Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu khoa học có tiêu đề "Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực" do nghiên cứu sinh Trần Đăng Khởi thực hiện năm 2019 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Ngô Quang Sơn. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của người thầy giáo trong nhà trường hiện đại. Chất lượng giáo dục phụ thuộc vào chất lượng của đội ngũ nhà giáo đang làm việc trong hệ thống giáo dục, như khẳng định của Raja Roy Singh (1994) và Điều 15 Luật Giáo dục năm 2005. Năng lực của người giáo viên phát triển từ năng lực được đào tạo ban đầu thành năng lực nghề nghiệp thông qua quá trình bồi dưỡng và tự bồi dưỡng liên tục suốt đời. Tuy nhiên, theo đánh giá tại Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tại Việt Nam vẫn bộc lộ nhiều bất cập: tình trạng thiếu giáo viên cục bộ ở các vùng sâu, vùng xa; cơ cấu giáo viên mất cân đối giữa các môn học và vùng miền; chất lượng chuyên môn chưa đồng đều và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục chưa ngang tầm yêu cầu phát triển.
Về mặt chính sách, trong giai đoạn 2009–2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các văn bản chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT và Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT). Đồng thời, cấp trung học cơ sở (THCS) với thời lượng 4 năm học (từ lớp 6 đến lớp 9) giữ vai trò then chốt trong việc trang bị kiến thức, kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học lên trung học phổ thông hoặc tham gia thị trường lao động. Khu vực các tỉnh vùng ven Hà Nội có địa bàn đan xen giữa đồng bằng, trung du và miền núi, với điều kiện kinh tế – xã hội và giáo dục đa dạng (thuận lợi, trung bình, khó khăn). Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên, nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực tại các tỉnh ven Hà Nội.
Mục đích nghiên cứu của luận án là dựa trên kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực tại các tỉnh vùng ven Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực.
Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Năng lực của giáo viên tại các trường THCS vùng ven Hà Nội còn có những hạn chế nhất định. Nếu nghiên cứu đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực, từ đó đề xuất được các biện pháp quản lý có tính khoa học, cần thiết và khả thi, thì khi áp dụng vào các trường THCS ở các tỉnh ven Hà Nội sẽ nâng cao chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng, nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên, đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án bao gồm 5 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực.
- Khảo sát thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường THCS tại các tỉnh ven Hà Nội theo tiếp cận năng lực.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực.
- Khảo nghiệm, đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.
- Thử nghiệm một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực tại một số trường THCS ở các tỉnh ven Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu của luận án giới hạn việc khảo sát thực trạng tại 3 tỉnh đại diện trong tổng số 10 tỉnh vùng ven Hà Nội, bao gồm Vĩnh Phúc, Hải Dương và Thái Nguyên, được lựa chọn theo các tiêu chí đại diện về điều kiện địa lý, khu vực và trình độ phát triển kinh tế – giáo dục.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng nghiên cứu chính:
| Hướng nghiên cứu | Tác giả và công trình tiêu biểu | Nội dung học thuật đã đạt được |
|---|---|---|
| 1. Nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng giáo viên | Quốc tế: Ponamarev O. [120]; Belyaeva A. [120]; Michel Develay [101] (Peut-on former les enseignants); N. Bondurep [12] (Hệ phương pháp hoạt động giáo dục trong trường phổ thông); Jacques Nimier [48] (Giáo viên rèn luyện tâm lý); Pierre Besnard & Bernard Lietard [71] (Đào tạo bồi dưỡng thường xuyên); Nghiên cứu kinh nghiệm các nước: Trung Quốc, Pháp, Thái Lan (School-Based Training), Hàn Quốc (chương trình 30 ngày/180 giờ). Trong nước: Đặng Vũ Hoạt (1989); Đề tài cấp nhà nước tại Trường ĐHSP Hà Nội; Lê Trần Lâm (1992); Nguyễn Minh Đường (1996, Đề tài KX 07-14-1996); Trần Như Tỉnh; Trần Bá Hoành (2000) [41]; Báo cáo đề tài cấp nhà nước do Nguyễn Thị Bình làm chủ nhiệm [4]; Đề tài Viện KHGDVN của Nguyễn Hoài Thu [78]. |
Khẳng định việc bồi dưỡng giáo viên là một quá trình liên tục suốt đời, chuyển dịch từ quan niệm tĩnh (đào tạo ban đầu là hoàn tất) sang quan niệm động (hệ thống mở, gắn kết đào tạo ban đầu, tập sự và bồi dưỡng thường xuyên). Đổi mới phương thức đào tạo chuyển từ tập trung sang đào tạo dựa vào nhà trường (School-Based Training). |
| 2. Nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên | Quốc tế: Patrice Pelpel [67] (Tự đào tạo để dạy học); Michel Develay [21] (Một số vấn đề về đào tạo giáo viên); Marguerite Altet [62] (Đào tạo giáo viên về nghiệp vụ); James H. McMillan; Báo cáo của UNESCO & OECD (2001, 2004, 2006, 2011 tại New York, 2013 tại Amsterdam) [117]. Trong nước: Chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Văn Đồng (1988); Nguyễn Trí; Trần Ngọc Chi [15]; Nguyễn Thị Thu Thủy [79] (tổng kết chu kỳ II, III BDTX); Nguyễn Sĩ Thư [80] (luận án về GV THCS Tây Nguyên); Hà Thế Truyền [88]; Lục Thị Nga [64] (luận án về quản lý tự bồi dưỡng GV THCS); Nguyễn Văn Lê [55]; Nguyễn Cảnh Toàn (1987); Vũ Văn Dụ (1992); Nguyễn Tiến Phúc [70] (luận án về GV THPT Tây Bắc); Ngô Thị Minh Thực [81] (luận án về giảng viên cao đẳng). |
Đúc kết kinh nghiệm quản lý hoạt động bồi dưỡng theo các chức năng quản trị nhân sự trong nhà trường; khẳng định vai trò quyết định của công tác bồi dưỡng đối với chất lượng giáo dục; định hình các hình thức tự học kết hợp sinh hoạt chuyên môn cụm trường và bồi dưỡng từ xa qua Internet. |
| 3. Nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực | Quốc tế: Thomas Olsson, Katarina Martensson, Torgny Roxa [113] (mô hình học tập trải nghiệm của Kolb); Orstein (2001) (nhóm năng lực lãnh đạo trường học); Schmuck và cộng sự (1997) (quản lý sự thay đổi theo tiếp cận phát triển tổ chức). Trong nước: Vũ Quốc Chung & Nguyễn Văn Cường [19] (bồi dưỡng theo định hướng nhu cầu người học và chuẩn nghề nghiệp); Đặng Thành Hưng [44] (cấu trúc 3 dạng năng lực và 7 lĩnh vực năng lực); Lê Thị Xuân Liên [56] (5 nhóm năng lực sư phạm). |
Xác định năng lực của giáo viên là tổ hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ phục vụ hoạt động nghề nghiệp; phân định mô hình bồi dưỡng theo khả năng cung cấp và mô hình theo nhu cầu của người học dựa trên chuẩn nghề nghiệp giáo viên. |
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả lựa chọn giải quyết: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ về bồi dưỡng và quản lý giáo viên, song các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo góc độ nâng cao trình độ mang tính hành chính hoặc đánh giá chất lượng chung chung theo bằng cấp đào tạo. Chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực tại địa bàn các tỉnh vùng ven Hà Nội – nơi có tính chất chuyển tiếp và đa dạng về điều kiện địa lý, kinh tế và giáo dục.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xác lập hệ thống các khái niệm và lý thuyết nền tảng:
- Khái niệm Giáo viên THCS: Được xác định theo Điều 70, Điều 77 Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi 2009) và Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về khung danh mục vị trí việc làm trong trường THCS.
- Khái niệm Bồi dưỡng giáo viên: Quá trình bổ sung, cập nhật các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực thực hiện nhiệm vụ (theo Từ điển Giáo dục học, UNESCO 1998, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Minh Đường). Phân biệt giữa "bồi dưỡng" (tác động từ chủ thể bên ngoài) và "tự bồi dưỡng" (chủ thể tự tiến hành học tập nâng cao trình độ).
- Khái niệm Năng lực (Competency): Tổ hợp các thuộc tính nhân cách bao gồm kiến thức (Knowledge), kỹ năng (Skills) và thái độ (Attitudes) giúp cá nhân thực hiện thành công các hoạt động nghề nghiệp trong những tình huống xác định (dựa trên quan điểm của Vygotsky L.X [114], Weinert [112], John Erpenbeck, Howard Gardner [54], Nguyễn Quang Uẩn [90], Trần Khánh Đức [30], Nguyễn Đức Trí [85]).
- Mô hình cấu trúc năng lực của Bernd Meier [3]: Năng lực được hình thành bởi 4 thành phần giao nhau:
- Năng lực chuyên môn: Khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và tư duy logic, phân tích, tổng hợp.
- Năng lực phương pháp: Khả năng hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong giải quyết vấn đề.
- Năng lực xã hội: Khả năng giao tiếp, hợp tác và giải quyết xung đột trong môi trường làm việc.
- Năng lực cá nhân (năng lực riêng): Khả năng tự đánh giá, xác định cơ hội phát triển và chuẩn mực đạo đức.
- Các mô hình năng lực của giáo viên THCS: Luận án hệ thống hóa mối quan hệ từ "Năng lực được đào tạo" (xuất phát điểm ban đầu qua các mô hình đào tạo CBE/CBT, cấu trúc năng lực, nhân cách nghề nghiệp) chuyển hóa thành "Năng lực hoạt động nghề nghiệp" (thể hiện qua khung năng lực nghề nghiệp và chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT và Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT).
- Khung phân tích quản lý hoạt động bồi dưỡng theo chức năng quản lý: Gồm 4 khâu chính: 1) Lập kế hoạch (đánh giá năng lực, xác định nhu cầu, mục tiêu, chương trình, nội dung bồi dưỡng); 2) Tổ chức thực hiện kế hoạch; 3) Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; 4) Kiểm tra, giám sát, thanh tra và đánh giá kết quả bồi dưỡng dựa trên các tiêu chí và minh chứng năng lực.
Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án sử dụng phương pháp luận tiếp cận đa chiều và phối hợp các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Tiếp cận hệ thống – cấu trúc; Tiếp cận lịch sử – logic; Tiếp cận thực tiễn; Tiếp cận theo chức năng quản lý.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, thông tư của Bộ GD&ĐT cùng các tài liệu, công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế các phiếu khảo sát điều tra thực trạng nhận thức, thực trạng quản lý các khâu bồi dưỡng, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố; phiếu khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi chuyên môn, lấy ý kiến chuyên gia (nhà khoa học, cán bộ quản lý giáo dục các cấp, hiệu trưởng và giáo viên THCS) nhằm thu thập dữ liệu định tính.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm biện pháp quản lý được lựa chọn tại một số trường THCS thuộc các tỉnh ven Hà Nội để kiểm chứng tính hiệu quả thực tế.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng thang đo Likert (3 mức độ hoặc 5 mức độ), xác định khoảng giá trị thang đo, tính giá trị trung bình ($Mean$), độ lệch chuẩn, xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS.
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Trình bày lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, khách thể và đối tượng nghiên cứu, giả thuyết khoa học, 5 nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu tại 3 tỉnh ven Hà Nội (Vĩnh Phúc, Hải Dương, Thái Nguyên), phương pháp luận và các nhóm phương pháp nghiên cứu, 3 luận điểm bảo vệ, đóng góp mới của luận án và cấu trúc tổng thể.
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho đề tài:
- Tổng quan nghiên cứu: Phân tích lịch sử nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng giáo viên, quản lý bồi dưỡng giáo viên và quản lý bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực tại Việt Nam và trên thế giới.
- Hệ thống khái niệm cơ bản: Định nghĩa chuẩn xác về giáo viên THCS, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, năng lực, quản lý hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực.
- Đặc điểm nghề nghiệp của giáo viên THCS:
- Giáo viên THCS chịu trách nhiệm giảng dạy chương trình 4 năm học (từ lớp 6 đến lớp 9). Mỗi giáo viên thường phải đảm nhiệm ít nhất 2 môn học theo cơ cấu phân công chuyên môn, định mức lao động tối thiểu 19 tiết/tuần, tỷ lệ định mức biên chế tối đa 1,90 giáo viên/lớp (đối với trường nội trú, bán trú là 2,20 giáo viên/lớp) theo Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT.
- Lao động sư phạm của giáo viên có đối tượng, công cụ và sản phẩm đều là con người; kết quả lao động có độ trễ xã hội cao; giáo viên chịu áp lực đổi mới phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT).
- Mô hình năng lực và quy trình quản lý bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực:
- Phân tích cấu trúc năng lực nghề nghiệp (gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ theo mô hình $CBE$ và cấu trúc 4 thành phần của Bernd Meier).
- Xác lập quy trình quản lý bồi dưỡng gồm các khâu: 1) Đánh giá năng lực nghề nghiệp theo chuẩn; 2) Xác định nhu cầu và mục tiêu bồi dưỡng; 3) Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng; 4) Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng; 5) Tổ chức thực hiện kế hoạch; 6) Lãnh đạo, chỉ đạo; 7) Kiểm tra, giám sát, thanh tra và đánh giá.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng: Luận án chỉ ra 6 yếu tố tác động: 1) Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; 2) Yêu cầu đổi mới hoạt động bồi dưỡng giáo viên; 3) Nhận thức của CBQL và GV; 4) Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và tài liệu bồi dưỡng; 5) Đội ngũ giảng viên, báo cáo viên bồi dưỡng; 6) Quá trình tổ chức thực hiện tại cơ sở.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực tại các tỉnh vùng ven Hà Nội
Chương 2 phản ánh kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại các tỉnh Vĩnh Phúc, Hải Dương và Thái Nguyên:
- Khái quát điều kiện kinh tế – xã hội và giáo dục THCS vùng ven Hà Nội: Phân tích thực trạng số lượng trường lớp, học sinh, phân bố theo giới tính, chất lượng học lực, hạnh kiểm, đội ngũ giáo viên phân theo trình độ chuyên môn, cơ cấu môn học và cơ sở vật chất kỹ thuật của các trường THCS trên địa bàn.
- Tổ chức khảo sát: Trình bày mục tiêu, mẫu khảo sát, nội dung phiếu hỏi, quy trình điều tra và kỹ thuật xử lý dữ liệu qua phần mềm Excel và SPSS.
- Phân tích kết quả khảo sát thực trạng:
- Nhận thức: Đánh giá nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng và sự cần thiết của việc bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực (Bảng 2.9).
- Thực trạng các khâu quản lý: Đánh giá thực trạng quản lý đánh giá năng lực giáo viên (Bảng 2.10); xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng (Bảng 2.11); mức độ cần thiết và phù hợp của nội dung chương trình (Bảng 2.12); công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng (Bảng 2.13); tổ chức thực hiện kế hoạch (Bảng 2.14); lãnh đạo, chỉ đạo (Bảng 2.15); công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, đánh giá (Bảng 2.16).
- Hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng: Đánh giá mức độ hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực (Bảng 2.17), mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và chủ quan (Bảng 2.18) và đánh giá chung thực trạng quản lý tại các địa phương (Bảng 2.19). Kết quả cho thấy các khâu quản lý đã được triển khai nhưng vẫn còn mang tính hành chính, việc đánh giá năng lực chưa bám sát chuẩn nghề nghiệp để cá nhân hóa nhu cầu bồi dưỡng.
Chương 3. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiểm chứng tính khả thi:
- Xác lập 4 nguyên tắc đề xuất biện pháp:
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống: Đảm bảo tính liên kết đồng bộ giữa các khâu quản lý.
- Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa: Phát huy các thành quả bồi dưỡng giáo viên truyền thống.
- Nguyên tắc đảm bảo tính cần thiết và tính khả thi: Phù hợp với năng lực quản lý và điều kiện thực tế của địa phương.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả: Hướng đến sự phát triển năng lực nghề nghiệp thực chất của đội ngũ giáo viên.
- Hệ thống 7 biện pháp quản lý được đề xuất:
| STT | Tên biện pháp quản lý | Mục tiêu và nội dung cốt lõi |
|---|---|---|
| Biện pháp 1 | Nâng cao nhận thức của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về tầm quan trọng và sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo tiếp cận năng lực | Chuyển biến nhận thức từ bồi dưỡng thụ động sang tự bồi dưỡng chủ động, nhận thức đúng về vai trò của chuẩn nghề nghiệp giáo viên. |
| Biện pháp 2 | Đánh giá năng lực, xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng GV THCS | Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực theo chuẩn nghề nghiệp; xác định chính xác khoảng trống năng lực để thiết lập mục tiêu bồi dưỡng cụ thể cho từng đối tượng. |
| Biện pháp 3 | Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực | Cập nhật nội dung bồi dưỡng theo hướng phát triển năng lực dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, đổi mới kiểm tra đánh giá và ứng dụng CNTT&TT. |
| Biện pháp 4 | Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực | Lập kế hoạch chi tiết theo từng giai đoạn, phân bổ nguồn lực, thời gian, kinh phí và trách nhiệm rõ ràng giữa các cấp quản lý. |
| Biện pháp 5 | Đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo tiếp cận năng lực | Kết hợp bồi dưỡng tập trung với bồi dưỡng tại trường (School-Based Training), sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường, học tập qua mạng Internet và tự học tập suốt đời. |
| Biện pháp 6 | Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo tiếp cận năng lực | Phân cấp quản lý, giao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn và nhà trường; tạo động lực, cơ chế khuyến khích giáo viên tham gia bồi dưỡng. |
| Biện pháp 7 | Kiểm tra, giám sát, thanh tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực | Thiết lập quy trình kiểm tra thường xuyên, định kỳ; sử dụng minh chứng thực tế từ hoạt động giảng dạy để đánh giá kết quả bồi dưỡng. |
- Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Khảo sát lấy ý kiến của các chuyên gia, CBQL và giáo viên về 7 biện pháp đề xuất. Kết quả phân tích tại Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3 và Biểu đồ 3.1 khẳng định tất cả các biện pháp đều đạt mức độ cần thiết và khả thi cao, có mối tương quan thuận giữa tính cần thiết và khả thi.
- Thử nghiệm thực tế: Luận án tiến hành thử nghiệm Biện pháp 2: "Đánh giá năng lực, xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực" tại một số trường THCS ở các tỉnh ven Hà Nội. Kết quả so sánh trước và sau thử nghiệm (Bảng 3.4) cho thấy năng lực tự đánh giá và độ chính xác trong xác định nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên và cán bộ quản lý được cải thiện rõ rệt.
Kết luận và khuyến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu của luận án; đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các trường THCS nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách và điều kiện triển khai các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt cơ sở lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục tại Việt Nam.
- Làm rõ bản chất sự chuyển hóa năng lực của người giáo viên: Năng lực của giáo viên phát triển từ "năng lực được đào tạo" (nền tảng ban đầu tại các trường sư phạm) thành "năng lực nghề nghiệp" (năng lực thực tế trong quá trình làm việc) thông qua quá trình học tập suốt đời, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.
- Đề xuất quy trình quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực tương ứng với các chức năng quản lý, lấy năng lực của giáo viên làm trung tâm xuyên suốt từ khâu đánh giá chuẩn đoán nhu cầu, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đến kiểm tra, đánh giá.
Đóng góp mới về mặt nghiên cứu thực tiễn
- Cung cấp dữ liệu thực trạng toàn diện và có căn cứ khoa học về hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS tại địa bàn các tỉnh vùng ven Hà Nội (với dữ liệu đại diện từ Vĩnh Phúc, Hải Dương và Thái Nguyên).
- Đánh giá khách quan những ưu điểm và hạn chế trong nhận thức, công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra bồi dưỡng giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp tại các địa phương khảo sát.
Đóng góp mới về mặt giải pháp và ứng dụng
- Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực có tính đồng bộ, gắn kết hữu cơ với nhau theo các chức năng quản lý.
- Khảo nghiệm khẳng định tính cần thiết và tính khả thi của cả 7 biện pháp đề xuất; thực nghiệm kiểm chứng thành công biện pháp đánh giá năng lực và xác định nhu cầu bồi dưỡng tại cơ sở giáo dục THCS.
- Đề xuất hệ thống khuyến nghị thực tế đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục từ trung ương đến cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian khảo sát: Mặc dù mục tiêu luận án hướng đến tổng thể 10 tỉnh vùng ven Hà Nội, song do các giới hạn về thời gian và điều kiện nghiên cứu, tác giả mới chỉ thực hiện khảo sát sâu tại 3 tỉnh đại diện (Vĩnh Phúc, Hải Dương, Thái Nguyên). Mặc dù các tỉnh này đại diện cho các vùng địa lý và mức độ kinh tế – giáo dục khác nhau, bức tranh thực tiễn vẫn có thể chịu những đặc thù riêng biệt của từng địa phương.
- Hạn chế về phạm vi thử nghiệm thực nghiệm: Luận án mới chỉ tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với 01 biện pháp quản lý trọng tâm là Biện pháp 2 (Đánh giá năng lực, xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực) mà chưa thể tổ chức thử nghiệm đồng bộ toàn bộ 7 biện pháp đã đề xuất do hạn chế về thời gian biểu của năm học và nguồn lực thực hiện.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra thực trạng ra đầy đủ các tỉnh còn lại trong vùng ven Hà Nội nhằm tăng cường mức độ đại diện dữ liệu.
- Tiếp tục thiết kế và tiến hành thử nghiệm các biện pháp quản lý còn lại (xây dựng nội dung chương trình, đa dạng hóa hình thức tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá theo năng lực) trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và Hiệu trưởng các trường THCS): Cung cấp khung quy trình quản lý bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp và 7 biện pháp quản lý cụ thể để lập kế hoạch, phân cấp quản lý, tổ chức các hình thức bồi dưỡng dựa vào nhà trường (School-Based Training) và kiểm tra đánh giá hiệu quả bồi dưỡng giáo viên.
- Đối với Nghiên cứu sinh, Học viên cao học và Giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu quản lý giáo dục, kỹ thuật thiết kế phiếu hỏi khảo sát theo thang đo Likert, phương pháp xử lý số liệu định lượng bằng phần mềm Excel, SPSS và kỹ thuật tổ chức khảo nghiệm, thử nghiệm sư phạm.
- Đối với các cơ quan hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp cơ sở thực tiễn về thực trạng đội ngũ giáo viên và công tác bồi dưỡng tại các vùng chuyển tiếp đô thị – nông thôn để xây dựng các chương trình bồi dưỡng thường xuyên phù hợp với năng lực người học.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn khảo sát thực trạng tại những địa phương nào và dựa trên những tiêu chí nào?
Luận án lựa chọn khảo sát thực trạng tại 3 tỉnh đại diện trong tổng số 10 tỉnh vùng ven Hà Nội gồm Vĩnh Phúc, Hải Dương và Thái Nguyên. Việc lựa chọn dựa trên phương pháp mẫu đại diện theo các tiêu chí: điều kiện địa lý (đồng bằng, trung du, đồi núi); điều kiện khu vực; và trình độ phát triển kinh tế – giáo dục (thuận lợi, trung bình, khó khăn).
2. Năng lực nghề nghiệp của người giáo viên THCS được luận án tiếp cận theo những mô hình lý thuyết nào?
Luận án tiếp cận năng lực giáo viên dựa trên các mô hình: Mô hình đào tạo theo năng lực ($CBE/CBT$ gồm Kiến thức + Kỹ năng + Thái độ); Mô hình cấu trúc năng lực của Bernd Meier (gồm 4 thành phần: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá nhân); Mô hình nhân cách nghề nghiệp; và Khung chuẩn năng lực nghề nghiệp giáo viên THCS theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và biện pháp nào được lựa chọn để thử nghiệm thực tế?
Luận án đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực tương ứng với các chức năng quản lý. Trong đó, tác giả lựa chọn Biện pháp 2 ("Đánh giá năng lực, xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực") để tiến hành thử nghiệm thực tế tại một số trường THCS ở các tỉnh ven Hà Nội.
4. Những văn bản quy phạm pháp luật nào được luận án sử dụng làm căn cứ chuẩn nghề nghiệp và định mức biên chế giáo viên THCS?
Luận án căn cứ vào Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi 2009); Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT và Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT về Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; Quyết định số 03/2002/QĐ-BGD&ĐT; Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT/BGDĐT-BNV và Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT về khung danh mục vị trí việc làm và định mức giáo viên trong trường phổ thông công lập (tối đa 1,90 giáo viên/lớp đối với THCS).
5. Luận án sử dụng các phương pháp và công cụ thống kê toán học nào để xử lý số liệu khảo sát?
Luận án sử dụng thang đo Likert (3 mức độ hoặc 5 mức độ), xác định khoảng giá trị thang đo, tính giá trị trung bình ($Mean$) và sử dụng các phần mềm Microsoft Excel, SPSS để nhập liệu, thống kê và phân tích các bảng số liệu điều tra thực trạng cũng như kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ "Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực" của tác giả Trần Đăng Khởi đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo cấp THCS. Thông qua việc nghiên cứu mô hình năng lực và khảo sát thực trạng tại 3 tỉnh đại diện vùng ven Hà Nội (Vĩnh Phúc, Hải Dương, Thái Nguyên), luận án đã đề xuất 7 biện pháp quản lý tương ứng với các chức năng quản lý giáo dục. Các kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế đã khẳng định tính cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.