Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý hoạt động dạy học tích hợp trong môn Toán cấp tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Huỳnh Thị Kim Trang thực hiện năm 2024 tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62 14 01 14), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Kim Dung và TS. Vũ Lan Hương.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo Nghị quyết số 29/NQ-TW năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội, nền giáo dục Việt Nam thực hiện chuyển đổi căn bản từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT) xác định dạy học tích hợp (DHTH) là định hướng chủ đạo. Trong môn Toán, tích hợp được thể hiện qua mối liên hệ giữa các mạch kiến thức toán học, giữa toán học với thực tiễn và với các môn học khác (Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật - giáo dục STEM).

Tại thời điểm nghiên cứu, cấp tiểu học tồn tại song song hai chương trình: Chương trình Giáo dục phổ thông 2006 (CT. GDPT 2006) và Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (CT. GDPT 2018). Sách giáo khoa Toán lớp 1 đến lớp 3 theo chương trình mới đã tích hợp liên môn, trong khi sách giáo khoa lớp 4 và lớp 5 (chương trình 2006) chưa thể hiện tường minh các chủ đề tích hợp, yếu tố tích hợp chỉ tiềm ẩn trong các bài toán có lời văn. Giáo viên còn lúng túng, xem sách giáo khoa là pháp lệnh, chưa chủ động sắp xếp bài học theo chủ đề. Trong khi đó, các nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản lý hoạt động dạy học tích hợp môn Toán cấp tiểu học tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh vẫn chưa được thực hiện đầy đủ.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động DHTH môn Toán cấp tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất và thực nghiệm các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
  • Câu hỏi nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Quản lý hoạt động DHTH trong môn Toán cấp tiểu học căn cứ trên những cơ sở lý luận nào?
    2. Thực trạng quản lý hoạt động DHTH trong môn Toán cấp tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện như thế nào?
    3. Đề xuất những biện pháp quản lý nào để cải tiến công tác quản lý hoạt động DHTH trong môn Toán cấp tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh?
  • Giả thuyết khoa học: Quản lý hoạt động DHTH trong môn Toán vẫn còn những hạn chế trong quá trình triển khai. Nếu xác lập được cơ sở lý luận và đánh giá khách quan thực trạng quản lý thì sẽ đề xuất được các biện pháp khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động DHTH môn Toán cấp tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • 6.1- Hệ thống hóa, xây dựng cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của quản lý hoạt động DHTH trong môn Toán cấp tiểu học.
    • 6.2- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động DHTH trong môn Toán cấp tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • 6.3- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động DHTH trong môn Toán cấp tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • 6.4- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
    • 6.5- Thực nghiệm hai biện pháp quản lý hoạt động DHTH trong môn Toán cấp tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động DHTH trong môn Toán cấp tiểu học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động DHTH trong môn Toán cấp tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác quản lý của Hiệu trưởng trường tiểu học công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh, trọng tâm là hoạt động dạy của giáo viên.
  • Phạm vi địa bàn: Khảo sát tại các trường tiểu học thuộc 10 quận, huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu quản lý từ năm học 2017 - 2018 đến năm học 2019 - 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Về hoạt động dạy học tích hợp và giáo dục STEM/STEAM: Xu hướng tích hợp xuất hiện từ những năm 60 của thế kỷ XX. Meijun Fan (2004) trích dẫn triết lý của Whitehead và Dwight Allen về sự cần thiết của giáo dục tích hợp trong bối cảnh toàn cầu hóa. Polupanova Elena Vasilievna (2010) nghiên cứu sự kết nối môn học theo chủ đề tại Nga. S. Ahmet Kiray (2011) đề xuất mô hình cân bằng (Balance Model) tích hợp Khoa học và Toán học. Janice Michelle Prentiss Bennett (2016) và cựu Tổng thống Barack Obama (2009) nhấn mạnh vai trò của giáo dục STEM tại Hoa Kỳ. Nam-Hwa Kang (2019) tổng quan hiệu quả của giáo dục STEM/STEAM tại Hàn Quốc. Xavier Roegiers (1996) khẳng định học sinh cần tích hợp kiến thức rời rạc để giải quyết tình huống phức hợp. Charlot (1987) phê phán việc tích lũy kiến thức học đường thành các môn xếp chồng rời rạc. Susan Drake, Heidi Hayes Jacobs, James Beane, Gordon Vars, Brown (1977), Berlin (1991), Lederman, Niess, Lonning, DeFranco (1997) phân tích các khái niệm và cách tiếp cận DHTH.
  • Về quản lý hoạt động giáo dục và phát triển giáo viên: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục (2002) phân tích xu thế phân cấp quản lý giáo dục thế kỷ XXI. Tạ Ngọc Trí (2016) phân tích chương trình giáo dục tích hợp 8 lĩnh vực học tập của Australia. Kelley & Knowles (2016) khảo cứu chính sách thúc đẩy STEM tại Anh, Đức, Hàn Quốc. Ferguson (1991), Greenwald, Hedges và Laine (1996), Darling-Hammond (2000), Nguyễn Kim Dung (2008) chỉ ra chất lượng giáo viên là yếu tố quyết định kết quả học tập của học sinh. Đinh Quang Báo & Nguyễn Thị Ban (2018) nghiên cứu mô hình cộng đồng học tập chuyên môn (PLC) tại Singapore. Ngô Vũ Thu Hằng (2019) nghiên cứu hình thức bồi dưỡng giáo viên tại trường ở Thái Lan. Anna Mari Jaatinen (2018) khảo cứu chương trình giáo dục định hướng chủ đề tại Phần Lan.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Đỗ Đình Hoan (2011) đúc kết bài học từ 4 lần cải cách giáo dục tại Việt Nam. Phạm Đình Thực (2008) chỉ ra tính gò bó trong dạy học Toán truyền thống. Phan Thanh Vân (2010), Nguyễn Quang Cương (2011), Vũ Anh Hoa (2012) nghiên cứu tích hợp trong hoạt động ngoài giờ lên lớp, môn Ngữ văn và giải toán có lời văn. Lê Thị Hoài Châu (2014) nghiên cứu tích hợp trong môn Toán THPT. Đỗ Tiến Đạt & Trần Thuý Ngà (2019) phân loại bài học tích hợp môn Toán theo nội dung sách giáo khoa và theo dự án học tập. Lê Trung Hiếu (2021), Lê Thu Phương (2021) nghiên cứu phát triển năng lực dạy học tích hợp của giáo viên và đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh tiểu học. Huỳnh Thị Kim Trang (2015, 2017, 2018, 2021) công bố các bài viết về nâng cao năng lực chuyên môn của giáo viên tiểu học, phát triển năng lực học toán qua DHTH và môi trường giáo dục thông minh.
  • Nguyễn Minh Thuyết & Hoàng Hoà Bình (2012), Nguyễn Minh Đường (2011), Nguyễn Thị Kim Dung (2010), Vũ Lan Hương (2017) nghiên cứu về đổi mới phương pháp giảng dạy, năng lực đánh giá học sinh và vai trò lãnh đạo sự thay đổi của Hiệu trưởng trường phổ thông.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Hầu hết các nghiên cứu quốc tế tập trung vào phương pháp bồi dưỡng giáo viên và xây dựng chương trình STEM, trong khi các nghiên cứu trong nước chủ yếu dừng lại ở góc độ phương pháp dạy học bộ môn. Luận án giải quyết khoảng trống về lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục: xây dựng hệ thống biện pháp quản lý chuyên biệt cho Hiệu trưởng trường tiểu học nhằm chỉ đạo hoạt động DHTH môn Toán trong giai đoạn chuyển giao đồng thời giữa CT. GDPT 2006 và CT. GDPT 2018 tại đô thị đặc thù như Thành phố Hồ Chí Minh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khái niệm công cụ

  • Quá trình dạy học: Dựa trên thuyết hoạt động của A. Leontiev, quan điểm hai mặt của hoạt động dạy - học của A. Mentriskala, Bùi Hiền nnk. (2004), và mô hình Ngũ giác sư phạm của Bùi Thị Mùi & Trần Lương (2018) gồm 5 thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp - hình thức, kiểm tra đánh giá, điều kiện hỗ trợ.
  • Tích hợp và Dạy học tích hợp trong môn Toán: Tiếp cận định nghĩa của CT. GDPT 2018 (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018) và quan điểm của Đỗ Hương Trà nnk. (2015). DHTH trong môn Toán cấp tiểu học là hoạt động dạy học giúp học sinh liên kết kiến thức toán học với các môn học khác và đời sống thực tiễn để giải quyết tình huống phức hợp.
  • Quản lý nhà trường và quản lý hoạt động DHTH: Luận án vận dụng các luận điểm quản lý của Kônđacốp, Phạm Minh Hạc (1990), Nguyễn Ngọc Quang (1989), Trần Kiểm (2009), Hồ Ngọc Đại (2006), Trần Thị Hương. Quản lý hoạt động DHTH môn Toán cấp tiểu học là sự tác động có mục đích của Hiệu trưởng vào hoạt động giảng dạy của giáo viên, bao gồm: quản lý nội dung chương trình, quản lý kế hoạch dạy học và kế hoạch bài dạy, quản lý phương pháp dạy học, quản lý sinh hoạt chuyên môn, quản lý bồi dưỡng chuyên môn, quản lý kiểm tra đánh giá và quản lý điều kiện hỗ trợ.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG PHÂN TÍCH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DHTH                |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  CHỦ THỂ QUẢN LÝ: Hiệu trưởng trường tiểu học                           |
|  ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ: Hoạt động dạy học tích hợp môn Toán của giáo viên   |
|                                                                         |
|  CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ:                                                  |
|  1. Quản lý nội dung chương trình DHTH                                  |
|  2. Quản lý xây dựng kế hoạch dạy học (KHDH) và kế hoạch bài dạy (KHBD) |
|  3. Quản lý đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức DHTH              |
|  4. Quản lý hoạt động sinh hoạt chuyên môn (SHCM) theo tổ khối         |
|  5. Quản lý bồi dưỡng chuyên môn (BDCM) về DHTH cho giáo viên          |
|  6. Quản lý công tác kiểm tra - đánh giá (KTĐG) kết quả học tập         |
|  7. Quản lý các điều kiện hỗ trợ (cơ sở vật chất, tài nguyên dạy học)   |
|                                                                         |
|  CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG:                                                  |
|  - Nhận thức của cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV)                |
|  - Năng lực của các lực lượng giáo dục                                  |
|  - Văn bản chỉ đạo, nguồn học liệu, tài nguyên dạy học                  |
|  - Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật                    |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống - cấu trúc; tiếp cận lịch sử - logic; tiếp cận thực tiễn.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các công trình khoa học liên quan.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát thực trạng nhận thức, thực trạng tổ chức và thực trạng quản lý hoạt động DHTH đối với CBQL và GV; thiết kế phiếu khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp (Phụ lục 1, 2).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính từ CBQL và GV thông qua phiếu phỏng vấn trực tuyến được phân phối qua hệ thống bitly.com có theo dõi lượt truy cập (Phụ lục 3).
  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích kế hoạch dạy học sắp xếp theo chủ đề, kế hoạch bài dạy tích hợp liên môn/nội môn, biên bản sinh hoạt chuyên môn tổ khối, phiếu dự giờ (Phụ lục 4).
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức triển khai thực nghiệm 2 biện pháp quản lý tại các trường tiểu học được lựa chọn; kiểm tra trước và sau tác động để đo lường mức độ chuyển biến.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 23.0 để tính toán thống kê mô tả (Điểm trung bình - ĐTB, Độ lệch chuẩn - ĐLC) và thống kê suy luận (kiểm định độ tin cậy thang đo, mức ý nghĩa $p < 0.05$ để so sánh sự khác biệt đánh giá giữa nhóm CBQL và GV).
    • Định tính: Phân loại, mã hóa văn bản phỏng vấn sâu và trích dẫn trực tiếp đối chiếu với dữ liệu hồ sơ hoạt động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tích hợp trong môn Toán cấp tiểu học

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học tích hợp và quản lý hoạt động dạy học tích hợp môn Toán cấp tiểu học.

Nội dung lý luận Chi tiết triển khai trong luận án
Vai trò của DHTH môn Toán Thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện; tăng cường kết nối tri thức đa lĩnh vực; hình thành 5 năng lực cốt lõi môn Toán (tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán); giảm tải sự trùng lặp kiến thức.
Mục tiêu môn Toán tiểu học Trang bị kiến thức ban đầu về Số và phép tính, Hình học và Đo lường, Thống kê và Xác suất; giải quyết vấn đề thực tiễn gắn với định hướng nghề nghiệp và mô hình STEM.
So sánh CT 2006 và CT 2018 CT 2006 định hướng nội dung (trả lời câu hỏi "học sinh biết cái gì"), gồm 4 mạch kiến thức sắp xếp xen kẽ, tích hợp liên môn mờ nhạt. CT 2018 định hướng năng lực (trả lời câu hỏi "học sinh làm được gì"), gồm 3 mạch kiến thức, cấu trúc mở, bắt buộc tích hợp nội môn và liên môn thông qua hoạt động thực hành trải nghiệm.
Phương pháp và hình thức DHTH Dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án, dạy học khám phá; tổ chức trong lớp học kết hợp hoạt động trải nghiệm thực địa, ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị dạy học trực quan.
Nội dung quản lý của Hiệu trưởng Quản lý kế hoạch dạy học, kế hoạch bài dạy, phương pháp giảng dạy, sinh hoạt tổ chuyên môn, bồi dưỡng giáo viên, kiểm tra đánh giá và điều kiện hỗ trợ.
Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhận thức của CBQL và GV; năng lực chuyên môn và năng lực quản lý; hệ thống văn bản chỉ đạo và tài nguyên học liệu; điều kiện cơ sở vật chất nhà trường.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tích hợp trong môn Toán cấp tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày kết quả điều tra, phân tích thực trạng kinh tế - xã hội, mạng lưới giáo dục tiểu học và thực trạng quản lý DHTH môn Toán tại 10 quận, huyện thuộc Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2017 - 2020.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU THỰC TRẠNG (CHƯƠNG 2)            |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Bảng 2.1:  Quy mô phát triển mạng lưới trường, lớp, học sinh             |
| Bảng 2.2:  Đánh giá xếp loại đội ngũ giáo viên                          |
| Bảng 2.3:  Đánh giá xếp loại năng lực học sinh                          |
| Bảng 2.4:  Kết quả khảo sát năng lực học sinh lớp 3 môn Toán            |
| Bảng 2.5:  Bảng đánh giá độ tin cậy của thang đo                        |
| Bảng 2.6:  Nhận thức về hoạt động DHTH                                  |
| Bảng 2.7:  Thực trạng về nội dung chương trình môn Toán cấp tiểu học     |
| Bảng 2.8:  Thực trạng về phương pháp - hình thức tổ chức hoạt động DHTH |
| Bảng 2.9:  Thực trạng về kiểm tra - đánh giá hoạt động DHTH             |
| Bảng 2.10: Thực trạng về các điều kiện hỗ trợ hoạt động DHTH            |
| Bảng 2.11: Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động DHTH       |
| Bảng 2.12: Quản lý nội dung chương trình                                |
| Bảng 2.13: Quản lý kế hoạch dạy học và kế hoạch bài dạy                 |
| Bảng 2.14: Quản lý phương pháp DHTH                                     |
| Bảng 2.15: Quản lý sinh hoạt chuyên môn về DHTH                         |
| Bảng 2.16: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn giáo viên    |
| Bảng 2.17: Quản lý công tác kiểm tra - đánh giá hoạt động DHTH          |
| Bảng 2.18: Quản lý các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động DHTH             |
| Bảng 2.19: Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động DHTH             |
+-------------------------------------------------------------------------+
  • Thực trạng nhận thức: Đa số CBQL và GV nhận thức được tầm quan trọng của DHTH môn Toán theo định hướng phát triển năng lực, tuy nhiên mức độ hiểu sâu về bản chất tích hợp liên môn và kỹ thuật thiết kế bài học STEM còn hạn chế.
  • Thực trạng hoạt động dạy học: Giáo viên đã bước đầu đưa các yếu tố thực tiễn vào bài giảng nhưng chủ yếu phụ thuộc vào sách giáo khoa. Ở các khối lớp 4 và 5 (chương trình 2006), giáo viên ít chủ động xây dựng chủ đề tích hợp do khối lượng kiến thức nhiều và áp lực phân phối chương trình.
  • Thực trạng công tác quản lý của Hiệu trưởng:
    • Công tác chỉ đạo quản lý nội dung chương trình và kế hoạch bài dạy còn nặng về kiểm tra hành chính, tính bao quát chuyên môn chưa cao.
    • Sinh hoạt chuyên môn tại tổ khối chưa đi sâu vào phân tích bài học tích hợp; hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên còn dàn trải, mang tính lý thuyết, thiếu các hoạt động thực hành thiết kế giáo án tích hợp tại chỗ.
    • Quản lý kiểm tra - đánh giá chủ yếu vẫn đo lường kiến thức tái hiện, chưa thiết kế được nhiều câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng liên môn.
    • Nguồn học liệu, tài nguyên dạy học và trang thiết bị thực hành STEM chưa được xây dựng và chia sẻ đồng bộ giữa các trường.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Hiệu trưởng chịu nhiều áp lực quản lý hành chính; giáo viên thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể về bài dạy tích hợp môn Toán; việc phân cấp quyền tự chủ chuyên môn tại một số cơ sở giáo dục chưa triệt để.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tích hợp trong môn Toán cấp tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 đề xuất hệ thống nguyên tắc, 5 biện pháp quản lý, kết quả khảo nghiệm tính cần thiết/khả thi và kết quả thực nghiệm sư phạm.

4 nguyên tắc xây dựng biện pháp

  1. Đảm bảo tính mục tiêu.
  2. Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ.
  3. Đảm bảo tính khả thi.
  4. Đảm bảo tính hiệu quả.

5 biện pháp quản lý được đề xuất

  • Biện pháp 1 (Bảng 3.1): Quản lý cách thức tổ chức nâng cao nhận thức của CBQL, GV trong hoạt động DHTH. Định hướng tư tưởng, quán triệt các văn bản chỉ đạo của Bộ và Sở GD&ĐT, tổ chức các hội thảo chuyên đề làm rõ bản chất và yêu cầu của DHTH môn Toán.
  • Biện pháp 2 (Bảng 3.2): Quản lý việc tổ chức, sắp xếp kế hoạch DHTH trong môn Toán cấp tiểu học. Hướng dẫn tổ chuyên môn rà soát chương trình, tinh giản nội dung trùng lặp, chủ động cấu trúc lại các bài học riêng lẻ thành các chủ đề tích hợp nội môn và liên môn phù hợp thời lượng thực tế.
  • Biện pháp 3 (Bảng 3.3): Cải tiến phương thức bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ CBQL và GV tại trường. Chuyển đổi từ bồi dưỡng tập trung sang mô hình cộng đồng học tập chuyên môn tại trường; tổ chức nghiên cứu bài học tích hợp, thực hành soạn giảng và dự giờ rút kinh nghiệm theo định hướng năng lực.
  • Biện pháp 4 (Bảng 3.4): Quản lý xây dựng nguồn tài nguyên phục vụ cho hoạt động DHTH trong môn Toán cấp tiểu học. Xây dựng ngân hàng giáo án, học liệu số, mô hình thiết bị dạy học tự làm và học liệu STEM dùng chung trong nhà trường và cụm trường.
  • Biện pháp 5 (Bảng 3.5): Điều chỉnh kịp thời các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động DHTH trong môn Toán cấp tiểu học. Đảm bảo cơ sở vật chất, kinh phí hỗ trợ, hoàn thiện quy chế thi đua khen thưởng và điều chỉnh phân công lao động sư phạm hợp lý.

Mối quan hệ giữa các biện pháp

Năm biện pháp có mối quan hệ biện chứng, hỗ trợ chặt chẽ lẫn nhau: Nâng cao nhận thức (Biện pháp 1) là tiền đề; sắp xếp kế hoạch (Biện pháp 2) là nội dung cốt lõi; bồi dưỡng năng lực (Biện pháp 3) là điều kiện then chốt; xây dựng tài nguyên (Biện pháp 4) là phương tiện hỗ trợ; điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng (Biện pháp 5) là môi trường bảo đảm cho toàn bộ quá trình quản lý vận hành hiệu quả.

Khảo nghiệm và thực nghiệm

  • Khảo nghiệm: Khảo sát lấy ý kiến của đội ngũ CBQL và GV về tính cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp đề xuất; kết quả xử lý số liệu khẳng định sự tương quan thuận và độ đồng thuận cao giữa hai nhóm đối tượng.
  • Thực nghiệm: Tổ chức thực nghiệm 2 biện pháp quản lý trọng tâm tại các trường tiểu học được chỉ định ở Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả đánh giá trước và sau thực nghiệm cho thấy năng lực thiết kế bài dạy tích hợp của giáo viên và chất lượng chỉ đạo chuyên môn của CBQL có sự tiến bộ rõ rệt (kiểm định thống kê suy luận đạt mức ý nghĩa $p < 0.05$).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận

  • Tổng quan và hệ thống hóa khung lý luận về quản lý hoạt động DHTH môn Toán cấp tiểu học dựa trên thuyết hoạt động và mô hình Ngũ giác sư phạm.
  • Xác lập cấu trúc các thành tố quản lý hoạt động DHTH môn Toán của Hiệu trưởng trường tiểu học trong điều kiện thực hiện song song hai chương trình giáo dục phổ thông.
  • Phân tích và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đặc thù tác động đến hiệu quả quản lý dạy học tích hợp môn Toán tại các trường tiểu học đô thị.

Đóng góp về thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng nhận thức, thực trạng tổ chức dạy học và thực trạng quản lý hoạt động DHTH môn Toán tại 10 quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2017 - 2020.
  • Xác định nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các hạn chế trong quản lý chuyên môn tại cơ sở.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý có căn cứ khoa học, đã được khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và được kiểm chứng hiệu quả thông qua thực nghiệm sư phạm thực tế.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành các hướng dẫn chuyên môn cụ thể, linh hoạt hơn về cấu trúc bài học tích hợp liên môn trong môn Toán; cung cấp khung tài liệu tập huấn chuẩn hóa về DHTH và STEM cho cấp tiểu học.
  • Đối với Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh: Tăng cường phân cấp tự chủ chuyên môn cho các trường tiểu học; tổ chức các đợt sinh hoạt chuyên đề cấp quận/thành phố; hỗ trợ xây dựng kho học liệu điện tử dùng chung.
  • Đối với Ban Giám hiệu các trường tiểu học: Đổi mới hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn; chú trọng bồi dưỡng giáo viên tại trường thông qua nghiên cứu bài học; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu phục vụ dạy học trải nghiệm và tích hợp STEM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi khách thể: Luận án tập trung khảo sát và nghiên cứu trên đối tượng các trường tiểu học công lập thuộc 10 quận, huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa bao quát khối trường tư thục, trường quốc tế hoặc các trường tiểu học tại các vùng nông thôn xa.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm nghiên cứu đặt vào công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy của giáo viên, chưa đi sâu phân tích toàn diện hoạt động học tập cá nhân và sự tiếp nhận của học sinh ở từng khối lớp cụ thể.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2017 - 2020, thời điểm đang triển khai thí điểm và bắt đầu áp dụng Chương trình GDPT 2018 đối với các lớp đầu cấp.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình trường ngoài công lập và các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế đánh giá năng lực tích hợp toán học của học sinh tiểu học sau khi hoàn thành toàn bộ lộ trình triển khai Chương trình GDPT 2018 từ lớp 1 đến lớp 5.
  • Nghiên cứu mô hình chuyển đổi số trong quản lý sinh hoạt chuyên môn và xây dựng học liệu điện tử phục vụ giáo dục STEM cấp tiểu học.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn chuyên ngành Quản lý giáo dục, cụ thể:

Đối tượng tham khảo Nội dung có giá trị ứng dụng trực tiếp
Cán bộ quản lý trường tiểu học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) Vận dụng trực tiếp 5 biện pháp quản lý tại Chương 3 để lập kế hoạch giáo dục nhà trường, chỉ đạo tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy học tích hợp môn Toán.
Giáo viên tiểu học Tham khảo quy trình thiết kế bài dạy tích hợp môn Toán, phương pháp lồng ghép giáo dục STEM và kỹ thuật xây dựng chủ đề dạy học gắn với thực tiễn đời sống.
Cán bộ chỉ đạo chuyên môn (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT) Sử dụng kết quả phân tích thực trạng (Chương 2) làm cơ sở xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, chỉ đạo công tác kiểm tra đánh giá và phân bổ nguồn lực trang thiết bị dạy học.
Nghiên cứu sinh, học viên cao học (Ngành Quản lý giáo dục, Giáo dục tiểu học) Tham khảo khung lý luận, hệ thống công cụ khảo sát (Phụ lục 1, 2, 3, 4) và quy trình xử lý dữ liệu thống kê bằng phần mềm SPSS 23.0 trong nghiên cứu thực tiễn quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng để xây dựng khung phân tích quản lý hoạt động dạy học tích hợp?

Tác giả dựa trên thuyết hoạt động của A. Leontiev, quan điểm dạy học của A. Mentriskala, khái niệm hoạt động dạy học của Bùi Hiền nnk. (2004) và sơ đồ Ngũ giác sư phạm của Bùi Thị Mùi & Trần Lương (2018) gồm 5 thành tố (mục tiêu, nội dung, phương pháp - hình thức, kiểm tra đánh giá, điều kiện hỗ trợ), kết hợp với lý luận quản lý nhà trường của Kônđacốp, Phạm Minh Hạc (1990), Nguyễn Ngọc Quang (1989) và Trần Kiểm (2009).

2. Sự khác biệt cốt lõi về dạy học tích hợp môn Toán giữa Chương trình GDPT 2006 và Chương trình GDPT 2018 được chỉ ra trong luận án là gì?

Chương trình 2006 được thiết kế theo định hướng trang bị kiến thức ("học sinh biết gì"), gồm 4 mạch kiến thức sắp xếp xen kẽ, nội dung tích hợp liên môn chỉ tiềm ẩn trong các bài toán có lời văn và chưa thành chủ đề rõ ràng. Chương trình 2018 được thiết kế theo định hướng phát triển năng lực ("học sinh làm được gì"), gồm 3 mạch kiến thức, yêu cầu tích hợp nội môn và liên môn rõ nét thông qua các tiết hoạt động thực hành, trải nghiệm và định hướng giáo dục STEM.

3. Phương pháp định lượng nào được tác giả áp dụng để xử lý dữ liệu khảo sát thực trạng và thực nghiệm?

Tác giả sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 23.0 để thực hiện: thống kê mô tả (tính điểm trung bình ĐTB, độ lệch chuẩn ĐLC nhằm đánh giá mức độ tập trung và phân tán của ý kiến khảo sát); thống kê suy luận (đánh giá độ tin cậy thang đo, kiểm định mức ý nghĩa $p < 0.05$ để so sánh sự khác biệt đánh giá giữa nhóm cán bộ quản lý và nhóm giáo viên, cũng như đo lường hiệu quả trước và sau thực nghiệm).

4. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và hai biện pháp nào được chọn để tổ chức thực nghiệm?

Luận án đề xuất 5 biện pháp quản lý gồm: (1) Quản lý cách thức tổ chức nâng cao nhận thức của CBQL và GV; (2) Quản lý việc tổ chức, sắp xếp kế hoạch DHTH; (3) Cải tiến phương thức bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho CBQL và GV tại trường; (4) Quản lý xây dựng nguồn tài nguyên phục vụ DHTH; (5) Điều chỉnh kịp thời các yếu tố ảnh hưởng. Hai biện pháp trọng tâm về quản lý sắp xếp kế hoạch và đổi mới phương thức bồi dưỡng giáo viên tại trường đã được chọn để tổ chức thực nghiệm sư phạm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Huỳnh Thị Kim Trang (2024) đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học tích hợp trong môn Toán cấp tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn chuyển đổi chương trình giáo dục phổ thông. Thông qua phương pháp tiếp cận hệ thống, khảo sát diện rộng tại 10 quận huyện kết hợp xử lý thống kê bằng SPSS 23.0, công trình đã làm rõ các hạn chế thực tiễn trong công tác quản lý của Hiệu trưởng và năng lực giảng dạy của giáo viên. Hệ thống 5 biện pháp quản lý được đề xuất có giá trị thực tiễn rõ ràng, cung cấp cơ sở khoa học giúp nâng cao chất lượng dạy học môn Toán tiểu học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.