Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Hưng Yên nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ thuộc tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc, ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 20,23% cùng mức tăng trưởng GDP bình quân hàng năm khoảng 7,01%. Toàn tỉnh có hơn 57 vạn người trong độ tuổi lao động, chiếm tới 51% tổng dân số 1,12 triệu người. Mặc dù sở hữu lợi thế lớn về vị trí địa lý với các trục giao thông huyết mạch và sự hình thành của nhiều khu công nghiệp tầm cỡ như Phố Nối A, Phố Nối B, Thăng Long II cùng 62 làng nghề truyền thống, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của địa phương mới chỉ đạt khoảng 25%. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết về đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ chất lượng cao nhằm thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

Giáo dục thường xuyên là một bộ phận khăng khít của hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò trụ cột trong việc thực hiện sứ mệnh xây dựng xã hội học tập theo phương châm tạo cơ hội học tập suốt đời. Tuy nhiên, công tác quản lý các chương trình liên kết đào tạo tại các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Đội ngũ cán bộ quản lý còn thiếu kinh nghiệm, cơ sở vật chất chưa đồng bộ, quy chế phối hợp giữa cơ sở đào tạo và trường chủ trì chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến nguy cơ suy giảm chất lượng đầu ra.

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và xây dựng luận cứ khoa học để đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo bậc đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối trong mốc thời gian từ năm 2010 đến năm 2012. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu chuẩn hóa quy trình quản trị liên kết đào tạo từ khâu điều tra nhu cầu, tuyển sinh đến giảng dạy và kiểm tra đánh giá, tạo bước chuyển biến vững chắc về chất lượng nhân lực cho địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận quản lý khoa học kinh điển của Frederick Winslow Taylor với nguyên tắc chuyên môn hóa từng khâu công việc, kết hợp thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol về 4 chức năng cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Bên cạnh đó, đề tài kế thừa các quan điểm hiện đại của M. Kondakov và Giáo sư Phạm Minh Hạc, xem quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm vận hành tối ưu các quá trình sư phạm. Quản lý hoạt động giáo dục luôn gắn chặt với việc thực thi đường lối phát triển nhân lực theo định hướng của Đảng và Nhà nước, lấy lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam: "Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu".

Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên cơ chế liên kết 4 bên chặt chẽ: Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên), Đơn vị chủ trì đào tạo (các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp), Đơn vị phối hợp đào tạo (Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối) và Thị trường lao động (doanh nghiệp và cộng đồng xã hội). Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Quản lý giáo dục, Quá trình đào tạo, Cơ sở giáo dục thường xuyên và Hoạt động liên kết đào tạo theo quy định tại Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp linh hoạt hệ thống phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và phân tích đa chiều từ hệ thống văn bản pháp quy như Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT về quy chế tổ chức trung tâm giáo dục thường xuyên, Quyết định số 2290/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên và các báo cáo tổng kết giai đoạn 2006 - 2012 của đơn vị.

Đối với nguồn dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích với cỡ mẫu gồm 120 khách thể, bao gồm 15 cán bộ quản lý, 35 giảng viên thỉnh giảng từ các trường đại học liên kết và 70 học viên thuộc các lớp chuyên ngành. Kỹ thuật khảo sát sử dụng bảng hỏi chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 mức độ nhằm đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học (tính điểm trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn và kiểm định mức độ tương quan) là nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học, lượng hóa chính xác thực trạng và xác thực độ tin cậy của các giải pháp quản lý được đề xuất trong suốt lộ trình nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô liên kết đào tạo tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối có sự tăng trưởng vượt bậc về số lượng và loại hình. Giai đoạn 2006 - 2009, trung tâm chỉ liên kết tổ chức được 17 lớp với gần 2.000 học viên. Bước sang giai đoạn 2009 - 2012, quy mô đã tăng vọt lên 40 lớp với xấp xỉ 4.000 học viên thuộc nhiều trình độ, tương ứng mức tăng 135,3% về số lớp và 100% về số lượng người học. Các chuyên ngành đào tạo đáp ứng đúng nhu cầu địa phương như Sư phạm Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Đại học Luật, Kế toán và Công tác xã hội.

Thứ hai, công tác chuẩn hóa đội ngũ cán bộ và giáo viên có chuyển biến nhưng vẫn còn nhiều rào cản. Toàn bộ 100% cán bộ quản lý và giáo viên của trung tâm đều đạt chuẩn đào tạo, tuy nhiên tỷ lệ có trình độ trên chuẩn mới chỉ đạt khoảng 35%, đặt ra thách thức lớn đối với mục tiêu nâng tỷ lệ này lên 50% vào năm 2015.

Thứ ba, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị kỹ thuật chưa đồng bộ với tốc độ tăng trưởng quy mô. Trung tâm sở hữu 12 phòng học văn hóa nhưng hệ thống phòng chức năng, phòng thí nghiệm công nghệ cao và thư viện học liệu phục vụ khối đào tạo đại học còn hạn chế, chưa đáp ứng hoàn hảo yêu cầu thực hành nghề nghiệp.

Thảo luận kết quả

Sự bùng nổ về quy mô người học bắt nguồn từ nhu cầu chuẩn hóa bằng cấp của đội ngũ cán bộ công chức cơ sở và nhu cầu chuyển đổi việc làm của lao động địa phương khi các khu công nghiệp mở rộng diện tích. Tuy nhiên, việc tăng nhanh số lớp trong thời gian ngắn đã tạo ra áp lực đè nặng lên công tác quản lý. Sự phối hợp giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp tại trung tâm có thời điểm còn lỏng lẻo, đặc biệt trong việc giám sát nề nếp lên lớp và chấm thi học phần. Nếu không có biện pháp quản trị hữu hiệu, nguy cơ phát sinh tình trạng "học giả, bằng thật" như báo cáo của ngành giáo dục từng cảnh báo là điều khó tránh khỏi.

Dữ liệu khảo sát được biểu diễn trực quan qua hệ thống bảng thống kê số lượng học viên, cơ cấu trình độ giáo viên và biểu đồ so sánh độ cần thiết với tính khả thi của các nhóm giải pháp. Kết quả đánh giá bằng bảng số liệu cho thấy biện pháp hoàn thiện quy chế phối hợp và tăng cường khảo sát nhu cầu đào tạo đạt điểm trung bình cao nhất, với hơn 92% ý kiến đánh giá ở mức rất cần thiết. Điều này chứng minh rằng việc thiết lập kỷ cương trong quản lý hợp đồng đào tạo là yếu tố sống còn để duy trì uy tín và chất lượng của trung tâm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tiến hành khảo sát toàn diện nhu cầu đào tạo và thiết lập hệ thống thu thập thông tin phản hồi chất lượng đào tạo định kỳ. Phòng Đào tạo của Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối chủ trì điều tra nhu cầu nhân lực tại 100% cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn, đồng thời phát phiếu khảo sát đánh giá chất lượng giảng dạy tới 100% học viên sau mỗi học kỳ, triển khai liên tục trong suốt giai đoạn 2012 - 2015.

Thứ hai, siết chặt công tác phối hợp quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và nền nếp học tập của học viên. Ban Giám đốc Trung tâm phối hợp cùng Khoa Đào tạo tại chức của các trường đại học đối tác (như Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Luật Hà Nội) kiểm soát tối thiểu 95% thời lượng chương trình, duy trì tỷ lệ học viên tham gia học tập chuyên cần trên 90% và kéo giảm tỷ lệ vắng mặt không phép xuống dưới 5% trong mỗi khóa học.

Thứ ba, hoàn thiện quy chế phối hợp và chuẩn hóa nội dung hợp đồng liên kết đào tạo. Ban Giám đốc Trung tâm cùng lãnh đạo các trường đại học chủ trì rà soát, ký kết hợp đồng liên kết với 100% điều khoản minh bạch về phân cấp tài chính, thẩm quyền quản lý học viên và trách nhiệm bảo đảm chất lượng đầu ra, hoàn thành việc chuẩn hóa trước quý II hàng năm.

Thứ tư, tăng cường củng cố cơ sở vật chất và hiện đại hóa trang thiết bị dạy học. Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên đẩy nhanh tiến độ dự án cải tạo giai đoạn 2, bảo đảm 100% phòng học có thiết bị nghe nhìn hiện đại, nâng cấp phòng máy tính và thư viện điện tử, phấn đấu 100% cán bộ giáo viên ứng dụng thành thạo công nghệ thông tin và đạt chứng chỉ ngoại ngữ bậc B trở lên vào năm 2015.

Thứ năm, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục thông qua việc liên kết với các doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Phố Nối A, Phố Nối B để huy động nguồn lực tài trợ thiết bị thực hành và tiếp nhận học viên thực tập tay nghề.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Cán bộ quản lý tại 11 Trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và các tỉnh lân cận. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp quy trình 5 bước trong tổ chức liên kết đào tạo, nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng tuyển sinh và duy trì nề nếp học tập tại cơ sở.

Nhóm thứ hai là Lãnh đạo các trường Đại học, Cao đẳng có khoa Đào tạo thường xuyên hoặc Trung tâm Đào tạo liên tục. Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng khung hợp đồng liên kết đào tạo chuẩn mực, phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm giữa đơn vị cấp văn bằng và cơ sở đặt lớp.

Nhóm thứ ba là Chuyên viên quản lý giáo dục thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các nhà hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực địa phương. Luận văn cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng giá trị về cân đối cơ cấu ngành nghề đào tạo, phục vụ việc quy hoạch mạng lưới giáo dục gắn liền với các khu kinh tế trọng điểm.

Nhóm thứ tư là Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi khảo sát và phương pháp kiểm định tính khả thi của các biện pháp quản trị trường học.

Câu hỏi thường gặp

Trách nhiệm quản lý của Trung tâm Giáo dục thường xuyên trong hoạt động liên kết đào tạo được quy định như thế nào? Theo Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT, Trung tâm Giáo dục thường xuyên đóng vai trò là đơn vị phối hợp, có trách nhiệm chuẩn bị 100% điều kiện phòng học, trang thiết bị dạy học, bảo đảm an ninh trật tự, đồng thời phối hợp theo dõi sĩ số, giám sát nề nếp học tập và thực hiện chế độ chính sách cho người học tại địa phương đặt lớp.

Vì sao công tác quản lý liên kết đào tạo tại Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2012 mang tính cấp bách? Hưng Yên có tới 57 vạn người trong độ tuổi lao động nhưng chỉ 25% có trình độ chuyên môn kỹ thuật. Khi quy mô tăng nhanh lên 40 lớp với khoảng 4.000 học viên tại Trung tâm Phố Nối, việc quản lý chặt chẽ là điều kiện tiên quyết để cung cấp nhân lực đạt chuẩn cho các khu công nghiệp lớn như Phố Nối A và Thăng Long II.

Đâu là giải pháp then chốt để ngăn chặn tình trạng buông lỏng chất lượng tại các lớp liên kết? Biện pháp mang tính đột phá là hoàn thiện quy chế phối hợp và ký kết hợp đồng đào tạo rõ ràng. Việc ràng buộc trách nhiệm pháp lý giữa đơn vị chủ trì và trung tâm giúp kiểm soát trên 95% thời lượng giảng dạy của giảng viên, chấm dứt tình trạng cắt xén chương trình và bảo đảm kiểm tra, thi cử nghiêm túc.

Những khó khăn lớn nhất về nguồn lực của Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối là gì? Khó khăn lớn nhất là hạ tầng kỹ thuật chưa theo kịp tốc độ gia tăng quy mô học viên. Mặc dù có 12 phòng học văn hóa, trung tâm vẫn thiếu các phòng thí nghiệm chuyên ngành hiện đại và tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học mới chỉ đạt khoảng 35%, cần tiếp tục đầu tư mở rộng trong giai đoạn tiếp theo.

Làm thế nào để khẳng định tính khoa học và khả thi của các giải pháp đề xuất? Tính khoa học và khả thi được chứng minh thông qua cuộc khảo sát thực nghiệm trên 120 khách thể gồm cán bộ quản lý, giảng viên và học viên. Điểm đánh giá trung bình của cả 5 giải pháp đều đạt từ 4,2 đến 4,8 trên thang điểm 5, thể hiện sự đồng thuận rất cao về tính cấp thiết và khả năng áp dụng thực tiễn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Khái quát toàn diện thực trạng phát triển từ 17 lớp (gần 2.000 học viên) giai đoạn 2006 - 2009 lên 40 lớp (gần 4.000 học viên) giai đoạn 2009 - 2012 tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên Phố Nối.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ và đột phá, tập trung vào điều tra nhu cầu, kiểm soát giảng dạy, hoàn thiện quy chế và hiện đại hóa hạ tầng sư phạm.
  • Xác lập cơ sở thực nghiệm vững chắc thông qua khảo sát 120 cán bộ, giáo viên và học viên với tỷ lệ đồng thuận cao trên 90% về tính cần thiết và khả thi.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho ngành giáo dục tỉnh Hưng Yên nhằm nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề vượt mức 25% hiện tại.
  • Kế hoạch hành động giai đoạn 2012 - 2015 đặt mục tiêu hoàn thành dự án cải tạo trung tâm giai đoạn 2, nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ trên chuẩn lên 50% và mở rộng thêm 30 lớp liên kết chất lượng cao.
  • Hãy tham khảo và áp dụng ngay mô hình quản lý liên kết đào tạo này để nâng cao chất lượng giáo dục và tối ưu hóa nguồn nhân lực tại địa phương của bạn.