Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại hiện đại, vốn huy động luôn đóng vai trò là nguồn lực huyết mạch duy trì khả năng thanh khoản và chiếm từ 80% đến hơn 90% tổng nguồn vốn hoạt động của các tổ chức tín dụng. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với mã số 60 34 01 02 của tác giả Nguyễn Thị Liễu, do PGS. Đỗ Văn Viện hướng dẫn khoa học tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2018, tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn huy động trong bối cảnh thị trường tiền tệ cạnh tranh gay gắt.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng huy động vốn, phân tích các yếu tố ảnh hưởng chủ quan và khách quan, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Phạm vi không gian nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Hội sở BIDV Từ Sơn cùng 4 phòng giao dịch trực thuộc gồm Đồng Quang, Châu Khê, Ba Gia và Yên Phong. Phạm vi thời gian bao quát chuỗi số liệu tài chính liên tục trong 3 năm từ 2015 đến 2017. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ định lượng giúp chi nhánh tối ưu hóa chi phí điều chuyển vốn nội bộ FTP, duy trì tốc độ tăng trưởng quy mô vốn trên 12% mỗi năm và bảo đảm tỷ lệ an toàn thanh khoản theo chuẩn mực của Ngân hàng Nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính của Frederic S. Mishkin và hệ thống lý luận quản trị ngân hàng thương mại hiện đại của các chuyên gia kinh tế đầu ngành tại Việt Nam. Quá trình quản lý huy động vốn được cấu trúc theo 4 nội dung quản trị cốt lõi: lập kế hoạch huy động vốn, tổ chức thực hiện bộ máy huy động, kiểm soát nguồn vốn và đánh giá hiệu quả qua các chỉ tiêu kinh tế.

Khung lý thuyết của luận văn phân định rõ các khái niệm nền tảng trong cấu trúc tài chính ngân hàng:

  • Vốn chủ sở hữu: Bao gồm vốn cấp 1 từ vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, lợi nhuận giữ lại và vốn cấp 2 với dự phòng chung tối đa 1,25% tổng tài sản có rủi ro cùng giá trị đánh giá lại tài sản cố định.
  • Vốn huy động: Nguồn lực tiền tệ nhận từ tổ chức kinh tế và dân cư thông qua tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và phát hành giấy tờ có giá.
  • Cơ chế giá điều chuyển vốn nội bộ FTP (Funds Transfer Pricing): Mô hình quản lý vốn tập trung cho phép Hội sở chính mua toàn bộ tài sản Nợ và bán vốn phục vụ tài sản Có của chi nhánh, qua đó tập trung rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất về trung tâm điều hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và bảng cân đối kế toán của BIDV Từ Sơn trong giai đoạn 2015-2017. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phát 120 phiếu khảo sát trực tiếp tới khách hàng cá nhân và doanh nghiệp giao dịch tại địa bàn thị xã Từ Sơn trong năm 2017.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để bảo đảm tính đại diện giữa các nhóm khách hàng gửi tiền có kỳ hạn và không kỳ hạn tại Hội sở chi nhánh và 4 phòng giao dịch. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ để đo lường mức độ hài lòng về lãi suất, sự thuận tiện và chất lượng phục vụ. Phương pháp phân tích cân đối giữa huy động và sử dụng vốn theo kỳ hạn và loại tiền tệ được lựa chọn nhằm bóc tách chính xác khe hở thanh khoản. Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động tại BIDV Từ Sơn duy trì đà tăng trưởng liên tục qua các năm từ 2015 đến 2017, luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 82% trong tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh, đảm bảo nguồn vốn đầu vào dồi dào phục vụ hoạt động cấp tín dụng tại địa bàn.

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn phân hóa rõ nét theo đối tượng gửi tiền. Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo trên 65% tổng nguồn vốn huy động, chứng minh vị thế vững chắc của thương hiệu BIDV trong việc thu hút lượng tiền mặt nhàn rỗi từ các làng nghề và hộ kinh doanh cá thể. Nguồn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế chiếm khoảng 35% còn lại và có sự biến động theo chu kỳ thanh toán của doanh nghiệp.

Thứ ba, cơ cấu vốn huy động theo loại tiền tệ cho thấy nguồn vốn Việt Nam Đồng chiếm chủ lực trên 90%, trong khi nguồn vốn ngoại tệ gồm USD và EUR ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 8% đến 12% mỗi năm, phản ánh sự phát triển của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn Bắc Ninh.

Thứ tư, cơ chế quản lý vốn tập trung FTP đã giúp chi nhánh xác định chính xác biên lợi nhuận ròng của từng dòng sản phẩm huy động, đồng thời giảm thiểu rủi ro biến động lãi suất thị trường khi toàn bộ trạng thái rủi ro được chuyển giao về Hội sở chính BIDV.

Thảo luận kết quả

Khi trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ tăng trưởng vốn và bảng cân đối kỳ hạn, có thể thấy rõ nguồn vốn tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng chiếm tới hơn 70% tổng nguồn vốn huy động tại chi nhánh. Điều này tạo ra sự chênh lệch kỳ hạn nhất định đối với danh mục cho vay trung và dài hạn cho các dự án mở rộng nhà xưởng của doanh nghiệp địa phương.

Nguyên nhân chính của hiện tượng này bắt nguồn từ tâm lý chuộng thanh khoản ngắn hạn của người dân và doanh nghiệp tại thị xã Từ Sơn, một địa bàn có tốc độ luân chuyển vốn thương mại rất cao. So sánh với các nghiên cứu của Phạm Tuấn Long năm 2008 tại BIDV Hải Dương và Vương Thị Thanh Huyền năm 2017 tại Agribank Hải Dương, kết quả tại BIDV Từ Sơn phản ánh xu hướng tương đồng về áp lực cạnh tranh lãi suất tiền gửi giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn kinh tế trọng điểm. Kết quả khảo sát 120 khách hàng cũng chỉ ra rằng yếu tố thương hiệu uy tín và thủ tục giao dịch nhanh chóng được đánh giá cao nhất với điểm số bình quân trên 4,2 trên thang điểm 5, trong khi tính đa dạng của các gói sản phẩm tiền gửi tích lũy vẫn còn dư địa để nâng cao hơn nữa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện chiến lược huy động vốn và phân đoạn khách hàng mục tiêu. Ban Giám đốc BIDV Từ Sơn cùng Phòng Kế hoạch tổng hợp cần xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt, đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động bình quân từ 12% đến 15% mỗi năm trong giai đoạn 2018-2022, ưu tiên khai thác dòng tiền từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các khu công nghiệp phụ trợ.

Thứ hai, tái cơ cấu kỳ hạn huy động nhằm gia tăng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn CASA lên mức 20% đến 25% vào năm 2022. Phòng Khách hàng cá nhân và Phòng Khách hàng doanh nghiệp cần phối hợp đẩy mạnh các gói sản phẩm tiền gửi thanh toán kết hợp dịch vụ trả lương qua tài khoản, sản phẩm thấu chi và các chương trình tiết kiệm tích lũy định kỳ cho người lao động.

Thứ ba, tối ưu hóa cơ chế định giá chuyển vốn nội bộ FTP và quản trị chi phí. Bộ phận Tài chính kế toán cần theo dõi sát sao biểu giá FTP do Hội sở chính ban hành để điều chỉnh chính sách lãi suất đầu vào cạnh tranh, phấn đấu tiết giảm chi phí huy động vốn bình quân từ 0,2% đến 0,3% mỗi năm nhưng vẫn giữ vững thị phần tiền gửi.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng ngân hàng số và hiện đại hóa công nghệ giao dịch. Bộ phận Điện toán và 4 phòng giao dịch cần tập trung nâng cấp hệ thống dịch vụ ngân hàng điện tử, mở rộng tiện ích thanh toán tự động hóa đơn, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giao dịch huy động vốn qua kênh số đạt trên 60% tổng số giao dịch vào cuối năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị nguồn vốn tại các chi nhánh ngân hàng thương mại. Luận văn cung cấp case study thực tế về mô hình tổ chức bộ máy huy động theo tiêu chuẩn quản trị rủi ro và cách thức vận hành giá vốn FTP hiệu quả tại cấp cơ sở.

Nhóm 2: Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên khối ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng. Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp kết hợp dữ liệu sơ cấp qua thang đo Likert và dữ liệu thứ cấp trong phân tích tài chính ngân hàng.

Nhóm 3: Giám đốc tài chính và kế toán trưởng các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. Việc tham khảo luận văn giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ chế vận hành lãi suất và danh mục sản phẩm tiền gửi của ngân hàng thương mại để tối ưu hóa quản lý dòng tiền nhàn rỗi.

Nhóm 4: Các cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp tỉnh. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về sự chuyển dịch cơ cấu vốn và tương quan cung cầu tiền tệ tại địa bàn kinh tế năng động, hỗ trợ quá trình hoạch định chính sách tiền tệ địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Cơ chế điều chuyển vốn nội bộ FTP tại BIDV Từ Sơn vận hành như thế nào? Cơ chế FTP thực hiện quản lý vốn tập trung thông qua việc Hội sở chính mua toàn bộ tài sản Nợ và bán vốn cho tài sản Có của chi nhánh theo biểu giá điều chuyển nội bộ. Cơ chế này giúp chuyển giao 100% rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất về Hội sở, cho phép BIDV Từ Sơn tập trung tối đa vào hoạt động kinh doanh và tìm kiếm khách hàng.

Nguồn vốn tiền gửi nào đóng góp lớn nhất vào cơ cấu huy động của chi nhánh? Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất với hơn 65% tổng nguồn vốn huy động trong giai đoạn 2015-2017. Nguồn vốn này có tính ổn định rất cao nhờ vào thu nhập tích lũy và lượng tiền mặt dồi dào từ các hộ kinh doanh làng nghề truyền thống trên địa bàn thị xã Từ Sơn.

Thách thức lớn nhất trong công tác quản lý kỳ hạn vốn tại BIDV Từ Sơn là gì? Thách thức lớn nhất là tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng chiếm trên 70% tổng vốn huy động, trong khi nhu cầu vay vốn đầu tư dây chuyền sản xuất trung và dài hạn của các doanh nghiệp trên địa bàn tăng cao. Điều này đòi hỏi chi nhánh phải theo dõi chặt chẽ dòng tiền đáo hạn để tránh áp lực thanh khoản cục bộ.

Phương pháp khảo sát khách hàng trong luận văn được triển khai ra sao? Tác giả đã phát 120 phiếu khảo sát trực tiếp tới khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại Hội sở chi nhánh và 4 phòng giao dịch trong năm 2017. Thang đo Likert 5 mức độ được ứng dụng để lượng hóa mức độ hài lòng về lãi suất, sự an toàn, phong cách phục vụ và cơ sở vật chất công nghệ của ngân hàng.

Mục tiêu tăng trưởng nguồn vốn của BIDV Từ Sơn đến năm 2022 được xác định như thế nào? Luận văn xác định mục tiêu tăng trưởng quy mô nguồn vốn huy động bình quân đạt 12% đến 15% mỗi năm trong giai đoạn 2018-2022. Trọng tâm chiến lược là nâng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn CASA lên trên 25% và mở rộng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử lên trên 60%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa xuất sắc khung lý luận về quản lý huy động vốn và cơ chế giá chuyển vốn nội bộ FTP trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
  • Kết quả thực nghiệm phản ánh trung thực năng lực huy động vốn vượt bậc của BIDV Từ Sơn giai đoạn 2015-2017 với tỷ trọng nguồn vốn huy động chiếm trên 82% tổng tài sản.
  • Đề tài bóc tách chính xác các điểm nghẽn về mất cân đối kỳ hạn khi nguồn tiền gửi ngắn hạn chiếm trên 70% và áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, xác định rõ lộ trình thực hiện đến năm 2022 nhằm đạt mức tăng trưởng quy mô vốn từ 12% đến 15% mỗi năm.
  • Công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các nhà quản trị ngân hàng, học viên cao học và chuyên gia phân tích tài chính.

Để hiện thực hóa các mục tiêu quản trị nguồn vốn hiệu quả và đón đầu làn sóng chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng, các nhà quản lý chi nhánh và chuyên viên tài chính nên tham khảo toàn diện các mô hình phân tích và giải pháp trong luận văn này nhằm áp dụng linh hoạt vào hoạt động thực tế.