Tổng quan nghiên cứu

Quản lý giáo dục là khâu đột phá then chốt nhằm thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Tại tỉnh Phú Thọ, địa phương có diện tích tự nhiên 3.465,12 km² với 13 đơn vị hành chính cấp huyện, quy mô giáo dục tiểu học năm học 2014 - 2015 phát triển mạnh mẽ với 306 trường học, 4.345 lớp học, 95.298 học sinh và 5.992 giáo viên. Toàn tỉnh hiện có 726 cán bộ quản lý cấp tiểu học, gồm 306 hiệu trưởng và 420 phó hiệu trưởng. Mặc dù mạng lưới trường lớp được mở rộng và tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày đạt 93,5%, chất lượng giáo dục vẫn chưa thực sự đồng đều giữa khu vực đô thị như thành phố Việt Trì và các huyện miền núi như Tân Sơn, Yên Lập.

Đội ngũ hiệu trưởng giữ vai trò quyết định trong việc định hướng chiến lược và nâng cao chất lượng giáo dục cơ sở. Tuy nhiên, năng lực quản trị của một bộ phận hiệu trưởng còn bộc lộ hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đổi mới phương pháp dạy học và huy động nguồn lực xã hội hóa. Nghiên cứu này được thực hiện trong phạm vi thời gian từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 tại Trường Bồi dưỡng Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Phú Thọ. Mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng và xác lập 6 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, phấn đấu đạt mục tiêu 100% cán bộ quản lý tiểu học đạt chuẩn năng lực nghề nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của các lý thuyết quản lý kinh điển và hiện đại. Trọng tâm là lý thuyết quản lý khoa học của F.W. Taylor nhấn mạnh vào việc chuẩn hóa quy trình làm việc tối ưu; quan điểm của Harold Koontz coi quản lý là một nghệ thuật điều hành kết hợp khoa học chính xác nhằm tối ưu hóa nguồn lực; cùng tư tưởng của nhà giáo dục V.A. Sukhomlinsky khẳng định chất lượng nhà trường phụ thuộc trực tiếp vào năng lực tổ chức chuyên môn của người đứng đầu. Về mặt học thuật trong nước, đề tài kế thừa các mô hình quản lý của PGS.TS. Đặng Quốc Bảo và GS.TS. Nguyễn Ngọc Quang.

Khung lý thuyết của luận văn vận hành theo mô hình chu trình quản lý khép kín gồm 4 chức năng cốt lõi: hoạch định kế hoạch, tổ chức bộ máy, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá, với chất xúc tác trung tâm là hệ thống thông tin quản lý hai chiều. Hệ thống 4 khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: quản lý giáo dục, quản trị nhà trường tiểu học, năng lực cán bộ quản lý và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý. Đề tài bám sát các tiêu chuẩn nghề nghiệp quy định tại Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm 4 lĩnh vực: phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, năng lực quản lý nhà trường, và năng lực phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng hệ phương pháp nghiên cứu đa chiều kết hợp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hệ thống văn kiện chỉ đạo của Đảng, các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng báo cáo thống kê chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ qua 5 năm liên tục từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thiết lập thông qua điều tra bằng phiếu hỏi với tổng cỡ mẫu là 180 khách thể, bao gồm 15 cán bộ quản lý cấp Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo, 25 giảng viên Trường Bồi dưỡng Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Phú Thọ, cùng 140 cán bộ quản lý gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và cán bộ nguồn thuộc 13 huyện, thị, thành. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả vùng thuận lợi và vùng khó khăn.

Dữ liệu khảo sát được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, tính toán các chỉ số điểm trung bình, độ lệch chuẩn và hệ số tương quan để đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. Nghiên cứu thực tiễn được triển khai tập trung trong giai đoạn từ tháng 9/2012 đến tháng 12/2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng đội ngũ và hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý tiểu học tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2014 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về trình độ đào tạo, 100% cán bộ quản lý tiểu học đạt chuẩn từ trình độ cao đẳng trở lên, trong đó trình độ đại học đạt 35% và sau đại học đạt 1%. Tỷ lệ cán bộ quản lý đã hoàn thành các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục đạt 96%, chỉ còn 4% đang trong diện quy hoạch chờ đào tạo.

Thứ hai, cơ cấu độ tuổi của đội ngũ hiệu trưởng có xu hướng già hóa rõ rệt. Trong tổng số 306 hiệu trưởng, có tới 198 nữ hiệu trưởng chiếm tỷ lệ 64,7%. Độ tuổi từ 46 đến 55 tuổi chiếm áp đảo với 153 người (50%), trong khi nhóm cán bộ trẻ dưới 35 tuổi chỉ có 15 người (khoảng 4,9%). Điều này tạo ra rào cản nhất định trong việc tiếp cận công nghệ mới và đổi mới tư duy quản trị.

Thứ ba, về chất lượng giáo dục tiểu học đại trà, tỷ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi đạt 30,41%, loại khá đạt 37,14%, loại trung bình là 31,12% và tỷ lệ học sinh yếu giảm còn 1,33%. Về hạnh kiểm, có 87,40% học sinh xếp loại thực hiện đầy đủ nhiệm vụ.

Thứ tư, công tác quản lý bồi dưỡng còn bộc lộ bất cập khi có 68,5% học viên phản ánh nội dung chương trình còn nặng về lý luận chung, thời lượng thực hành xử lý tình huống thực tế chiếm dưới 25% tổng quỹ thời gian khóa học.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh sự nỗ lực rất lớn của ngành giáo dục tỉnh Phú Thọ trong việc chuẩn hóa đội ngũ. Tuy nhiên, khi đối chiếu số liệu từ biểu đồ cơ cấu độ tuổi và biểu đồ trình độ đào tạo, có thể thấy một nghịch lý: tỷ lệ cán bộ qua bồi dưỡng đạt mức rất cao (96%) nhưng mức độ thành thạo trong việc triển khai các kỹ năng quản trị hiện đại chỉ đạt mức trung bình khá. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc thiết kế chương trình bồi dưỡng chưa bám sát nhu cầu thực tế của từng nhóm đối tượng và từng địa bàn đặc thù.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đương tại các tỉnh khu vực trung du miền núi phía Bắc, mô hình quản lý bồi dưỡng tại Phú Thọ đã có bước tiến về mặt tổ chức bộ máy với 3 phòng chức năng và 4 khoa chuyên môn tại trường bồi dưỡng. Dù vậy, dữ liệu từ các bảng tương quan đánh giá cho thấy sự thiếu hụt các chuyên đề chuyên sâu về kiểm định chất lượng giáo dục, quản lý tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin. Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cần chuyển đổi mạnh mẽ từ cách tiếp cận cung ứng nội dung sẵn có sang tiếp cận định hướng phát triển năng lực thực thi của người học.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường tiểu học tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2020, luận văn đề xuất hệ thống 6 giải pháp đồng bộ:

Thứ nhất, phát triển đội ngũ giảng viên trường bồi dưỡng đủ về số lượng và mạnh về chất lượng. Nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên đạt 100% vào năm 2018, đồng thời định kỳ cử 100% giảng viên tham gia các đợt thực tế tại cơ sở giáo dục tiểu học ít nhất 2 tuần mỗi năm học. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu Trường Bồi dưỡng Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Phú Thọ.

Thứ hai, đổi mới quy trình khảo sát nhu cầu và lập kế hoạch bồi dưỡng. Tiến hành khảo sát định kỳ 100% nhu cầu của 306 hiệu trưởng trước mỗi năm học, phân loại đối tượng theo thâm niên và vùng miền để xây dựng kế hoạch đào tạo linh hoạt. Chủ thể thực hiện: Phòng Giáo vụ phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ.

Thứ ba, điều chỉnh và hoàn thiện nội dung chương trình bồi dưỡng theo chuẩn hiệu trưởng Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT. Cắt giảm 30% thời lượng lý thuyết hàn lâm, tăng thời lượng thực hành giải quyết tình huống quản trị thực tế lên tối thiểu 45% tổng thời lượng chương trình. Chủ thể thực hiện: Khoa Quản lý giáo dục và Khoa Giáo dục Tiểu học.

Thứ tư, đa dạng hóa các hình thức tổ chức bồi dưỡng. Kết hợp hình thức bồi dưỡng tập trung ngắn hạn với bồi dưỡng theo chuyên đề và 20% thời lượng học tập thực tế tại các trường tiểu học điển hình tiên tiến. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu trường bồi dưỡng và Phòng Giáo dục và Đào tạo 13 huyện, thị, thành.

Thứ năm, tăng cường đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất và thiết bị dạy học. Trang bị 100% phòng học chuyên đề có máy chiếu, mạng internet tốc độ cao và hệ thống phòng học đa phương tiện trước năm 2017. Chủ thể thực hiện: Phòng Quản trị Đời sống.

Thứ sáu, chuẩn hóa quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả bồi dưỡng. Thay thế 100% bài thi lý thuyết truyền thống bằng đề án phát triển nhà trường hoặc bài tập nghiên cứu giải quyết tình huống quản lý cụ thể. Chủ thể thực hiện: Hội đồng khảo thí và đánh giá chất lượng trường bồi dưỡng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm trong hệ thống giáo dục:

Nhóm thứ nhất: Lãnh đạo và chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo 13 huyện, thị, thành tỉnh Phú Thọ. Tài liệu cung cấp bức tranh số liệu toàn cảnh về 726 cán bộ quản lý tiểu học, làm căn cứ khoa học cho công tác quy hoạch, điều động, bổ nhiệm và xây dựng chính sách phát triển cán bộ giai đoạn 2015 - 2020.

Nhóm thứ hai: Ban Giám hiệu và đội ngũ cán bộ nguồn của 306 trường tiểu học trên địa bàn tỉnh. Luận văn đóng vai trò là cẩm nang tự bồi dưỡng, giúp các hiệu trưởng đối chiếu năng lực bản thân với 4 tiêu chuẩn nghề nghiệp để chủ động lập kế hoạch tự học, nâng tỷ lệ đạt chuẩn xuất sắc lên trên 75%.

Nhóm thứ ba: Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản trị tại Trường Bồi dưỡng Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Phú Thọ và các trung tâm giáo dục thường xuyên. Nghiên cứu cung cấp khung chương trình chi tiết và phương pháp giảng dạy tình huống, nâng cao chất lượng các lớp chuyên đề bồi dưỡng hàng năm.

Nhóm thứ tư: Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và các nhà nghiên cứu chính sách. Luận văn cung cấp bộ công cụ khảo sát thực chứng, phương pháp xử lý dữ liệu và hệ thống tài liệu tham khảo phong phú về quản lý trường học.

Câu hỏi thường gặp

Trình độ chuyên môn của đội ngũ hiệu trưởng tiểu học tỉnh Phú Thọ hiện nay ra sao?

Theo số liệu thống kê của đề tài, 100% cán bộ quản lý tiểu học tỉnh Phú Thọ đạt chuẩn đào tạo cao đẳng trở lên, trong đó trình độ đại học đạt 35% và sau đại học đạt 1%. Có 96% cán bộ quản lý đã hoàn thành các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cơ cấu độ tuổi của hiệu trưởng tiểu học tại Phú Thọ có đặc điểm gì nổi bật?

Đội ngũ cán bộ quản lý tiểu học có tỷ lệ nữ chiếm 64,7% với 198 người. Độ tuổi có xu hướng già hóa khi nhóm từ 46 đến 55 tuổi chiếm 50% tổng số hiệu trưởng toàn tỉnh. Tỷ lệ cán bộ trẻ dưới 35 tuổi chỉ chiếm 4,9%, đặt ra yêu cầu cấp thiết về công tác quy hoạch cán bộ kế cận.

Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác bồi dưỡng hiệu trưởng giai đoạn 2012 - 2014 là gì?

Hạn chế lớn nhất là nội dung bồi dưỡng còn nặng về lý thuyết, chiếm hơn 75% thời lượng. Các chuyên đề chưa cập nhật kịp thời các kỹ năng quản trị hiện đại như quản lý tài chính, ứng dụng công nghệ thông tin và đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục tiểu học theo định hướng đổi mới.

Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học theo Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT gồm những lĩnh vực nào?

Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT quy định chuẩn hiệu trưởng gồm 4 lĩnh vực trọng tâm: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp; Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm; Năng lực quản lý trường tiểu học; và Năng lực tổ chức phối hợp giữa nhà trường, gia đình cùng xã hội.

Hệ thống 6 giải pháp quản lý đề xuất có tính khả thi như thế nào?

Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến 180 chuyên gia và cán bộ quản lý cho thấy hệ số tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của 6 giải pháp đạt mức tương quan thuận cao, đều đạt điểm đánh giá trung bình từ 4,25 đến 4,82 trên thang điểm 5, chứng minh tính phù hợp để triển khai thực tế.

Kết luận

Nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng các trường tiểu học tỉnh Phú Thọ đã hoàn thành các mục tiêu khoa học đề ra:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản trị giáo dục, khẳng định chu trình quản lý 4 chức năng và chuẩn hiệu trưởng theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT là kim chỉ nam cho hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý.
  • Phân tích thực chứng toàn diện mạng lưới 306 trường tiểu học với 726 cán bộ quản lý, chỉ rõ thực trạng 96% cán bộ đã qua bồi dưỡng nhưng còn thiếu hụt kỹ năng quản trị thực hành.
  • Xác lập hệ thống 6 biện pháp quản lý khả thi, tập trung vào nâng chuẩn 100% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ và tăng thời lượng thực hành tình huống lên tối thiểu 45%.
  • Đóng góp bộ khung giải pháp thực tiễn có giá trị nhân rộng cho hệ thống các trường bồi dưỡng cán bộ giáo dục tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2015 - 2020.
  • Định hướng lộ trình chuyển đổi số và cá nhân hóa lộ trình bồi dưỡng cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.

Các cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở đào tạo bồi dưỡng và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các giải pháp từ luận văn để ứng dụng trực tiếp vào công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục tiểu học hiện nay.