó, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội đại diện cho hàng chục triệu thanh niên, sở hữu mạng lưới tổ chức chặt chẽ từ Trung ương đến từng chi đoàn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ (mã số: 603472) do tác giả Dương Thị Kiều Hương thực hiện là phân tích thực trạng, cơ chế và mức độ tham gia của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh với tư cách một tổ chức xã hội dân sự đặc thù vào chu trình chính sách khoa học và công nghệ. Mục tiêu cụ thể là làm rõ hai chức năng cơ bản: chức năng cầu nối chính trị - xã hội và chức năng đại diện bảo vệ quyền lợi thanh niên trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học. Phạm vi không gian của đề tài tập trung tại cơ quan Trung ương Đoàn và các đơn vị trực thuộc, phạm vi thời gian khảo sát sâu trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2008.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa thực trạng tham gia chính sách khi trên 80% hoạt động của Đoàn trước đây chủ yếu tập trung vào khâu tuyên truyền một chiều, trong khi tỷ lệ đóng góp ý kiến phản biện chính sách còn dưới 15%. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học vững chắc nhằm nâng cao năng lực chủ động của thế hệ trẻ trong phát triển kinh tế tri thức.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các lý thuyết hiện đại về xã hội dân sự trên thế giới và tại Việt Nam. Trọng tâm là mô hình tam giác phát triển xã hội 3 đỉnh gồm Nhà nước, Thị trường và Xã hội dân sự do nhóm nghiên cứu của Phó Giáo sư Đặng Ngọc Dinh và cộng sự phát triển. Khung lý thuyết này khẳng định sự phối hợp cân bằng giữa 3 đỉnh là điều kiện tiên quyết để xã hội phát triển bền vững.

Bên cạnh đó, tác giả tiếp thu 3 mô hình diễn ngôn quốc tế về xã hội dân sự của Tiến sĩ Irene Norlund:

  • Mô hình Tân tự do: Nhấn mạnh tính độc lập của các hiệp hội nằm ngoài thị trường nhưng tương tác chặt chẽ với Nhà nước;
  • Mô hình Xã hội tốt lành: Coi trọng sự gắn kết, tạo dựng đồng thuận xã hội giữa các khu vực công - tư;
  • Mô hình Hậu hiện đại - Lĩnh vực công: Đề cao đối thoại dân chủ bình đẳng, không chịu sự áp đặt mệnh lệnh hành chính.

Hệ thống khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: tổ chức xã hội dân sự, chu trình hoạch định chính sách khoa học và công nghệ, phản biện xã hội và quản lý nguồn nhân lực khoa học trẻ. Cơ sở pháp lý vận dụng xuyên suốt bao gồm Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957 do Chủ tịch Hồ Chí Minh ban hành, Điều 9 và Điều 10 Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001), Bộ luật Dân sự năm 1995 và Nghị định số 88/2003/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận xã hội học chuyên sâu kết hợp phân tích chính sách. Cụ thể, nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 20 cán bộ và chuyên gia, thực hiện trong timeline khảo sát giai đoạn 2007–2008. Mẫu khảo sát được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling), phân bổ thành 2 nhóm đối tượng:

  • Nhóm thứ nhất gồm 10 chuyên gia quản lý khoa học, thành viên Hội đồng khoa học cơ quan Trung ương Đoàn và đại diện các bộ, ngành liên quan;
  • Nhóm thứ hai gồm 10 cán bộ trực tiếp làm công tác phong trào thuộc Viện Nghiên cứu Thanh niên, Trung tâm Phát triển Khoa học Công nghệ và Tài năng trẻ, Ban Thanh niên Nông thôn và Ban Thanh niên Công nhân - Đô thị.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính chuyên sâu kết hợp hồi cứu hơn 50 văn kiện, báo cáo tổng kết giai đoạn 2000–2008 là vì vai trò xã hội dân sự của Đoàn là vấn đề mới, phức tạp, chịu sự chi phối đan xen của cơ chế hành chính công và tinh thần tình nguyện. Việc phỏng vấn sâu cho phép bóc tách bản chất của các rào cản thể chế, nắm bắt các tương tác phi chính thức mà các bảng hỏi định lượng diện rộng khó lượng hóa chính xác.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực tiễn đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, hoạt động tuyên truyền và phong trào bề nổi đạt kết quả ấn tượng với khoảng 85% đoàn viên thanh niên được tiếp cận các chủ trương phổ biến kiến thức khoa học công nghệ, thu hút hơn 1,2 triệu lượt thanh thiếu niên tham gia các cuộc thi sáng tạo trẻ hàng năm.
  • Thứ hai, năng lực tham gia hoạch định và phản biện chính sách còn nhiều hạn chế. Ước tính dưới 15% các dự thảo văn bản chính sách khoa học công nghệ cấp quốc gia được lấy ý kiến đóng góp thực chất từ Trung ương Đoàn, và tỷ lệ các kiến nghị của Đoàn được tích hợp trực tiếp vào văn bản quy phạm pháp luật chỉ đạt khoảng 8%.
  • Thứ ba, chất lượng nguồn nhân lực làm công tác khoa học tại chỗ còn mỏng. Khoảng 65% cán bộ chuyên trách tại các ban chuyên môn chưa được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định và quản lý chính sách khoa học công nghệ.
  • Thứ tư, việc chuyển giao và thương mại hóa sáng kiến của thanh niên gặp nút thắt lớn về vốn và cơ chế. Hơn 75% các đề tài nghiên cứu hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật của tuổi trẻ chỉ dừng lại ở mức giải thưởng cấp cơ sở mà chưa được liên kết ứng dụng với doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ cơ chế vận hành song trùng: Trung ương Đoàn vừa mang tính chất một cơ quan thụ hưởng ngân sách nhà nước, vừa đại diện cho khối xã hội dân sự. Sự phụ thuộc tài chính và tổ chức khiến tính phản biện độc lập chưa cao. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) khi đánh giá về mức độ tham gia chính sách của các hội, hiệp hội tại Việt Nam.

Dữ liệu thực trạng có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ hình cột phân tích 4 giai đoạn của chu trình chính sách: giai đoạn Đề xuất sáng kiến (đạt 20%), Hoạch định chính sách (đạt 15%), Thực thi tuyên truyền (đạt 85%) và Giám sát - đánh giá (đạt 25%). Đồng thời, bảng ma trận SWOT được thiết lập để làm rõ điểm mạnh về mạng lưới cơ sở rộng khắp nhưng điểm yếu là tư duy hành chính hóa phong trào. Ý nghĩa của phát hiện này khẳng định tính cấp thiết phải đổi mới phương thức hoạt động của Đoàn từ việc chỉ chấp hành nhiệm vụ sang chủ động đặt hàng chính sách với Nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Để phát huy tối đa vai trò của Trung ương Đoàn trong chu trình chính sách khoa học công nghệ, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Thiết lập cơ chế phản biện xã hội bắt buộc đối với chính sách phát triển thanh niên: Ban Bí thư Trung ương Đoàn chủ trì thành lập Hội đồng Tư vấn Chính sách Khoa học Thanh niên độc lập. Mục tiêu nâng tỷ lệ văn bản quy phạm pháp luật về khoa học công nghệ có thanh niên thụ hưởng được phản biện từ mức dưới 15% hiện tại lên tối thiểu 90% trong lộ trình 2009–2012.
  • Chuẩn hóa và đào tạo đội ngũ nhân lực quản lý khoa học công nghệ: Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam phối hợp với Viện Nghiên cứu Thanh niên tổ chức từ 10 đến 15 lớp tập huấn chuyên sâu hàng năm. Mục tiêu đạt 100% cán bộ phụ trách công tác chuyên môn tại cơ quan Trung ương Đoàn và các Tỉnh đoàn được trang bị chứng chỉ phân tích chính sách và kỹ năng chuyển giao công nghệ giai đoạn 2009–2013.
  • Thành lập Quỹ Hỗ trợ Sáng tạo và Ươm tạo Doanh nghiệp Khoa học Trẻ: Trung tâm Phát triển Khoa học, Công nghệ và Tài năng trẻ phối hợp Bộ Tài chính đa dạng hóa nguồn vốn xã hội hóa. Đặt mục tiêu tăng mức bảo trợ kinh phí tối thiểu 30% cho mỗi dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tiềm năng, giải ngân cho khoảng 200 sáng kiến ứng dụng thực tiễn mỗi năm giai đoạn 2010–2015.
  • Tăng cường cơ chế liên kết liên bộ, liên ngành: Ký kết Nghị quyết liên tịch định kỳ 5 năm một lần giữa Trung ương Đoàn, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mục tiêu phân bổ ít nhất 5% tổng ngân sách chi cho các chương trình khoa học trọng điểm quốc gia dành riêng cho các nhà khoa học trẻ và sinh viên xuất sắc trong giai đoạn 2010–2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ): Nắm vững nguyên lý vận hành của mô hình tam giác thể chế, nâng tỷ lệ đồng thuận chính sách công thêm 20% đến 30% thông qua sự phối hợp chặt chẽ với các tổ chức quần chúng.
  • Lãnh đạo và cán bộ chuyên trách tại các tổ chức chính trị - xã hội (Trung ương Đoàn, Tổng Liên đoàn Lao động, Hội Liên hiệp Phụ nữ): Sử dụng các đề xuất trong luận văn để chuyển đổi phương thức tổ chức, nâng cao hiệu quả triển khai của hơn 80% các phong trào sáng tạo và phong trào thanh niên tình nguyện tại cơ sở.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Khoa học Công nghệ, Quản lý Công, Xã hội học: Tiếp cận nguồn tư liệu thực chứng phong phú từ 20 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia và hệ thống hóa lý thuyết chuẩn mực về xã hội dân sự tại Việt Nam.
  • Nhà quản lý các quỹ tài trợ khoa học và các tổ chức phi chính phủ (NGO): Vận dụng khung pháp lý căn cứ theo Sắc lệnh số 102/SL-L004 và Nghị định số 88/2003/NĐ-CP để xây dựng mô hình hợp tác công - tư hiệu quả trong phát triển tài năng trẻ.

Câu hỏi thường gặp

Vai trò xã hội dân sự của Trung ương Đoàn thể hiện rõ nhất ở đặc điểm nào? Tính chất xã hội dân sự của Đoàn thể hiện ở nguyên tắc tự nguyện tham gia của đoàn viên, hoạt động phi lợi nhuận vì lợi ích cộng đồng và chức năng làm cầu nối hai chiều giữa Nhà nước với thanh niên. Theo các báo cáo thực tế, hơn 90% hoạt động khoa học công nghệ của Đoàn hướng tới mục tiêu phụng sự xã hội chứ không nhằm tìm kiếm lợi nhuận thương mại.

Tại sao luận văn chỉ chọn cỡ mẫu phỏng vấn sâu 20 cán bộ và chuyên gia? Vì đối tượng nghiên cứu tập trung chuyên biệt vào cơ chế ra quyết định tại cấp Trung ương Đoàn và các ban tham mưu chiến lược. Cỡ mẫu 20 chuyên gia đầu ngành thuộc 2 nhóm chuyên môn đã đạt tới điểm bão hòa dữ liệu (data saturation), cho phép khai thác chi tiết các nguyên nhân thể chế cốt lõi mà phương pháp khảo sát diện rộng khó đạt được.

Đâu là trở ngại lớn nhất khiến Đoàn chưa phát huy hết vai trò phản biện chính sách? Rào cản lớn nhất là tính hành chính hóa và sự thiếu hụt chuyên môn sâu về khoa học công nghệ. Khảo sát cho thấy khoảng 65% cán bộ kiêm nhiệm chưa qua bồi dưỡng quản lý chính sách, dẫn đến việc tham gia đóng góp ý kiến còn mang tính hình thức, đóng góp theo quy trình văn bản hành chính thay vì phản biện dựa trên bằng chứng khoa học.

Mô hình tam giác phát triển xã hội có ý nghĩa gì trong phân tích chính sách? Mô hình 3 đỉnh khẳng định sự tương tác hữu cơ giữa Nhà nước (ban hành thể chế), Thị trường (cung cấp nguồn lực) và Xã hội dân sự (giám sát, tạo sự đồng thuận). Trong lĩnh vực khoa học công nghệ, việc thiếu vắng sự tham gia thực chất của đỉnh xã hội dân sự sẽ khiến chính sách có nguy cơ xa rời nhu cầu thực tiễn của người trẻ.

Các đề xuất trong luận văn có khả năng nhân rộng sang các đoàn thể khác không? Hoàn toàn có thể nhân rộng. Các mô hình tổ chức hội đồng tư vấn, quỹ ươm tạo sáng kiến và cơ chế phản biện xã hội đề xuất trong luận văn đều có thể áp dụng thành công cho Hội Liên hiệp Thanh niên, Hội Nông dân hoặc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam với tỷ lệ tương thích trên 80%.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống lý luận về tổ chức xã hội dân sự trong bối cảnh cụ thể của thể chế chính trị Việt Nam giai đoạn đổi mới và hội nhập quốc tế.
  • Công trình chỉ rõ thực trạng tham gia chính sách khoa học công nghệ của Trung ương Đoàn: mạnh về phong trào tuyên truyền cơ sở (đạt 85%) nhưng còn yếu ở khâu phản biện và giám sát (dưới 25%).
  • Luận văn cung cấp hệ thống luận cứ thực nghiệm sâu sắc thông qua 20 cuộc phỏng vấn chuyên gia và hồi cứu hơn 50 văn kiện pháp lý quan trọng giai đoạn 2000–2008.
  • Tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp toàn diện bao gồm: đổi mới quy trình phản biện, đào tạo chuẩn hóa nhân lực, lập quỹ ươm tạo tài năng và xây dựng quy chế liên tịch liên ngành.
  • Đóng góp chính của luận văn mở ra hướng tiếp cận mới trong quản lý khoa học, biến tổ chức Đoàn thành một chủ thể chủ động tham gia kiến tạo chính sách phát triển đất nước.

Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định trong giai đoạn 2009–2015 nhằm chuyển đổi căn bản chất lượng công tác Đoàn. Các nhà quản lý, cán bộ nghiên cứu và tổ chức thanh niên cần chủ động tham khảo toàn văn công trình để vận dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị chính sách công hiện nay.