Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt độngcho trẻ làm quen với tiếng Anh trong các trường Mầm non theo quan điểm phối hợp. Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt độngcho trẻ làm quen với tiếng Anh trong các trường Mầm non thành phố Hải Dương tỉnh Hải Dương theo quan điểm phối hợp. Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học tiếng Anh cho trẻ làm quen với tiếng Anh trong các trường Mầm non thành phố Hải Dương tỉnh Hải Dương theo quan điểm phối hợp. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO TRẺ LÀM QUEN VỚI TIẾNG ANH TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON THEO QUAN ĐIỂM PHỐI HỢP 1.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu nước ngoài Ở nhiều nước trên thế giới tiếng Anh được dạy cho trẻ mầm non như một ngôn ngữ thứ hai. Tại nhiều nước thuộc khu vực Đông Nam Á, Tiếng Anh giống như ngôn ngữ thứ hai sau tiếng mẹ đẻ, và trẻ được học từ bậc mầm non. Ngay tại các nước nói tiếng Anh bản ngữ như Mỹ, Canada, Anh và khối thịnh vượng chung, có một bộ phận đáng kể dân nhập cư học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai để sinh sống, học tập và làm việc.
Với những gia đình nhập cư, trẻ dưới 5 tuổi học tiếng bản ngữ thông qua việc chơi với trẻ. Điều này giúp chúng có nền tảng và phát triển ngôn ngữ thứ hai là tiếng Anh cho đến khi đi học tiểu học, từ đó có thể hòa nhập được với người bản ngữ. Rất nhiều vấn đề và góc độ làm quen tiếng Anh ở bậc mầm non đã được nhiều quốc gia Châu Á nghiên cứu và triển khai khá thành công nên tác giả rất quan tâm và nghiên cứu việc trẻ làm quen với tiếng Anh ở bậc mầm non. Tuy nhiên mồi công trình đều có những điểm mạnh, điểm yếu và những mục đích riêng.
Scott và cộng sự trong nghiên cứu năm 1995 chỉ ra rằng, các học viên nhỏ tuổi nên có hầu hết các hoạt động bao gồm vận động và tham giacác giác quan. Giáo viên có thể cần có nhiều đồ vật và hình ảnh và làm đầy đủsử dụng trường học và môi trường xung quanh. Phương pháp dạy và học tiếng Anh tốt vớivần điệu, hát các bài hát và kể chuyện và để họ nói những điều vô nghĩa để thử nghiệmtừ và âm thanh. Điều quan trọng là phải có nhiều loạihoạt động, sự đa dạng của nhịp độ, sự đa dạng của tổ chức và sự đa dạng của giọng nói.
Dạy và học tiếng Anh tốt nhất là có hệ thống, có thói quen, tổ chức 8 và lập kế hoạchbài học. dạy và học thông qua hợp tác chứ không phải cạnh tranh. Ngữ pháp phải theo cách gần gũi để làm cho nó hấp thụ, bằng cáchchơi và các hoạt động khác mà trẻ thấy thú vị. Từkhi bắt đầu, có thể được thực hiện bằng những thuật ngữ rất đơn giản, nhấn mạnhmặt tích cực của mọi thứ và giải quyết những gì mà cậu học trò chưa thể làm chủ [17[ Công triǹ h khoa ho ̣c của tác giả Mircea Agabrian đăng trên ta ̣p chí Qualitative Social Research nă m 2007 có tựa đề : “Relationships between family and school: The Adolescents perspective” [16].
Công trình đã nghiên cứu mố i quan hệ phố i hơ ̣p giữa nhà trường, gia đình thông qua khảo sát nhu cầ u của ho ̣c sinh đố i với sự tham gia của gia đình vào quá trình ho ̣c tập của các em ta ̣i ha ̣t Alba, Romania (Rumani). Tác giả nghiên cứu mố i quan hệ phố i hơ ̣p nhà trường, gia điǹ h trong giáo du ̣c cho ho ̣c sinh trên quan điể m, cách nhìn nhận của người ho ̣c, không phải trên quan điể m của nhà quản lý. Công triǹ h nghiên cứu khoa ho ̣c: “Strategies for Effective Collaboration with Parents, Schools and Community Members” [18] do tổ chức giáo du ̣c cộng đồ ng Rutger thực hiện ta ̣i bang New Jersey, Hoa kỳ, năm 2009 đã nghiên cứu và đề xuấ t những mô hình phố i hơ ̣p có hiệu quả giữa gia điǹ h, nhà trường và cộng đồ ng trong giáo du ̣c Hoạt động cho trẻ thực hiện làm quen với Tiếng anh. Các bên tuyệt đố i tôn tro ̣ng lẫn nhau và trơ ̣ giúp nhau trong quá trình thực hiện phố i hơ ̣p.
Thứ hai là mô hình “nhà trường mở”. Nhà trường mở là một khái niệ m nhằ m để chỉ ra rằ ng nhà trường không chỉ giành cho ho ̣c sinh mà còn khuyế n khích gia đình tham gia vào các hoa ̣t động trong nhà trường theo nhiề u cách khác nhau. Thứ ba, nhà trường sẽ là nơi để tiế p nhận các thông tin phản hồi từ phía gia đình để cùng gia đình bàn thảo hướng xử lý, giải quyế t. Luận án Tiế n sỹ Khoa ho ̣c giáo du ̣c của tác giả S.
Haynes thực hiện ta ̣i Đa ̣i ho ̣c Zululand (Nam Phi) năm 2006 có tên: “The role of the family in the moral development of the foundation phase learner” [19] đề cập đế n vai 9 trò của gia đình trong giáo du ̣c đa ̣o đức cho ho ̣c sinh giai đoa ̣n bắ t đầ u đi ho ̣c (tương đương cấ p tiể u ho ̣c ta ̣i Việt Nam). Nghiên cứu chỉ ra rằ ng chủ thể giáo du ̣c đa ̣o đức cho trẻ trong giai đoa ̣n bắ t đầ u đi ho ̣c ngoài nhà trường, cha, me ̣ còn có vai trò của các thành viên khác trong gia điǹ h như: anh, chi,̣ người thân.Bên ca ̣nh đó, còn có trách nhiệm của cộng đồ ng nơi trẻ sinh số ng. Bằ ng phương pháp quan sát, tổ ng kế t từ thực tiễn, tác giả khẳ ng đinh ̣ rằ ng: mo ̣i thành viên trong gia điǹ h đề u có vai trò nhấ t đinh ̣ và có ảnh hưởng đế n ̀ h thành nhân cách, ý thức đa ̣o đức của trẻ khi trẻ bắ t đầ u đế n trường. sự hin Ngoài ra, cộng đồ ng nơi trẻ sinh số ng cũng ảnh hưởng đế n nhân cách, đa ̣o đức của trẻ theo cả hai hướng tiêu cực và tić h cực.
Để phu ̣c vu ̣ phân tić h đinh ̣ lươṇ g, tác giả thố ng kê số liệu thu thập theo các tiêu chí như: tầ n xuấ t da ̣y con của bố , me ̣; độ tuổ i bố , me ̣ khi da ̣y con; độ tuổ i của con khi nhận đươ ̣c sự giáo du ̣c từ bố , me ̣; ngôn ngữ đươ ̣c sử du ̣ng; bố i cảnh để thực hiện việc giáo du ̣c con: nhà, nơi công cộng, nhà thờ, khi vui chơi.Từ đó, tác giả sử du ̣ng mô hin ̀ h toán thố ng kê để đo lường các giá tri ̣ cầ n thiế t, cũng cố các luận cứ tác giả đã nêu ở phầ n đầ u của công trình nghiên cứu. Điể m tić h cực của công triǹ h là có những nghiên cứu rấ t cu ̣ thể , biện giải chính xác về vai trò, trách nhiệ m của từng chủ thể giáo du ̣c. Việc sử du ̣ng thuật toán giúp tác giả nhận đinh ̣ dễ dàng hơn các yế u tố ảnh hưởng đế n quá trình giáo du ̣c đa ̣o đức cho ̣ phương pháp giáo du ̣c hiệu quả. Bên ca ̣nh đó, tác giả trẻ cũng như xác đinh cũng làm rõ những nội dung nên đươ ̣c sử du ̣ng để giáo du ̣c đa ̣o đức cho trẻ.
Những nghiên cứu ở Việt Nam Một số đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục đã nghiên cứu về các biện pháp quản lý hoạt động dạy-học môn Tiếng Anh trong nhà trường, có thể kể đến những công trình đã được nghiên cứu sau: Luận Văn quản lý giáo dục thạc sỹ, 2010;Phùng Văn Hà. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học cấp Trung học cơ sở ở huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam Định đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay” Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, năm 10 2008; Lê Thị Thanh Hồng. Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh trong các trường THPT huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục, năm 2017. Bài báo “ Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh trực tuyến tại trung tâm ngoại ngữ OSC Hà Nội”, tác giả Phạm Ngọc Hoàn đã nêu ra một số góp ý nhằm nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh như: quản lý hoạt động hợp tác với giáo viên bản ngữ, quản lý hoạt động đổi mới giáo trình trang thiết bị dạy học, quản lý việc phát triển chương trình phần mềm trực tuyến.
“Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh không chuyên ở trường đại học Đồng Tháp”, tác giả ThS Nguyễn Văn Xa, Nguyễn Thanh Hà đã nêu một số giải pháp như: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng để nâng cao năng lực, nghiệp vụ; xây dựng chương trình, tổ chức biên soạn các giáo trình theo khung chương trình của BGD & ĐT. “Thực trạng và biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh ở trường THCS Trần Hưng Đạo, TP. Quảng Ngãi”, tác giả ThS. Nguyễn Thị Mỹ Lệ đã đề ra một số giải pháp như: đổi mới công tác quản lý dạy học môn tiếng Anh của cán bộ, GV; quản lý hoạt động học tập của học sinh, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất.
Các công trình nghiên cứu trên đây đều đã đạt được những thành tựu nhất định về lý luận cũng như thực tiễn. Tuy nhiên việc áp kết quả nghiên cứu sẽ còn phụ thuộc phần lớn vào điều kiện thực tế của các nhà trường Luận án Tiế n sỹ Quản lý Giáo du ̣c: “Kế t nố i nhà trường với gia đình và xã hội nhằ m nâng cao hiệu quả giáo du ̣c đa ̣o đức cho ho ̣c sinh trường trung ho ̣c phổ thông ta ̣i Hà Nội” [14] của tác giả Hoàng Hồ ng Trang đã hệ thố ng hóa cơ sở lý luận về phố i hơ ̣p giữa nhà trường và các lực lươṇ g xã hội hóa nhằ m giáo du ̣c đa ̣o đức cho ho ̣c sinh. Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã nghiên cứu thực tiễn công tác phố i hơ ̣p ta ̣i các trường trung ho ̣c trên điạ bàn thành phố Hà Nội và đề xuấ t các giải pháp phố i hơ ̣p nhằ m nâng cao hiệu quả giáo du ̣c đa ̣o đức cho ho ̣c sinh.