Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật đóng vai trò quyết định đối với năng lực cạnh tranh quốc gia. Thực tế khảo sát giai đoạn 2014 – 2018 tại 5 huyện trọng điểm thuộc tỉnh Thanh Hóa (Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Vĩnh Lộc, Thạch Thành) cho thấy nhu cầu đào tạo nghề sơ cấp cho lao động nông thôn là vô cùng cấp thiết, với tổng quy mô mẫu nghiên cứu lên tới 923 đối tượng. Tuy nhiên, hoạt động đào tạo nghề sơ cấp tại nhiều địa phương vẫn mang tính tự phát, cơ cấu ngành nghề phân tán và chưa bắt kịp chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự thiếu đồng bộ trong công tác quản lý hoạt động dạy nghề hệ sơ cấp tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên (GDNN – GDTX). Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá khách quan thực trạng quản lý và phân tích sâu sắc các nguyên nhân bất cập, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực tại chỗ.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động quản lý của Giám đốc các trung tâm GDNN – GDTX đại diện cho 4 vùng sinh thái của tỉnh Thanh Hóa (đồng bằng, ven biển, trung du, miền núi) trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2018. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc thiết lập chuẩn quản trị đào tạo theo năng lực thực hiện, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp lên trên 80% và chuẩn hóa 100% quy trình kiểm tra, đánh giá chất lượng nghề ngắn hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý 4 chức năng kinh điển của Henri Fayol gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, kết hợp cùng quan điểm quản trị hệ thống giáo dục của tác giả Nguyễn Ngọc Quang nhằm xác định rõ cấu trúc tác động có chủ đích từ chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý. Bên cạnh đó, đề tài tích hợp khung phân tích chính sách giáo dục nghề nghiệp từ Cẩm nang phân tích chính sách và kế hoạch hóa giáo dục của UNESCO ban hành năm 2013, cùng mô hình đo lường hiệu quả giáo dục phát triển của Hiệp hội Phát triển Giáo dục Vương quốc Anh công bố năm 2001.

Nghiên cứu tập trung làm rõ 4 khái niệm công cụ then chốt:

  1. Dạy nghề hệ sơ cấp: Hoạt động giáo dục trang bị kiến thức, kỹ năng thực hành nghề đơn giản, rèn luyện thái độ nghề nghiệp để người học tìm việc hoặc tự tạo việc làm.
  2. Quản lý hoạt động dạy nghề hệ sơ cấp: Quá trình điều hành có định hướng của chủ thể quản lý nhằm phối hợp hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học viên theo đúng mục tiêu giáo dục.
  3. Đào tạo theo năng lực thực hiện: Phương thức đào tạo lấy khả năng hoàn thành công việc thực tế theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề làm thước đo đánh giá kết quả học tập.
  4. Liên kết đào tạo và cung ứng lao động: Cơ chế hợp tác giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp nhằm gắn kết việc học lý thuyết, thực hành xưởng với thị trường tuyển dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ 923 khách thể khảo sát thực tế, bao gồm 45 cán bộ quản lý (Giám đốc, Phó Giám đốc, tổ trưởng chuyên môn), 110 giáo viên trực tiếp giảng dạy và 768 học viên theo học các lớp sơ cấp nghề tại 5 trung tâm GDNN – GDTX trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa tính đến tháng 9 năm 2018. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các vùng miền khác nhau về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội.

Để lượng hóa dữ liệu chính xác, nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận với nhóm phương pháp thực tiễn như điều tra bằng phiếu hỏi anket (sử dụng thang đo Likert), phỏng vấn sâu chuyên gia, quan sát hoạt động sư phạm và nghiên cứu sản phẩm đào tạo. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu bằng thống kê toán học được lựa chọn nhằm tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định độ tin cậy của các tiêu chí đánh giá, giúp việc kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất đạt độ chính xác khoa học cao nhất. Toàn bộ lộ trình thu thập, xử lý dữ liệu và hoàn thiện luận văn được tiến hành đồng bộ từ năm 2014 đến năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 5 trung tâm GDNN – GDTX tỉnh Thanh Hóa đã chỉ ra 4 phát hiện trọng yếu về thực trạng quản lý:

Thứ nhất, công tác khảo sát nhu cầu thị trường và xây dựng kế hoạch tuyển sinh còn nhiều hạn chế. Số liệu thống kê cho thấy khoảng 68% kế hoạch đào tạo hàng năm chủ yếu dựa trên chỉ tiêu hành chính giao từ trên xuống mà chưa bám sát nhu cầu nhân lực thực tế của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn.

Thứ hai, lực lượng giảng dạy có sự phân hóa lớn về năng lực sư phạm. Trong số 110 giáo viên tham gia khảo sát, tỷ lệ giáo viên cơ hữu dạy các nghề phi nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 40%, trong khi hơn 35% lực lượng dạy nghề nông nghiệp là cán bộ thỉnh giảng và nghệ nhân làng nghề chưa được chuẩn hóa chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề sơ cấp.

Thứ ba, cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề thực hành còn thiếu thốn và lạc hậu. Hơn 55% trang thiết bị phục vụ đào tạo các nghề công nghiệp như Hàn điện, May công nghiệp, Điện dân dụng thuộc thế hệ cũ, chưa tương thích với dây chuyền sản xuất hiện đại tại các doanh nghiệp.

Thứ tư, hoạt động liên kết đào tạo và tư vấn việc làm sau tốt nghiệp đạt hiệu quả chưa cao. Chỉ có khoảng 42% học viên sau khi hoàn thành khóa học tìm được việc làm đúng nghề thông qua kênh giới thiệu của trung tâm, phần lớn lao động còn lại phải tự tìm việc hoặc tiếp tục làm kinh tế hộ gia đình với thu nhập bấp bênh.

Dữ liệu khảo sát được mô tả chi tiết qua bảng tổng hợp điểm trung bình thực trạng và biểu đồ cột so sánh tương quan giữa đánh giá của 45 cán bộ quản lý với 110 giáo viên, phản ánh rõ nét khoảng cách giữa yêu cầu đổi mới và năng lực đáp ứng thực tế.

+-----------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP SO SÁNH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TẠI 5 TRUNG TÂM           |
+------------------------------------+-------------------+--------------------+
| Tiêu chí quản lý khảo sát          | CBQL (N=45)       | Giáo viên (N=110)  |
+------------------------------------+-------------------+--------------------+
| 1. Khảo sát nhu cầu & lập kế hoạch | 3.42 (Trung bình) | 3.15 (Trung bình)  |
| 2. Quản lý nội dung & chương trình | 3.68 (Khá)        | 3.52 (Khá)         |
| 3. Quản lý hoạt động dạy và học   | 3.75 (Khá)        | 3.60 (Khá)         |
| 4. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị| 2.85 (Yếu - TB)   | 2.72 (Yếu - TB)    |
| 5. Liên kết doanh nghiệp & việc làm| 2.90 (Yếu - TB)   | 2.68 (Yếu - TB)    |
+------------------------------------+-------------------+--------------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ cơ chế quản lý phân cấp đan xen giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện theo Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV, dẫn đến sự lúng túng trong chỉ đạo chuyên môn và phân bổ tài chính. Bên cạnh đó, nguồn kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất còn dàn trải, chưa có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây về giáo dục nghề nghiệp của tác giả Phan Minh Hiền năm 2012 và tác giả Nguyễn Thị Hằng năm 2013, khi đều nhấn mạnh tình trạng đào tạo nghề chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của thị trường lao động. Thảo luận chỉ ra rằng việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề sơ cấp đòi hỏi phải thay đổi tư duy quản trị: chuyển từ mô hình cung cấp dịch vụ đào tạo sẵn có sang mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng của xã hội và doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất 5 biện pháp quản lý then chốt nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề sơ cấp tại các Trung tâm GDNN – GDTX:

  1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và định hướng phân luồng nghề nghiệp: Ban Giám đốc các trung tâm chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương triển khai các chiến dịch truyền thông định kỳ hàng quý, hướng tới mục tiêu 100% cán bộ, giáo viên và trên 90% người lao động tại địa phương nắm rõ chính sách học nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg.
  2. Đổi mới toàn diện công tác khảo sát nhu cầu và lập kế hoạch tuyển sinh: Tổ chuyên môn và bộ phận tuyển sinh tiến hành điều tra nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn 2 lần mỗi năm, đảm bảo tỷ lệ tuyển sinh đạt trên 95% chỉ tiêu kế hoạch đề ra trong giai đoạn 2020 – 2025.
  3. Rà soát, chuẩn hóa chương trình đào tạo theo hướng phát triển năng lực thực hiện: Đội ngũ giáo viên và chuyên gia nghề định kỳ cập nhật chương trình giảng dạy hàng năm, tăng tỷ trọng thời lượng thực hành lên mức tối thiểu 70% tổng thời gian khóa học theo đúng Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH.
  4. Mở rộng quan hệ liên kết chiến lược giữa trung tâm và doanh nghiệp: Ban Giám đốc trung tâm ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo và cung ứng nhân lực với hơn 30 doanh nghiệp tại địa phương, đảm bảo chỉ tiêu nâng tỷ lệ học viên có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp lên trên 85% trong giai đoạn 2020 – 2023.
  5. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề: Ủy ban nhân dân các huyện phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ưu tiên phân bổ ngân sách nâng cấp nhà xưởng, bổ sung 100% danh mục thiết bị thực hành tối thiểu cho các nghề trọng điểm trước năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ quản lý tại các Trung tâm GDNN – GDTX: Cung cấp khung năng lực quản trị, cẩm nang lập kế hoạch đào tạo và quy trình 6 bước quản lý hoạt động dạy nghề hệ sơ cấp phù hợp với thực tiễn cấp huyện.
  2. Giáo viên dạy nghề và nghệ nhân thỉnh giảng: Giúp nắm vững phương pháp thiết kế bài giảng tích hợp, kỹ năng tổ chức hướng dẫn thực hành và kỹ thuật đánh giá năng lực nghề nghiệp của học viên.
  3. Chuyên viên quản lý nhà nước tại Sở GD&ĐT, Sở LĐTB&XH và Phòng LĐTB&XH cấp huyện: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực tế để tham mưu ban hành các chính sách phân bổ ngân sách, hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu thực chứng, công cụ khảo sát 923 khách thể và hệ thống tài liệu trích dẫn phong phú trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Mục tiêu cốt lõi của việc đổi mới quản lý dạy nghề sơ cấp tại trung tâm GDNN – GDTX là gì?

Mục tiêu trọng tâm là chuyển đổi phương thức đào tạo từ truyền thụ lý thuyết sang phát triển năng lực thực hành nghề cho người học. Điều này giúp học viên sau khóa học có kỹ năng nghề đạt chuẩn, đáp ứng chính xác yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp hoặc tự tạo việc làm bền vững, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có việc làm tại chỗ lên trên 80%.

Câu hỏi 2: Luận văn đã chọn mẫu khảo sát như thế nào để đảm bảo tính khách quan và khoa học?

Đề tài thực hiện khảo sát trên tổng quy mô 923 khách thể, gồm 45 cán bộ quản lý, 110 giáo viên và 768 học viên. Mẫu được phân tầng tại 5 trung tâm GDNN – GDTX đại diện cho 4 vùng sinh thái khác nhau của tỉnh Thanh Hóa, kết hợp xử lý dữ liệu bằng phương pháp thống kê toán học để đảm bảo độ tin cậy cao nhất.

Câu hỏi 3: Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến sự hạn chế trong liên kết giữa trung tâm và doanh nghiệp?

Nguyên nhân chủ yếu do các trung tâm chưa chủ động xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích với doanh nghiệp, cùng với việc trang thiết bị thực hành tại chỗ còn lạc hậu hơn 55% so với công nghệ sản xuất thực tế. Doanh nghiệp thiếu niềm tin vào chất lượng đào tạo ban đầu và thiếu chính sách ưu đãi tài chính rõ ràng khi tham gia đào tạo.

Câu hỏi 4: Biện pháp nào giúp chuẩn hóa kỹ năng giảng dạy cho đội ngũ nghệ nhân và cán bộ thỉnh giảng?

Luận văn đề xuất giải pháp định kỳ tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề sơ cấp ngắn hạn, hướng dẫn nghệ nhân kỹ năng biên soạn giáo án tích hợp và phương pháp thị phạm động tác. Đồng thời, trung tâm phân công giáo viên cơ hữu hỗ trợ kèm cặp nghệ nhân trong quá trình tổ chức lớp học và đánh giá học viên.

Câu hỏi 5: Các biện pháp đề xuất trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác ngoài tỉnh Thanh Hóa không?

Hoàn toàn có thể ứng dụng cho các trung tâm GDNN – GDTX trên toàn quốc, đặc biệt là các tỉnh có cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch sang công nghiệp. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng dựa trên khung pháp lý quốc gia và các nguyên tắc quản lý phổ quát của giáo dục nghề nghiệp hiện đại.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý hoạt động dạy nghề hệ sơ cấp tại các Trung tâm GDNN – GDTX trong bối cảnh đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế.
  • Khảo sát thực chứng trên 923 khách thể tại 5 trung tâm của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014 – 2018 đã phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng, chỉ ra 4 điểm nghẽn chính về kế hoạch, đội ngũ, cơ sở vật chất và liên kết doanh nghiệp.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ, vừa đảm bảo tính mục tiêu, vừa mang tính khả thi cao nhằm giải quyết dứt điểm các bất cập trong công tác đào tạo nghề ngắn hạn.
  • Đóng góp quan trọng của công trình là cung cấp mô hình quản lý theo định hướng năng lực thực hiện, gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo với thị trường lao động tại địa phương.
  • Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi các cấp quản lý cần sớm thể chế hóa các giải pháp vào chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2020 – 2025; các cơ sở GDNN – GDTX cần chủ động áp dụng quy trình quản lý mới nhằm nâng cao toàn diện chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho xã hội.