Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực tập của sinh viên trường ĐH, CÐ Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Phân hiệu ĐHĐN tại Kon Tum Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Phân hiệu ĐHĐN tại Kon Tum Kết luận và khuyến nghị CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN LY HOAT DONG THUC TAP CUA SINH VIEN TRUONG DAI HQC,CAO DANG 1. TONG QUAN NGHIEN CUU VAN DE 1. Tổng quan nghiên cứu ngoài nước Ở nước ngoài vấn đề nghiên cứu thực hành, TT nhằm gắn kết chương. trình GD với đời sống đã sớm được chú ý, có thế kể đến những công trình như: Stenhouse, L.
Trong tác phẩm năm 1997 “Chương trinh gidng day Cubic” cia tic gid Wragg, T. chương trình giảng dạy cần có ba mức độ: ch đề, qua ngoại khóa chủ đề và các vấn dé ảnh hưởng đến phát triển chung của người học và phương pháp giảng dạy và học tập có thể được sử dụng khác nhau. Chính việc nhắn mạnh “ngoại khóa chủ đề” và những ảnh hưởng đến phát triển chung thể hiện sự đề cao đến thực tế, thực hành và khả năng vận dụng những ảnh hưởng đó vào cuộc sống (thực tập và thực hiện) của người học [22]. Đó là những căn cứ để gắn chương trình giảng dạy lí thuyết với thực tế - thực hành và TT nhằm biện minh cho tính hiện thực của chương trình giảng dạy đáp ứng các nhu cầu lao động nghề nghiệp trong tương lai của người học và xã hội.
Dự án "Sinh viền thực hành” [23] - chương trình lần đầu tiên được thành lập và đồng tài trợ bởi Bộ Giáo dục và Tôn giáo quốc gia và Liên minh châu Âu tại đại học Aristotle trong thời kỳ 1996-1999, sau đó được tiếp tục trong. các giai đoạn 1999-2000, 2000-2005 và 2005-2007 với mục tiêu: +) Để đạt được phản hồi tương tác giữa giáo dục ĐH và nơi làm việc. +) Xây dựng được các lớp học nhằm gắn kết kiến thức thu nhận được với nơi làm việc có liên quan đến nghề nghiệp hoặc vị trí ngay cả ở các doanh nghiệp, đơn vị trong thời gian TT được thực hiện. +) Tiếp thu kiến thức khoa học thông qua quá trình thực hành, TT khoa học chuyên nghiệp.
+) Thúc đây các kỹ năng thực hành và lương tâm nghề nghiệp của mình. +) Để đạt được quá trình chuyền đồi tốt nhất của SV từ học ở nhà trường đến sản xuất của các doanh nghiệp, tô chức và các đơn vị +) Để học sinh quen giáo dục đại học với môi trường làm việc và nhu cầu làm việc, cũng như quan hệ lao động và thu nhập của họ. +) Trong điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác sáng tạo của các lĩnh vực khoa học khác nhau và khuyến khích sáng kiến của SV thực hành và sáng tạo chuyên nghiệp. +) Để tạo ra một kênh chuyển giao thông tin tương tác giữa các viện giáo dục đại học và trên thế giới kinh doanh, do đó sự hợp tác giữa hai bên được tạo điều kiện thuận lợi.
Trước đó, vào những năm 1920 các nghiên cứu của các nhà khoa học Gutes, Ivanop đã đề cập không ít đến việc chuẩn bị cho SV làm công tác thực hành giảng dạy. Bên cạnh đó còn một số tài liệu hướng dẫn của Bộ Giáo dục Liên Xô (cũ) năm 1946, của Cộng hòa liên bang Nga năm 1949 về lệc chuẩn bị cho SV làm công tác thực hành giảng dạy. Nhưng cho đến công trình của N. thì việc chuẩn bị cho SV làm công tác thực hành giảng dạy mới trở thành hệ thống lý luận và kinh nghiệm vững chắc.
Trong các tài liệu nước ngoài, tiêu biểu hơn cả là cuốn “Teaching Practice, handbook” cia Roget Gower, Diane Phillips Steve Walters [20] Đây là cuốn sách rất có giá trị không chỉ đối với giáo viên trong các trường Sư phạm mà còn có tác dụng rất lớn cho các SV đang theo học tại các trường này, có thể nói cuốn sách này sát thực hơn cả với vấn đề TT của SV. Trong các cuốn sách này, các tác giả đã chỉ rõ vai trò của Teaching Practice (tạm dịch là luyện tập dạy học): chỉ rõ các bước của hoạt động day học một cách cu thé để giúp cho SV sư phạm luyện tập, đồng thời định hướng cho hoạt động hướng dẫn của người giáo viên trong các trường đại học sư phạm. Như vậy có thê khẳng định, cả về mặt lí luận lẫn thực tiễn thì thế giới đã lưu ý nhiều đến vấn đề thực tiễn, thực hành và TT trong các chương trình GD&ĐT. Điều đó cho thấy, vấn đề thực hành, TT trong hoạt động giáo dục cần được đánh giá đúng vị trí va vai trò trong việc đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng cho nhu cầu xã hội.
Điều này càng củng cố cho việc nghiên cứu vấn đề TT của luận văn là có cơ sở lí luận biện chứng. Tổng quan nghiên cứu trong nước Bước vào nên giáo dục cách mạng, dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nước ta đã xây dựng được nguyên lý giáo dục theo phương châm: Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất; Học đi đôi với hành; Lý luận gắn liền với thực tế. Người nhấn mạnh: “Học với hành phải đi đôi. Học mà không hành thi học vô ích.
Hành mà không học thì hành không trôi chảy". Với xu thế phát triển của xã hội, ngày nay theo ƯNESCO bốn trụ cột của. GD bao gồi : Học để biết, Học đề làm, Học đề tự khẳng định và Học để cùng. chung sống, ngày càng quan trọng đối với sự phát triển nhân cách con người.
Thuật ngữ “thực tập” được Chính phủ nước ta sử dụng trong Nghị định số 102 ~ TTg của thủ tướng Chính Phủ ngày 11 tháng 10 năm 1962 ban hành Quy chế thực tập cho sinh viên, học sinh các trường đại học và trung cấp chuyên nghiệp: Thực tập là khâu quan trọng cũng là yêu câu bắt buộc trong chương trình đào tạo bậc ĐH, CÐ và dạy nghề, là hình thức học tập ngoài thực tế để tạo cơ hội cho SV vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huồng thực tế, mở mang kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn và kiểm nghiệm sự phù hợp giữa lý luận và thực tiễn. Hoạt động TT tạo điều kiện cho SƯ, học sinh trực tiếp tham gia lao động ngành nghề, tiếp xúc, làm việc, sinh hoạt với công nhân và nông dân, học tập công nhân và nông dân. Hoạt động TT giúp xây dựng mỗi quan hệ khăng khít giữa nhà trường với các cơ sở thuộc các ngành kinh tế, văn hóa, khoa học. để SV và học sinh làm quen với môi trường mà sau này họ sẽ phục vụ.
Bồi dưỡng cho SƯ, học sinh lòng yêu nghê, tỉnh thân phục vụ, năng lực độc lập công tác để họ nhanh chóng trở thành những người lao động mới vừa biết lao động trí óc vừa có khả năng lao động chân tay, tuyệt đối trung thành với chủ nghĩa xã hội và công cuộc đầu tranh thống nhất nước nhà và phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội [13]. Xuất phát từ nhu cầu thực tế của xã hội, gắn với quan điểm của Đảng và Nhà nước học cần đi đôi với hành, lí luận gắn liền với thực tiễn, nên việc nghiên cứu về TT không phải là xa lạ trong quá trình đào tạo [5]. Hoạt động TT luôn được các nhà GD, các cơ sở đảo tạo quan tâm, được đánh giá là quá trình hiện thực hóa các vấn đề lí thuyết và áp dụng kỹ năng nghề nghiệp để SV thực hành vào công việc cụ thể trong lao động. Tắt cả các việc làm đó đều có chung mục đích là nâng cao chất lượng đào tạo, nhằm gắn với mục tiêu của nền giáo dục mới, học đẻ biết, học để làm và học dé chung sống, 10 Như vậy, việc gắn HĐTT (thực hành nghiệp vụ) vào chương trình đào tạo tại các cơ sở đào tạo là một nội dung hết sức quan trọng.
Song để QLHĐTT thế nào cho hiệu quả đảm bảo mục tiêu đào tạo đề ra là một vấn đề cần thiết đáng được quan tâm. Trong thực tế, đã có một số tác giả đi vào nghiên cứu công tác TT và QLHĐTT trong đào tạo ĐH như: - Đề tài “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực tập sư phạm cho sinh viên thể dục Trường Cao đăng sư phạm Hải Dương ” của tác giả Nguyễn Thái Hưng (2006) [I1] đã tiến hành khảo sát thực trạng nhưng đối tượng nghiên cứu mới dừng lại ở SV ngành sư phạm thé duc, chưa khái quát được hết đặc điểm của SV ngoài sư phạm, vì vậy chưa đáp ứng được thực tiễn phát triển trường theo mô hình đảo tạo đa ngành trong giai đoạn hiện nay. - Đề tài “Quản lý công tác thực tập sư phạm cuối khóa của sinh viên trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Đà Nẵng”, của tác giả Trần Thị Kim Chung (2010) [4] đã thu được một số kết quả nhất định, đã đề ra được một hệ thống các biện pháp và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác TT sư phạm. Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả vẫn còn hạn chế.
Việc cải tiến và xây dựng một hệ thống các biện pháp quản lý thực tập sư phạm hợp lý, khoa học sẽ là khâu đột phá góp phần nâng cao hiệu quả thực sự của hoạt động này. - Đề tài “Quản lý hoạt động thực tập cho sinh viên trường Đại học Ngoại thương”, của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2013) [9] đã đưa ra những biện pháp QLHĐTT góp phần nâng cao chất lượng TT của sinh viên, mở rộng và gắn ối quan hệ giữa nhà trường - sinh viên với đơn vị tiếp nhận thực tập để tăng hiệu quả và đáp ứng kịp thời nhu cầu của xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng " Mỗi một cở sở đào tạo đều có những đặc điểm, hoàn cảnh, đặc thù khác nhau. Vì vậy, các công trình nghiên cứu trên tuy chỉ đề cập đến một số khía cạnh đối với từng cơ sở nhưng cũng đều khẳng định tầm quan trọng của vấn đề TT đối với rèn luyện kỹ năng nghề và phẩm chất nghề cho SV, đặc biệt đều khẳng định tầm quan trọng của công tác QLHĐTT của người học nói chung và của SV nói riêng. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH 1.
Quản lý Khoa học quản lý (QL) tuy có quá trình phát triển khá lâu dài và thuật ngữ QL được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội nhưng cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về QL.