Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, việc chuyển dịch từ phương thức truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển phẩm chất và năng lực người học là yêu cầu tất yếu. Tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, quy mô giáo dục tiểu học năm học 2018 - 2019 ghi nhận 26 trường công lập với 666 lớp học và 22.463 học sinh, đạt mật độ bình quân 33,73 học sinh trên một lớp. Toàn địa bàn đã huy động thành công 4.630 trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt tỷ lệ 100% và duy trì tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt tuyệt đối 100%.

Mặc dù 100% trong tổng số 766 giáo viên trực tiếp giảng dạy đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó tỷ lệ vượt chuẩn đạt 90,07% tương ứng 690 nhà giáo, thực tiễn đổi mới phương pháp dạy học vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Hoạt động đổi mới tại nhiều cơ sở còn mang tính hình thức, thiếu đồng bộ và chưa đi vào chiều sâu. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ công tác quản lý của Hiệu trưởng tại các trường tiểu học còn dừng lại ở mức phổ biến chủ trương, thiếu các công cụ tác động và biện pháp chỉ đạo cụ thể.

Nghiên cứu được thực hiện tại 22 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Quy Nhơn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng và xây dựng hệ thống 6 biện pháp quản lý khả thi. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao năng lực quản trị chuyên môn cho 60 cán bộ quản lý, tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy của đội ngũ giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý luận quản lý giáo dục hiện đại, kết hợp các chức năng quản lý cốt lõi gồm kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá theo quan điểm của các nhà khoa học giáo dục Việt Nam. Bên cạnh đó, đề tài tích hợp lý thuyết dạy học tích cực khởi nguồn từ phương pháp đàm thoại Socrates, quan điểm trực quan tích cực của nhà sư phạm lỗi lạc Jan Amos Komensky và lý thuyết kiến tạo nhận thức của Jean Piaget.

Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý nhà trường: Hệ thống các tác động sư phạm có định hướng của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm vận hành trường học theo đúng mục tiêu giáo dục.
  • Đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học: Quá trình chuyển từ lối truyền thụ một chiều sang tổ chức hoạt động học tập tích cực, rèn luyện kỹ năng tự học và khả năng hợp tác cho học sinh.
  • Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học: Sự tác động có tổ chức của Hiệu trưởng đến 5 thành tố dạy học gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và đánh giá kết quả.
  • Dạy học định hướng phát triển năng lực: Mô hình giáo dục lấy chuẩn đầu ra làm thước đo, tập trung vào khả năng vận dụng tri thức vào thực tiễn đời sống của học sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu triển khai quy trình điều tra thực chứng tại 22 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Quy Nhơn trong giai đoạn năm học 2018 - 2019 và hoàn thiện năm 2020. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 60 cán bộ quản lý là Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng, kết hợp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với hơn 200 giáo viên, tổ trưởng chuyên môn và học sinh đại diện cho các trường nội thành và ngoại thành.

Nguồn dữ liệu được thu thập qua 4 kênh chính: phiếu hỏi điều tra xã hội học, biên bản quan sát dự giờ hoạt động dạy học, hệ thống hồ sơ kế hoạch chuyên môn và số liệu báo cáo thống kê chính thức của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Quy Nhơn. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê toán học gồm tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức và thực hiện. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia được áp dụng để kiểm định độ tin cậy, tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý trước khi khuyến nghị áp dụng thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trình độ chuyên môn của đội ngũ đạt mức rất cao nhưng năng lực đổi mới chưa tương xứng. Theo số liệu phân loại chuẩn nghề nghiệp, 503 giáo viên đạt loại Xuất sắc chiếm 65,67%, 256 giáo viên đạt loại Khá chiếm 33,42% và chỉ có 7 người xếp loại Trung bình chiếm 0,91%. Tuy nhiên, việc áp dụng các phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án và ứng dụng công nghệ thông tin tương tác chỉ diễn ra thường xuyên ở khoảng 45% tiết dạy khảo sát.

Thứ hai, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học được đầu tư đáng kể nhưng phân bổ chưa đồng đều. Toàn ngành có 523 phòng học văn hóa, 858 bộ máy tính phục vụ dạy học, 27 phòng tin học và 157 phòng thí nghiệm thực hành. Mặc dù vậy, các phòng chức năng chuyên biệt còn rất thiếu khi toàn thành phố chỉ có 17 phòng học ngoại ngữ và 11 phòng giáo dục nghệ thuật trên tổng số 26 trường.

Thứ ba, công tác quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn và hoạt động dự giờ còn nặng tính hành chính. Kết quả khảo sát 60 cán bộ quản lý cho thấy hoạt động kiểm tra giáo án được thực hiện nghiêm túc ở mức 92%, nhưng hoạt động tư vấn chuyên sâu về phương pháp sau dự giờ chỉ đạt mức 58% về tính hiệu quả.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu nghiên cứu, việc trực quan hóa qua biểu đồ cột so sánh mức độ nhận thức và mức độ thực hiện của giáo viên sẽ làm nổi bật khoảng cách giữa lý thuyết và kỹ năng thực hành. Tương tự, bảng ma trận tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi giúp các nhà quản lý nhận diện thứ tự ưu tiên của các giải pháp tác động.

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan. Về chủ quan, một bộ phận giáo viên có tâm lý ngại thay đổi thói quen thuyết giảng truyền thống; Hiệu trưởng chưa xây dựng được tiêu chí đánh giá giờ dạy linh hoạt theo định hướng phát triển năng lực. Về khách quan, sĩ số bình quân 33,73 học sinh trên một lớp tại các trường trung tâm tạo áp lực lớn lên việc tổ chức hoạt động nhóm. So sánh với các nghiên cứu của Mai Thị Tuyết tại Quảng Bình hay Phan Thị Hải Yến tại Đắk Nông, kết quả nghiên cứu tại Quy Nhơn khẳng định công tác quản trị của Hiệu trưởng chính là đòn bẩy quyết định sự thành bại của đổi mới phương pháp giảng dạy.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tạo chuyển biến căn bản trong công tác quản lý dạy học tại các trường tiểu học thành phố Quy Nhơn giai đoạn 2021 - 2025, luận văn đề xuất hệ thống 6 giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức và tạo động lực đổi mới: Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức 100% các đợt sinh hoạt chính trị, hội thảo chuyên đề đầu năm học, gắn kết quả đổi mới phương pháp dạy học vào tiêu chí thi đua khen thưởng định kỳ của 766 giáo viên.
  2. Chuẩn hóa bồi dưỡng kỹ năng dạy học tích cực: Hiệu trưởng phối hợp với các chuyên gia sư phạm tổ chức tối thiểu 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm học, phấn đấu 95% giáo viên làm chủ kỹ thuật dạy học hợp tác và thiết kế bài giảng số trước năm 2023.
  3. Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học: Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch sinh hoạt 2 tuần một lần, tập trung tháo gỡ khó khăn trong từng bài dạy cụ thể, tăng tần suất dự giờ tư vấn lên ít nhất 2 tiết trên một giáo viên mỗi tháng.
  4. Nâng cấp và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất: Ban Giám hiệu lập kế hoạch ngân sách hàng năm nhằm hiện đại hóa 858 bộ máy vi tính, bổ sung trang thiết bị cho 157 phòng thực hành và phủ kín phòng học tiếng Anh chuyên dụng tại 22 trường.
  5. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá học sinh: Giáo viên thực hiện nghiêm túc việc kết hợp nhận xét thường xuyên với đánh giá định kỳ cho 22.463 học sinh, chú trọng đánh giá năng lực tự học và tư duy sáng tạo.
  6. Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội: Thiết lập kênh tương tác trực tuyến thường xuyên để phụ huynh đồng hành cùng giáo viên trong việc hướng dẫn phương pháp tự học tại nhà cho học sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý trường tiểu học gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng: Cung cấp khung công cụ quản trị chuyên môn, quy trình kiểm tra đánh giá giờ dạy chuẩn hóa và phương pháp tạo động lực cho giáo viên.
  • Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên tiểu học: Tài liệu tham khảo hữu ích để thiết kế kế hoạch bài dạy phát triển năng lực, áp dụng linh hoạt các kỹ thuật dạy học tích cực trong điều kiện thực tế lớp học.
  • Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Căn cứ khoa học phục vụ công tác xây dựng chính sách bồi dưỡng chuyên môn và phân bổ nguồn lực trang thiết bị dạy học cho 26 trường tiểu học trên địa bàn.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Khung lý thuyết mẫu, phương pháp khảo sát định lượng và bộ công cụ nghiên cứu thực tiễn tại các đô thị loại 1 ở khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở bậc tiểu học lại mang tính quyết định đối với chất lượng giáo dục? Bậc tiểu học là nền tảng hình thành nhân cách và phương pháp học tập suốt đời cho học sinh. Quản lý đổi mới giúp chuyển đổi đồng bộ cách dạy của 766 giáo viên và cách học của 22.463 học sinh, đảm bảo triển khai thành công mục tiêu phát triển năng lực của chương trình giáo dục phổ thông.

Đội ngũ giáo viên tiểu học thành phố Quy Nhơn có đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy không? Đội ngũ giáo viên Quy Nhơn có nền tảng rất vững chắc với 100% đạt chuẩn đào tạo, 90,07% vượt chuẩn và 503 nhà giáo xếp loại xuất sắc. Khi được bồi dưỡng kỹ năng sư phạm tích cực và quản lý khoa học, đội ngũ này sẽ phát huy tối đa năng lực sáng tạo trong từng tiết dạy.

Thực trạng cơ sở vật chất tại các trường tiểu học Quy Nhơn hiện nay ra sao? Cơ sở vật chất đã đáp ứng tốt nhu cầu cơ bản với 523 phòng học văn hóa và 858 máy tính dạy học. Tuy nhiên, các trường vẫn cần tiếp tục đầu tư mở rộng phòng chức năng ngoại ngữ, nghệ thuật để đáp ứng toàn diện các môn học mới.

Biện pháp quản lý nào được cán bộ và giáo viên đánh giá cấp thiết nhất? Biện pháp bồi dưỡng kỹ năng thực hiện phương pháp dạy học tích cực cho giáo viên và đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn được 60 cán bộ quản lý đánh giá cao nhất về cả tính cấp thiết và tính khả thi trong thực tiễn.

Hiệu trưởng cần làm gì để đổi mới công tác kiểm tra đánh giá học sinh hiệu quả? Hiệu trưởng cần chỉ đạo giáo viên đa dạng hóa công cụ đánh giá, kết hợp trắc nghiệm khách quan với quan sát sản phẩm học tập, đồng thời hướng dẫn học sinh kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong quá trình hoạt động nhóm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học tại bậc tiểu học theo chuẩn chương trình mới.
  • Đánh giá khách quan thực trạng tại 22 trường tiểu học thành phố Quy Nhơn với các minh chứng số liệu rõ ràng từ 60 cán bộ quản lý và 766 giáo viên.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, giải quyết triệt để sự mất cân đối giữa nhận thức lý luận và năng lực thực hành sư phạm.
  • Khảo nghiệm chuyên gia chứng minh độ tin cậy, tính cấp thiết và tính khả thi vượt trội của các giải pháp trong giai đoạn 2021 - 2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học giá trị giúp các nhà quản trị trường học nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện một cách bền vững.

Các cơ sở giáo dục tiểu học và cán bộ quản lý cần chủ động áp dụng linh hoạt các giải pháp quản lý nêu trên để tối ưu hóa hiệu quả dạy học ngay trong năm học hiện tại.