Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học giữ vai trò then chốt đối với sự thành bại của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tại huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình – địa bàn có 17 trường tiểu học và 01 trường tiểu học & trung học cơ sở với quy mô 10.803 học sinh phân bố tại 319 lớp học – công tác phát triển nhân lực sư phạm đã đạt nhiều dấu mốc quan trọng khi 100% trường học đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 16 trường đạt chuẩn mức độ 2. Tuy nhiên, toàn huyện hiện có 478 cán bộ quản lý và giáo viên, với tỷ lệ giáo viên trên lớp mới đạt 1,42, gây áp lực lớn đối với mục tiêu tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế chuyển đổi mô hình giáo dục: chuyển từ phương thức truyền thụ kiến thức một chiều sang hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Điều này đặt ra yêu cầu bức thiết phải thay đổi căn bản cách thức bồi dưỡng giáo viên, chuyển từ bồi dưỡng nội dung kiến thức hàn lâm sang tiếp cận chuẩn năng lực nghề nghiệp theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng hoạt động bồi dưỡng và công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học tại huyện Yên Mô giai đoạn 2018-2021; từ đó đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý khoa học, có tính khả thi cao nhằm nâng cấp năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo. Về mặt định lượng, nghiên cứu hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên xếp loại Tốt theo chuẩn nghề nghiệp từ mức 37,6% năm 2021 lên trên 50% vào năm 2025, đồng thời xóa bỏ hoàn toàn tỷ lệ giáo viên ở mức Đạt (1,57%), chuẩn hóa 100% năng lực ứng dụng công nghệ và phương pháp sư phạm hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại bắt nguồn từ học thuyết quản lý theo chức năng của Frederick Winslow Taylor kết hợp hệ thống quan điểm quản lý giáo dục của các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Theo đó, quản lý được định nghĩa là chuỗi tác động có chủ đích, có hệ thống thông qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá nhằm tối ưu hóa các nguồn lực để đạt mục tiêu giáo dục.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình giáo dục và đào tạo dựa trên tiếp cận năng lực nghề nghiệp (Competency-Based Training) được phát triển bởi Antonio Arguelles, Andrew Gonczi (2000) và Liakopoulou (2011). Khung năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học được cụ thể hóa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí:

  1. Phẩm chất nhà giáo (đạo đức, phong cách làm việc);
  2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ (năng lực lập kế hoạch, phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh, kiểm tra đánh giá, tư vấn hỗ trợ học sinh);
  3. Xây dựng môi trường giáo dục (văn hóa học đường, an toàn trường học);
  4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội;
  5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác thiết bị công nghệ.

Bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực nghề nghiệp được xác lập là quá trình tác động có mục đích nhằm cập nhật, bổ sung kiến thức chuyên môn, hoàn thiện kỹ năng hành nghề và bồi đắp thái độ nghề nghiệp, giúp giáo viên đáp ứng trọn vẹn tiêu chuẩn chức danh theo Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và Luật Giáo dục năm 2019.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực chứng trên mẫu khách thể gồm 260 người, bao gồm 22 cán bộ quản lý (chiếm 8,5%) và 238 giáo viên trực tiếp giảng dạy (chiếm 91,5%) tại 10 trường tiểu học đại diện trên địa bàn huyện Yên Mô (Tiểu học Yên Phú, Khánh Dương, Yên Từ, Yên Phong, Khánh Thượng, Phạm Thận Duật, Yên Nhân, Mai Sơn, Yên Thái, Yên Hoà). Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo cụm trường được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ 18 cơ sở giáo dục tiểu học trong huyện.

Hệ thống công cụ nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 4 mức độ (từ Mức 1: Rất cần thiết/Tốt với điểm trung bình từ 3.00 đến 4.00, đến Mức 4: Không cần thiết/Yếu với điểm trung bình dưới 1.50; khoảng cách giá trị giữa các mức là 0,75 điểm). Dữ liệu định lượng được xử lý bằng các phương pháp thống kê toán học (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp). Dữ liệu định tính được bổ trợ qua phương pháp phỏng vấn sâu lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Mô, tổ chức quan sát sư phạm và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn qua 3 năm học liên tiếp (2018-2019, 2019-2020, 2020-2021).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng đội ngũ và công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học tại huyện Yên Mô ghi nhận 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, về cơ cấu nhân khẩu học và trình độ chuyên môn, đội ngũ giáo viên có độ tuổi từ 41-50 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 56,1% (247/440 giáo viên), trong khi nhóm dưới 30 tuổi chỉ chiếm 12,5% (55 giáo viên). Về trình độ đào tạo, tỷ lệ đạt trình độ đại học tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 324 người năm học 2018-2019 lên 355 người năm học 2020-2021, cùng 2 cán bộ quản lý đạt trình độ Thạc sĩ. Số lượng giáo viên trình độ cao đẳng giảm từ 115 xuống 108 người, trung cấp giảm từ 16 xuống 13 người.

Thứ hai, kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT cho thấy sự phân hóa chất lượng rõ rệt: Tỷ lệ giáo viên xếp loại Tốt năm học 2018-2019 đạt 36,3% (151 giáo viên), năm học 2019-2020 đạt 36,3% (153 giáo viên) và năm học 2020-2021 tăng lên 37,6% (120/319 giáo viên). Tỷ lệ xếp loại Khá chiếm ưu thế tuyệt đối với 60,8% (194 giáo viên năm học 2020-2021), loại Đạt giảm từ 3,85% xuống còn 1,57% (5 giáo viên) và không có giáo viên nào ở mức Chưa đạt (0%).

Thứ ba, nhận thức về vai trò của hoạt động bồi dưỡng theo năng lực nghề nghiệp đạt sự đồng thuận rất cao: 100% cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định hoạt động này là cần thiết, trong đó mức Rất cần thiết đạt 25,1% (65 ý kiến) và mức Cần thiết đạt 74,9% (187 ý kiến), không có phản hồi nào đánh giá không cần thiết (0%).

Thứ tư, hiệu quả thực hiện 4 chức năng quản lý bồi dưỡng còn bộc lộ sự thiếu đồng bộ: Khâu lập kế hoạch được thực hiện khá tốt với điểm trung bình đạt trên 3.15 điểm; tuy nhiên, khâu kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng và khâu đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng từ xa qua nền tảng số chỉ đạt mức điểm trung bình từ 2.65 đến 2.80 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ cơ cấu lứa tuổi: 56,1% giáo viên ở độ tuổi trên 40 sở hữu kinh nghiệm sư phạm dày dặn nhưng gặp rào cản tâm lý ngại đổi mới, hạn chế về năng lực ngoại ngữ và khả năng thích ứng với công nghệ thông tin. Tỷ lệ giáo viên/lớp đạt 1,42 chưa đủ để bố trí thời gian bồi dưỡng chuyên sâu trong giờ hành chính, dẫn đến tình trạng quá tải khi phải tự học ngoài giờ.

Khi so sánh với các nghiên cứu cùng chuyên ngành, kết quả tại Yên Mô phản ánh tính quy luật chung từng được ghi nhận trong nghiên cứu của Đặng Thị Khánh (2015) tại Hải Dương và Tòng Thị Quyên (2020) tại Sơn La: công tác quản lý mới tập trung vào chỉ tiêu số lượng và bồi dưỡng lý thuyết tập trung, chưa đi sâu vào đánh giá năng lực thực hành sư phạm và giải quyết các tình huống thực tế.

Các dữ liệu thực nghiệm về xếp loại giáo viên qua 3 năm học và mức độ đánh giá các chức năng quản lý có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ biến động giữa các năm, kết hợp bảng ma trận tương quan giữa nhận thức và hành vi thực tế của giáo viên, giúp nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các điểm nghẽn trong quy trình đào tạo tại chỗ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm tối ưu hóa hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học tại huyện Yên Mô theo tiếp cận năng lực nghề nghiệp:

  1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Tổ chức các đợt sinh hoạt chuyên đề, hội thảo quán triệt sâu sắc các tiêu chuẩn của Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT và Nghị quyết 29-NQ/TW. Mục tiêu đạt 100% cán bộ, giáo viên tự giác xây dựng kế hoạch phát triển năng lực cá nhân. Thời gian thực hiện định kỳ vào tháng 8 và tháng 9 hàng năm, do Ban Giám hiệu và Chi ủy các trường tiểu học chủ trì.

  2. Kế hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng theo hướng chuẩn hóa năng lực: Thiết lập quy trình khảo sát, phân loại nhu cầu bồi dưỡng của 100% giáo viên trước khi xây dựng kế hoạch năm học. Kế hoạch bồi dưỡng giai đoạn 2022-2025 phải phân bổ rõ lộ trình phát triển 5 tiêu chuẩn nghề nghiệp, xác định cụ thể thời gian, nguồn lực tài chính và chuẩn đầu ra. Chủ thể thực hiện là Hiệu trưởng phối hợp với các Tổ trưởng chuyên môn.

  3. Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng tại chỗ và trực tuyến: Chuyển trọng tâm từ bồi dưỡng tập trung định kỳ sang mô hình sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, sinh hoạt chuyên môn liên trường và sinh hoạt cụm trường. Kết hợp nền tảng "Trường học kết nối" và đào tạo trực tuyến qua E-learning. Phấn đấu 100% giáo viên hoàn thành các module bồi dưỡng thường xuyên theo Chương trình GDPT 2018 đúng tiến độ, do Phòng GD&ĐT và Ban Giám hiệu điều hành.

  4. Tăng cường chế độ đãi ngộ và tạo môi trường phát triển nghề nghiệp: Xây dựng quy chế thi đua gắn kết quả đánh giá năng lực nghề nghiệp với xét tăng lương trước hạn, quy hoạch bổ nhiệm chức danh và khen thưởng định kỳ. Khuyến khích giáo viên phát huy sáng kiến kinh nghiệm, đổi mới phương pháp dạy học; tạo môi trường sư phạm dân chủ, an toàn và sáng tạo.

  5. Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ và hạ tầng kỹ thuật: Trích tối thiểu 5% đến 7% ngân sách chi thường xuyên của nhà trường để trang bị phòng học thông minh, nâng cấp hệ thống máy vi tính, bổ sung đường truyền internet tốc độ cao phục vụ dạy học và bồi dưỡng từ xa, bảo đảm 100% giáo viên được tiếp cận nguồn học liệu điện tử phong phú.

  6. Đổi mới căn bản công tác kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng: Thay đổi hình thức kiểm tra viết thu hoạch truyền thống bằng đánh giá sản phẩm thực tế của giáo viên (kế hoạch bài dạy phát triển năng lực, video tiết dạy thực nghiệm, hồ sơ theo dõi sự tiến bộ của học sinh). Kết hợp tự đánh giá, đồng nghiệp đánh giá và Hiệu trưởng đánh giá nhằm nâng độ chính xác của phân loại năng lực lên trên 95%, do Hội đồng sư phạm và Phòng GD&ĐT thực hiện theo từng học kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục (Lãnh đạo Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu các trường tiểu học): Luận văn cung cấp khung tham chiếu khoa học và bộ công cụ chẩn đoán thực trạng để xây dựng quy hoạch bồi dưỡng giáo viên cấp huyện và cấp trường, giúp chuyển đổi mô hình quản trị nhà trường sang quản lý theo chuẩn năng lực hiệu quả.

  2. Giáo viên bậc tiểu học: Đóng vai trò là tài liệu hướng dẫn tự đánh giá năng lực theo 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí nghề nghiệp, giúp giáo viên tự thiết lập lộ trình học tập suốt đời, chủ động bổ sung các kỹ năng còn thiếu hụt để đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II và hạng III theo Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT.

  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống, thiết kế nghiên cứu mẫu (mẫu khảo sát 260 đối tượng với độ tin cậy cao) và phương pháp xử lý số liệu thống kê toán học làm tiền đề tham khảo cho các công trình nghiên cứu về quản lý nhân lực sư phạm.

  4. Các trường Đại học Sư phạm, Viện nghiên cứu giáo dục và cơ sở đào tạo giáo viên: Sử dụng các dữ liệu thực chứng từ địa bàn huyện Yên Mô để cập nhật, điều chỉnh chương trình đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học và thiết kế các chuyên đề bồi dưỡng thường xuyên sát với đòi hỏi thực tiễn của Chương trình GDPT 2018.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học dựa trên cơ sở pháp lý nào?
Luận văn căn cứ trực tiếp vào Luật Giáo dục 2019 (Điều 66, 67, 72), Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (5 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí), Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường Tiểu học và Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT về bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên tiểu học.

Đặc trưng nổi bật nhất về cơ cấu đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Mô là gì?
Đặc trưng lớn nhất là độ tuổi bình quân khá cao: 56,1% giáo viên nằm trong nhóm từ 41-50 tuổi, có chuyên môn và kinh nghiệm sư phạm vững vàng nhưng gặp thách thức về công nghệ thông tin và ngoại ngữ. Tỷ lệ giáo viên/lớp đạt 1,42, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu dạy học 2 buổi/ngày theo Chương trình GDPT 2018.

Tại sao cần đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá trong quản lý bồi dưỡng giáo viên?
Thực trạng cho thấy hình thức kiểm tra viết bài thu hoạch mang tính hình thức, chưa đo lường được sự chuyển biến về năng lực sư phạm. Đổi mới sang đánh giá sản phẩm thực tiễn (giáo án đổi mới, video tiết dạy, năng lực ứng dụng CNTT) giúp nhà quản lý nắm bắt chính xác mức độ đạt chuẩn và phân loại giáo viên thực chất.

Hệ thống 6 biện pháp đề xuất đạt mức độ cần thiết và khả thi như thế nào?
Qua khảo nghiệm chuyên gia trên mẫu 260 cán bộ quản lý và giáo viên tại 10 trường tiểu học huyện Yên Mô, 100% các biện pháp đều đạt điểm trung bình đánh giá ở mức Cần thiết và Khả thi (điểm trung bình dao động từ 3.20 đến 3.85 điểm trên thang điểm 4.0), hệ số tương quan r giữa tính cần thiết và khả thi đạt mức cao, khẳng định giá trị ứng dụng thực tiễn.

Hình thức bồi dưỡng tại chỗ nào đem lại hiệu quả cao nhất cho các trường tiểu học?
Mô hình sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn và sinh hoạt liên trường, kết hợp mời chuyên gia hỗ trợ phương pháp dạy học phát triển phẩm chất học sinh mang lại hiệu quả cao nhất. Hình thức này giúp giáo viên tháo gỡ trực tiếp khó khăn trong từng bài học thực tế mà không gây xáo trộn thời gian giảng dạy.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng hoàn chỉnh khung lý luận khoa học về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học theo tiếp cận năng lực nghề nghiệp trong giai đoạn thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Bức tranh thực trạng tại huyện Yên Mô giai đoạn 2018-2021 được lượng hóa chi tiết qua khảo sát 260 cán bộ quản lý và giáo viên tại 10 trường tiểu học, chỉ rõ ưu điểm về trình độ đại học đạt 355 người và hạn chế về độ tuổi cao (56,1% từ 41-50 tuổi) cùng hạ tầng công nghệ.
  • Hệ thống 6 biện pháp quản lý được thiết kế khoa học, bao quát toàn diện từ khâu lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo đến đổi mới kiểm tra, đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp.
  • Kết quả khảo nghiệm khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi vượt trội của các biện pháp đề xuất với sự đồng thuận trên 90% từ đội ngũ chuyên gia và giáo viên cốt cán.
  • Đề tài đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc, góp phần nâng tỷ lệ giáo viên xếp loại Tốt theo chuẩn nghề nghiệp lên trên 50% trước năm 2025, bảo đảm sự phát triển bền vững cho giáo dục tiểu học huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.

Về lộ trình tiếp theo, các trường tiểu học cần triển khai áp dụng đồng bộ hệ thống biện pháp trong giai đoạn 2022-2024, tiến hành sơ kết đánh giá vào cuối năm 2024 và nhân rộng mô hình quản trị bồi dưỡng trên quy mô toàn tỉnh Ninh Bình vào năm 2025. Các cấp quản lý giáo dục và nhà trường hãy chủ động vận dụng linh hoạt bộ giải pháp này nhằm kiến tạo đội ngũ nhà giáo chuẩn mực, vững chuyên môn, làm nền tảng vững chắc cho sự nghiệp đổi mới giáo dục nước nhà.