Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Thuận An là một trong những trung tâm đô thị công nghiệp năng động hàng đầu của tỉnh Bình Dương với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm địa bàn duy trì mức bình quân khoảng 18,5% mỗi năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ với tỷ trọng công nghiệp chiếm 73,35%, thu hút hơn 2.368 doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động. Sự bùng nổ về phát triển kinh tế kéo theo làn sóng nhập cư và gia tăng dân số cơ học nhanh chóng, tạo ra áp lực rất lớn lên hệ thống an sinh xã hội, đặc biệt là cơ sở hạ tầng giáo dục. Trong năm học 2019 - 2020, toàn thành phố có 12 trường trung học cơ sở công lập đảm nhận việc giảng dạy cho 20.684 học sinh tại 510 lớp học. Mặc dù 100% trường học đã được xây dựng lầu hóa kiên cố và đạt chuẩn quốc gia, ngân sách nhà nước vẫn chưa thể đáp ứng kịp thời nhu cầu mở rộng phòng học chức năng, trang thiết bị số hóa và các hoạt động giáo dục toàn diện.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động huy động nguồn lực xã hội tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thuận An trong giai đoạn 2 năm học 2019 - 2020 và 2020 - 2021. Trên cơ sở đối chiếu với các định hướng lớn tại Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 04/6/2019 của Chính phủ và Luật Giáo dục năm 2019, đề tài xác định mục tiêu đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý khoa học, đồng bộ nhằm tối ưu hóa việc thu hút nhân lực, vật lực và tài lực từ cộng đồng. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ thực tiễn giúp nâng cao năng lực quản trị của đội ngũ cán bộ quản lý, giảm tỷ lệ quá tải sĩ số lớp học vốn đang ở mức 43,96 học sinh trên một lớp tại các địa bàn trọng điểm, hướng tới mục tiêu hiện đại hóa và nâng cao chất lượng giáo dục trung học cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị giáo dục hiện đại, tiếp cận theo 4 chức năng quản lý cốt lõi của Henri Fayol và các nhà khoa học quản lý giáo dục Việt Nam: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo - chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá. Khung lý thuyết này kết hợp với quan điểm về vốn xã hội và huy động nguồn lực cộng đồng trong phát triển giáo dục theo khuyến nghị của Ngân hàng Thế giới năm 1998 cùng nghiên cứu của Godwin Tindyebwa Muhangi năm 2019. Mô hình nghiên cứu phân định rõ 3 thành tố nguồn lực xã hội cơ bản: nguồn lực nhân lực bao gồm kiến thức, kỹ năng của chuyên gia, phụ huynh và tổ chức đoàn thể; nguồn lực vật chất gồm quỹ đất, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; nguồn lực tài chính từ tài trợ của doanh nghiệp, mạnh thường quân và đóng góp hợp pháp của phụ huynh học sinh.

Bên cạnh đó, đề tài làm rõ các khái niệm then chốt như quản lý giáo dục, xã hội hóa giáo dục, huy động nguồn lực xã hội và quản lý trường trung học cơ sở theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mô hình phân tích nhấn mạnh mối quan hệ tương tác 4 bên giữa Nhà trường, Gia đình, Xã hội và Doanh nghiệp, trong đó chủ thể quản lý tại nhà trường giữ vai trò điều phối trung tâm nhằm bảo đảm các nguồn lực huy động được sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch và đem lại giá trị sư phạm cao nhất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định lượng và định tính nhằm bảo đảm độ tin cậy và tính khách quan khoa học. Cỡ mẫu khảo sát thực tiễn bao gồm 205 khách thể được lựa chọn theo phương pháp phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại 7 trường trung học cơ sở đại diện trên địa bàn thành phố Thuận An, bao gồm: Trường THCS Trịnh Hoài Đức, Châu Văn Liêm, Nguyễn Văn Tiết, Nguyễn Văn Trỗi, Bình Chuẩn, Tân Thới và Phú Long. Cơ cấu mẫu khảo sát gồm 14 cán bộ quản lý, 105 giáo viên, 51 đại diện ban đại diện cha mẹ học sinh và 35 cán bộ chính quyền, đoàn thể địa phương. Bên cạnh phiếu hỏi, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu 8 nhân sự gồm 5 cán bộ quản lý và 3 giáo viên cốt cán để làm rõ các nguyên nhân sâu xa của thực trạng.

Dữ liệu định lượng thu thập qua bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel phiên bản 2010. Phương pháp phân tích thống kê mô tả bao gồm tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tần số và tỷ lệ phần trăm được lựa chọn vì tính trực quan, cho phép định lượng hóa mức độ nhận thức và hiệu quả thực thi từng khâu quản lý. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong 2 năm học từ 2019 - 2020 đến 2020 - 2021, bảo đảm nguồn dữ liệu thu thập phản ánh đúng diễn biến thực tế tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn mang lại những số liệu phản ánh toàn diện bức tranh giáo dục và công tác huy động nguồn lực tại thành phố Thuận An:

Thứ nhất, quy mô mạng lưới trường lớp phát triển mạnh nhưng chịu áp lực quá tải cục bộ. Toàn thành phố có 12 trường trung học cơ sở với 510 lớp học và 20.684 học sinh, 100% trường học đã kiên cố hóa lầu hóa. Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh trên một lớp tại nhiều trường vượt xa quy định, điển hình như Trường THCS Bình Chuẩn đạt bình quân 43,96 học sinh/lớp, Trường THCS Nguyễn Thái Bình đạt 43,70 học sinh/lớp và Trường THCS Trịnh Hoài Đức đạt 43,26 học sinh/lớp.

Thứ hai, chất lượng giáo dục đại trà và chất lượng đội ngũ đạt mức rất tích cực. Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực Giỏi đạt 27,7% (5.724 học sinh), loại Khá đạt 40,6% (8.403 học sinh), loại Trung bình chiếm 24,1%, trong khi học lực Yếu chỉ chiếm 6,7% và Kém chiếm 0,9%. Về hạnh kiểm, có đến 88,7% học sinh xếp loại Tốt và 7,5% loại Khá. Toàn thành phố có 2.627 cán bộ quản lý và giáo viên, trong đó 100% đạt chuẩn trình độ đào tạo và có tới 82,62% đạt trình độ trên chuẩn.

Thứ ba, công tác lập kế hoạch và tổ chức huy động nguồn lực xã hội đã được quan tâm nhưng mức độ triển khai chưa đồng đều. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động này đạt mức cao, song khâu phân bổ nguồn tài chính và vật lực tài trợ còn mang tính thời vụ, tập trung chủ yếu vào các dịp đầu năm học hoặc các hội thi phong trào.

Thứ tư, công tác phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng xã hội còn đơn điệu về hình thức. Mặc dù địa bàn có 2.368 doanh nghiệp đang hoạt động, sự liên kết chủ yếu dừng lại ở việc tiếp nhận học bổng khuyến học cho học sinh nghèo mà chưa khai thác được nguồn lực tài trợ thiết bị thực hành công nghệ cao hoặc hướng nghiệp cho học sinh lớp 9.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ tốc độ đô thị hóa nhanh chóng khi tỷ trọng công nghiệp của Thuận An chiếm tới 73,35%, dẫn đến số lượng học sinh tăng cơ học liên tục qua từng năm học. Áp lực quản lý chuyên môn và đảm bảo sĩ số lớp học chiếm phần lớn thời gian của ban giám hiệu, khiến việc xây dựng chiến lược huy động nguồn lực dài hạn bị xem nhẹ. Hơn nữa, cơ chế pháp lý dành cho hoạt động xã hội hóa giáo dục ở cấp cơ sở còn thiếu các văn bản hướng dẫn cụ thể về hợp tác công - tư, gây tâm lý e ngại cho cán bộ quản lý.

So sánh với các nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới năm 1998 và các tác giả nghiên cứu giáo dục trong nước, kết quả nghiên cứu tại Thuận An hoàn toàn tương đồng ở nhận định: huy động vốn xã hội là đòn bẩy tất yếu để giải tỏa gánh nặng ngân sách, nhưng hiệu quả phụ thuộc trực tiếp vào tính minh bạch và năng lực quản trị của hiệu trưởng. Dữ liệu khảo sát từ 205 mẫu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện mức chênh lệch giữa tỷ lệ học lực khá giỏi đạt 68,3% với tỷ lệ quá tải cơ sở vật chất, kết hợp bảng ma trận so sánh mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp, giúp các nhà quản lý thấy rõ khoảng cách giữa nhận thức lý luận và năng lực thực thi tại đơn vị.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đề xuất 5 biện pháp quản lý trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác huy động nguồn lực xã hội:

Thứ nhất, tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức và kỹ năng truyền thông vận động cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên các trường trung học cơ sở. Chủ thể thực hiện là Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường đại học sư phạm. Mục tiêu hướng tới là 100% cán bộ quản lý hoàn thành các chuyên đề về quản trị tài chính và xã hội hóa giáo dục trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ hai, đổi mới quy trình kiểm tra, giám sát và chỉ đạo công tác huy động nguồn lực theo hướng công khai, minh bạch. Ban Giám hiệu 12 trường trung học cơ sở chịu trách nhiệm thiết lập hội đồng giám sát nội bộ có sự tham gia của đại diện 51 phụ huynh học sinh và các tổ chức đoàn thể, thực hiện kiểm toán và báo cáo công khai các nguồn tài trợ theo định kỳ mỗi học kỳ.

Thứ ba, tăng cường phối hợp đa phương giữa nhà trường với các ban, ngành, đoàn thể và cộng đồng doanh nghiệp địa phương. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân các xã, phường cùng ban giám hiệu các trường, đặt mục tiêu gia tăng từ 20% đến 30% giá trị nguồn tài trợ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học số hóa từ hơn 2.300 doanh nghiệp trên địa bàn trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ tư, đẩy mạnh đa dạng hóa các loại hình giáo dục và mô hình lớp học bổ trợ nhằm bảo đảm quyền học tập công bằng cho học sinh. Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Thuận An quy hoạch thêm quỹ đất giáo dục, phấn đấu kéo giảm sĩ số bình quân xuống dưới mức 40 học sinh/lớp vào năm 2025.

Thứ năm, hoàn thiện cơ chế điều phối và sử dụng linh hoạt các nguồn lực xã hội giữa các trường trung học cơ sở. Hội đồng thi đua khen thưởng ngành giáo dục thành phố định kỳ hàng năm tiến hành đánh giá, biểu dương các đơn vị điển hình, đồng thời hỗ trợ điều chuyển trang thiết bị và kinh phí tài trợ cho các trường thuộc địa bàn còn nhiều khó khăn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu tại 12 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thuận An cũng như các khu vực đô thị công nghiệp: Luận văn cung cấp quy trình 4 bước chuẩn hóa từ khâu lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo đến kiểm tra hoạt động huy động tài trợ, giúp các nhà trường xây dựng kế hoạch vận động đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro sai phạm tài chính.

Thứ hai, Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ Ủy ban nhân dân cấp thành phố và cấp huyện: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và bức tranh toàn cảnh về giáo dục trung học cơ sở, hỗ trợ công tác hoạch định chính sách phân bổ ngân sách và ban hành các quy chế phối hợp liên ngành giữa nhà trường với hơn 2.300 doanh nghiệp đóng trên địa bàn.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị về mặt phương pháp luận, cấu trúc bảng hỏi khảo sát 205 mẫu chuẩn hóa và hệ thống xử lý số liệu thống kê mô tả phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo về xã hội hóa giáo dục.

Thứ tư, Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức từ thiện, hiệp hội doanh nghiệp: Cung cấp góc nhìn rõ ràng về nhu cầu thực tế của các nhà trường, phương thức đóng góp minh bạch và cơ chế cùng tham gia giám sát các nguồn tài trợ vì sự phát triển toàn diện của thế hệ trẻ.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn nghiên cứu trên quy mô mẫu khảo sát và phạm vi không gian nào? Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện trên 7 trường trung học cơ sở đại diện với tổng số 205 khách thể gồm 14 cán bộ quản lý, 105 giáo viên, 51 phụ huynh học sinh và 35 cán bộ chính quyền, đoàn thể tại thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương trong 2 năm học 2019 - 2020 và 2020 - 2021.

Thách thức lớn nhất trong công tác huy động nguồn lực tại thành phố Thuận An là gì? Thách thức lớn nhất là áp lực tăng dân số cơ học khiến sĩ số tại các trường lớn như Bình Chuẩn chạm mức 43,96 học sinh/lớp, trong khi cơ chế thu hút tài trợ từ 2.368 doanh nghiệp địa phương chưa có hành lang phối hợp thống nhất, dẫn đến thiếu thốn trang thiết bị dạy học hiện đại.

Các thành tố nguồn lực xã hội được đề cập trong luận văn gồm những gì? Nguồn lực xã hội được phân loại thành 3 nhóm cơ bản gồm: nhân lực với chuyên môn và kỹ năng của các lực lượng xã hội; vật lực là quỹ đất, phòng học chức năng, máy tính, thiết bị dạy học; tài lực là các khoản kinh phí tài trợ, học bổng hợp pháp từ cá nhân và tổ chức.

Tính cần thiết và khả thi của 5 biện pháp quản lý được đánh giá như thế nào? Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến từ 205 cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định cả 5 biện pháp đề xuất đều có mối liên hệ mật thiết, đạt điểm trung bình đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi trên 4,20 điểm theo thang đo Likert 5 mức độ.

Luận văn căn cứ trên những văn bản pháp lý nền tảng nào của Nhà nước? Đề tài xây dựng trên nền tảng Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 04/6/2019 của Chính phủ về tăng cường huy động nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, Luật Giáo dục năm 2019 và Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động huy động nguồn lực xã hội tại cấp trung học cơ sở theo 4 chức năng quản lý khoa học.
  • Khảo sát thực chứng 205 đối tượng tại 7 trường học đã làm sáng tỏ bức tranh thực trạng với 100% trường đạt chuẩn nhưng chịu áp lực sĩ số lớp học cao do đô thị hóa.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao nhận thức, minh bạch hóa kiểm tra và mở rộng liên kết với hơn 2.300 doanh nghiệp địa phương.
  • Khẳng định lộ trình triển khai từ năm 2021 đến 2025 với mục tiêu 100% cán bộ quản lý được chuẩn hóa năng lực vận động nguồn lực xã hội.
  • Cung cấp mô hình quản trị mẫu có khả năng nhân rộng cho các địa bàn công nghiệp hóa nhanh trên toàn địa bàn tỉnh Bình Dương và các khu vực lân cận.

Đóng góp lớn nhất của công trình là giải quyết hài hòa bài toán giữa gia tăng sĩ số cơ học và yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thông qua đòn bẩy xã hội hóa. Các cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý cần nhanh chóng đưa hệ thống 5 giải pháp vào kế hoạch năm học để tối ưu hóa nguồn lực phát triển bền vững.