Phần mở đầu Các chƣơng 13 z Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trƣởng các trƣờng THCS trong môi trƣờng công nghệ thông tin truyền thông Chƣơng 2: Thực trạng quản lý dạy học trong môi trƣờng công nghệ thông tin truyền thông của Hiệu trƣởng các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình Chƣơng 3: Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học trong môi trƣờng công nghệ thông tin truyền thông ở các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình Kết luận và khuyến nghị Danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục 14 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG MÔI TRƢỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1. Ngoài nước Thế kỷ XXI là kỷ nguyên của công nghê ̣ thông tin và truyề n thông (ICT). Thông tin trở thành phƣơng tiê ̣n chiń h cho sƣ̣ phát triể n kinh tế , giao tiế p và giáo dục làm cho con ngƣời trên toàn cầu kết nối vào nhau thành nhƣ̃ng tổ chƣ́c xã hô ̣i lớn không phân biê ̣t tầ ng bâ ̣c.
Trên thế giới tấ t cả các nƣớc đã và đang đổ xô vào đầ u tƣ cho ki ̃ thuâ ̣t và ICT , nƣớc càng giàu càng đầ u tƣ nhiề u cho ICT và càng thu đƣơ ̣c nhiề u lơ ̣i ić h kinh tế - xã hội từ sự đầ u tƣ này. Trƣớc thông tin , tấ t cả mo ̣i ngƣời đề u có quyề n biǹ h đẳ ng nhƣ nhau. Tuy nhiên để bin ̀ h đẳ ng , mỗi ngƣời cầ n trang bi ̣cho miǹ h các ki ̃ năng số ng trong xã hô ̣i đó, nhƣ̃ng ki ̃ năng tim ̀ kiế m và sƣ̉ du ̣ng thông tin mà các nhà giáo dục và chính trị gọi là kĩ năng thế kỉ XXI (21c skills). Môi trƣờng của CNTT phát triển khắp mọi nơi, đặc biệt là trong giáo dục.
Tổ chức Partnership for 21 c skills và một số nghiên cứu khác (Becta (2003), Secondary Schools - ICT and Standards) đã nghiên cứu về đặc điểm của môi trƣờng dạy học thế kỉ 21. Partnership for 21 c skills nhận thấy: Trong môi trƣờng đƣợc vận hành bởi các yếu tố kĩ thuật – công nghệ thì môi trƣờng học tập có thể là online, ảo hay từ xa hay nó không cần có vị trí hay không gian địa lí nhƣ trƣớc đây mà môi trƣờng này là các hệ thống hỗ trợ đƣợc tổ chức với các điều kiện, các mối quan hệ tƣơng tác để ngƣời học học tập tốt nhất và đáp ứng các nhu cầu học tập của từng cá nhân ngƣời học. Đó là các cấu trúc, các công cụ và các tổ chức cộng đồng có sức khuyến khích ngƣời học và các nhà giáo dục đạt đƣợc các kiến thức và kĩ năng của thế kỉ 21. Tính hệ thống của môi trƣờng giáo dục thế kỉ 21 đƣợc thể hiện nhƣ sau: 15 z - Xây dựng các cơ sở vật chất, các hệ thống hỗ trợ của con ngƣời và các thực hành dạy học hỗ trợ việc dạy và học các kĩ năng của thế kỉ 21.
- Hỗ trợ các cộng đồng chuyên môn giúp các nhà giáo dục hợp tác, chia sẻ những thực tế dạy học giáo dục tốt nhất, và đƣa các kĩ năng thế kỉ 21 vào thực tế của lớp học. - Giúp ngƣời học học trong môi trƣờng thực tế của thế kỉ 21 thông qua các dự án, các công việc giúp áp dụng kiến thức vào thực tiễn. - Tạo điều kiện để ngƣời học sử dụng các công cụ học tập, các nguồn lực và các phƣơng tiện học tập có chất lƣợng cao. - Cung cấp các thiết kế nội thất và kiến trúc cho việc học tập của các nhóm, cá nhân.
- Hỗ trợ và mở rộng sự tham gia của cộng đồng và sự tham gia của quốc tế vào việc học tập trực tiếp và online. Môi trƣờng học tập nhƣ vậy luôn phù hợp với các nhu cầu cá nhân và diễn ra trong bất kì hoàn cảnh nào, bất kì thời gian hay không gian nào. Môi trƣờng học đó đòi hỏi con ngƣời phải có các kiế n thƣ́c và ki ̃ năng của công dân thế kỷ XXI nhƣ: Kĩ năng học tập suốt đời, kĩ năng sáng tạo, các kĩ năng thông tin , truyền thông và kĩ thuật, năng lực sản xuất kiến thức (kết quả của tƣ duy sáng tạo , biết phê phán và biết sử dụng thông tin ), năng lực cạnh tranh và hợp tác. Bên ca ̣nh đó các ki ̃ năng sống và kĩ năng nghề nghiệp (khả năng linh hoạt và thích ứng, tự quản, các kĩ năng giao tiếp xã hội và giao tiếp đa văn hóa, trách nhiệm xã hội và làm viê ̣c có năng suất , các kĩ năng lãnh đạo và chịu trách nhiệm đối với bản thân .) đóng vai trò quan tro ̣ng đố i với sƣ̣ phát triể n và thành công của mỗi ngƣời.
Khi nói về kĩ năng học và sáng tạo ngƣời ta muố n nói về khả năng của con ngƣời biế t ho ̣c tâ ̣p suố t đời và sƣ̉ dụng thông tin để sáng tạo. Nó đòi hỏi con ngƣời các năng lực tìm kiếm, phân tích, xử lí và sử dụng thông tin mô ̣t cách có hiê ̣u quả , biế t hơ ̣p tác để sáng ta ̣o tâ ̣p thể qua các ma ̣ng xã hô ̣i vì vậy con ngƣời cầ n có các khả năng tƣ duy phê 16 z phán và giải quyết vấn đề , giao tiếp và hợp tác , có các hiểu biết toàn cầu và các giá trị đạo đức cầ n thiế t. Để đào ta ̣o đƣơ ̣c nhƣ̃ng công dân thế kỉ XXI cầ n có mô ̣t nề n giáo du ̣c mới - nề n giáo dục kĩ thuật số. Trong nề n giáo du ̣c đó ho ̣c sinh, giáo viên, các nhà quản lí giáo dục không thể thiếu nhóm kĩ năng kĩ thuậ t.
Khi ho ̣c sinh của thế kỉ XXI là nhƣ̃ng ngƣời thành tha ̣o ki ̃ thuâ ̣t thì giáo viên khô ng thể không có các kĩ năng ICT để đào tạo các em có các kĩ năng thế kỉ 21. Theo tổ chức Parnership cơ sở vật chất nhà trƣờng ở thế kỉ XXI phải có đầy đủ các công cụ kĩ thuật số với nguồn tài nguyên kiến thức phong phú để học sinh, sinh viên khám phá, tìm hiểu để phát triển hết các khả năng tiềm ẩn của bản thân. Các giáo viên và học sinh có thể dễ dàng trao đổi tài nguyên kiến thức với nhau, tự làm phong phú nguồn tri thức cá nhân do đó việc dạy và học, đánh giá học sinh cũng thay đổi. Thông qua các công cụ kĩ thuật số mối liên kết giữa cá nhân với cộng đồng, nhà trƣờng với gia đình, cá nhân với cá nhân.đƣợc tăng cƣờng.
Thông qua các công cụ kĩ thuật số các nhà quản lý thiết lập các tƣơng tác tích cực xây dựng và quản lý tốt các mối quan hệ trong nhà trƣờng để đẩy mạnh hiệu quả giáo dục. Trong nhà trƣờng kĩ năng quản lý lãnh đạo ICT trở thành yếu tố quan trọng quyết định chất lƣợng dạy và học. Các biện pháp quản lí của lãnh đạo nhà trƣờng để tạo dựng một môi trƣờng công nghệ thông tin nhƣ vậy bao gồm lập kế hoạch đầu tƣ công nghệ thông tin, tổ chức thực hiện kế hoạch, nâng cao trình độ đội ngũ, có các khen thƣởng kịp thời cho những thành tích ứng dụng CNTT&TT trong dạy học, giáo dục. Trong nước Ở Việt Nam Đảng và Nhà nƣớc đã nhận thức và xác định đƣợc vai trò quan trọng của giáo dục đối với sự phát triển công nghiệp hoá và hiện đại hóa đất nƣớc.
Nghị quyết Trung ƣơng II khóa VIII của Đại hội đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam xác định “cùng với khoa học và công nghệ giáo dục và 17 z đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Bƣớc vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc giáo dục và đào tạo trở thành một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định tới tốc độ và quy mô của sự phát triển của đất nƣớc. Giáo dục Việt Nam đang từng bƣớc hội nhập với giáo dục thế giới và các kĩ năng kĩ thuật, kĩ năng ICT và lãnh đạo ICT là một trong những vấn đề quan trọng đƣợc nhắc đến nhiều khi nói về chuẩn và các kĩ năng lãnh đạo của Hiệu trƣởng. Bộ trƣởng Bộ GD&ĐT đã ban hành qui định chuẩn Hiệu trƣởng trung học cơ sở , trƣờng trung học phổ thông và trƣờng phổ thông có nhiều cấp học kèm theo thông tƣ số 29/2009/TT- BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009.
Theo qui định này khi xây dựng tiêu chuẩn 3 về năng lực quản lý nhà trƣờng của Hiệu trƣởng ở tiêu chí 22 có yêu cầu Hiệu trƣởng phải ứng dụng có kết quả công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học. Đã có nhiều bài báo, tạp chí, luận văn đề cập đến vấn đề này nhƣ: “Những ứng dụng của công nghệ thông tin truyền thông trong giáo dục”;“Công nghệ thông tin truyền thông với việc hiện thực hóa phương châm lấy người học làm trung tâm”;“Các kĩ năng lãnh đạo giáo dục thế kỉ 21”; “Chính sách và chuẩn giáo dục ICT” của tác giả Trần Thị Bích Liễu. Các tài liệu :“Cải tiến công tác thông tin quản lý giáo dục” (Nguyễn Hữu Dân - 1990), “Một số giải pháp về thông tin quản lý giáo dục (EMIS) đối với trường trung học Việt Nam đầu thế kỷ XXI theo hướng tích hợp và phương pháp dạy học chủ động” (Đặng Quốc Bảo - 1997),“Công nghệ thông tin trong giáo dục” của trƣờng Cán bộ quản lý giáo dục thành phố Hồ Chí Minh. “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học” của Đỗ Mạnh Cƣờng,“Tin học và ứng dụng” của Ngô Quang Sơn, luận văn thạc sĩ “Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý giáo dục đối với các trường trung học phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc” của Nguyễn Trƣờng An, “Xây dựng chính sách ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng quản lý trong các trường trung học cơ sở tại Hà nội” của Lê Thị Quỳnh Giang, các tài liệu tập huấn Per Van Gils “Công nghệ thông tin trong 18 z giáo dục trong giáo dục” - Tài liệu dự án ICTEM - VVOB, Miccorosoft ICT in Education - Tài liệu dự án Partners in Learning.