Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển dịch mang tính bước ngoặt của giáo dục Việt Nam, chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực học sinh. Tại cấp tiểu học, chương trình mới điều chỉnh tổng thời lượng dạy học lên 4.830 tiết trong toàn cấp, tăng 525 tiết so với chương trình cũ nhằm đáp ứng định hướng học 2 buổi/ngày và đưa thêm các môn học bắt buộc như Ngoại ngữ 1 (420 tiết), Tin học và Công nghệ (210 tiết). Thành công của cuộc đổi mới căn bản này phụ thuộc trực tiếp vào năng lực thực thi của đội ngũ giáo viên đứng lớp.

Huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông là địa bàn miền núi với diện tích tự nhiên 144.875,46 ha, địa hình chia cắt phức tạp gồm 7 xã và 61 thôn bon. Toàn huyện có 13 trường tiểu học và 3 trường tiểu học - trung học cơ sở với 299 lớp học và 10.075 học sinh tiểu học trong năm học 2020 - 2021. Dù tỷ lệ huy động học sinh ra lớp duy trì ở mức 96,9% và tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%, chất lượng giáo dục vẫn còn khoảng cách so với mặt bằng chung toàn tỉnh khi tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành kiến thức kỹ năng môn Tiếng Việt là 7,27% và môn Toán là 6,74%. Đội ngũ nhà giáo còn tồn tại tình trạng bất cập về cơ cấu đào tạo ban đầu khi có tới 23,7% giáo viên tốt nghiệp từ các hệ đào tạo ngắn hạn như 9+1, 12+1.

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học tại huyện Đắk Glong đáp ứng yêu cầu Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Khảo sát thực tiễn được tiến hành trên 110 cán bộ quản lý và giáo viên thuộc 4 trường tiểu học đại diện trong giai đoạn 2018 - 2021. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để chuẩn hóa năng lực cho 338 giáo viên tiểu học toàn huyện, bảo đảm các mục tiêu đổi mới giáo dục được thực thi hiệu quả và bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại, kết hợp lý thuyết quản lý 5 chức năng của Henri Fayol (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh, kiểm soát) và quan điểm quản lý theo mục tiêu của Harold Koontz. Theo cách tiếp cận của các nhà nghiên cứu giáo dục hàng đầu tại Đại học Quốc gia Hà Nội như Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, quản lý hoạt động bồi dưỡng là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng giáo viên nhằm nâng cao phẩm chất chính trị, kiến thức chuyên môn và kỹ năng sư phạm.

Khung năng lực bồi dưỡng giáo viên trong luận văn được xây dựng dựa trên Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông kết hợp chương trình bồi dưỡng 9 mô-đun của Dự án ETEP. Cấu trúc nội dung này bao quát toàn diện các năng lực cốt lõi:

  • Năng lực tìm hiểu chương trình giáo dục tổng thể và môn học (Mô-đun 1).
  • Năng lực vận dụng phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực (Mô-đun 2).
  • Năng lực kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học (Mô-đun 3).
  • Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục (Mô-đun 4).
  • Năng lực tư vấn, hỗ trợ học sinh và xây dựng văn hóa học đường (Mô-đun 5, 6, 7).
  • Năng lực phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (Mô-đun 8, 9).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học và độ tin cậy của dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu 110 khách thể nghiên cứu, gồm 10 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 100 tổ trưởng chuyên môn, giáo viên trực tiếp giảng dạy.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại 4 cơ sở giáo dục đại diện cho các vùng địa bàn của huyện Đắk Glong, gồm Trường Tiểu học Kim Đồng (39 lớp với 1.336 học sinh), Trường Tiểu học và THCS Trần Quốc Toản (15 lớp với 446 học sinh), Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi (20 lớp với 563 học sinh) và Trường Tiểu học Lê Lợi (13 lớp với 373 học sinh).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành SPSS phiên bản 20.0 để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị điểm trung bình và độ lệch chuẩn theo thang đo 3 bậc và thang đo 4 bậc. Việc lựa chọn phương pháp này cho phép đo lường chính xác mức độ nhận thức, tính cấp thiết và hiệu quả thực tế của từng khâu quản lý hoạt động bồi dưỡng trong giai đoạn 2018 - 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng trên 110 cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học tại huyện Đắk Glong ghi nhận 3 phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, nhận thức về tầm quan trọng của các mục tiêu và nội dung bồi dưỡng có sự chênh lệch đáng chú ý. Có 82,9% khách thể nhận thức việc bồi dưỡng khung Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 là rất quan trọng, 77,9% đánh giá rất quan trọng đối với kỹ năng sư phạm dạy học theo phương pháp mới, và 72,9% đánh giá cao bồi dưỡng phẩm chất đạo đức. Tuy nhiên, nội dung bồi dưỡng kỹ năng kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực chỉ đạt 55,4% mức đánh giá rất quan trọng, cho thấy giáo viên chưa nhận thức đầy đủ vai trò của đánh giá quá trình.

Thứ hai, công tác lập kế hoạch bồi dưỡng được thực hiện tương đối nền nếp nhưng thiếu tính đồng đều. Chỉ báo "Yêu cầu giáo viên lập kế hoạch rèn luyện phẩm chất, nâng cao năng lực" đạt mức độ thực hiện cao nhất với điểm trung bình 3,26/4,0 và hiệu quả đạt 3,17. Kế hoạch bồi dưỡng của Ban Giám hiệu đạt điểm trung bình thực hiện 3,22 và hiệu quả 3,18. Ngược lại, chỉ báo "Yêu cầu giáo viên cốt cán lập kế hoạch hỗ trợ, tư vấn chuyên môn" có điểm thực hiện thấp nhất (3,05 điểm) và hiệu quả chỉ đạt 3,01 điểm.

Thứ ba, cơ cấu độ tuổi và trình độ đào tạo tạo ra rào cản thích ứng lớn. Trong tổng số 372 cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học toàn huyện, nhóm tuổi từ 30 đến 50 chiếm tới 77,9% (290 người). Tỷ lệ giáo viên có xuất phát điểm đào tạo 9+1, 12+1 chiếm khoảng 23,7%, dẫn đến tình trạng chậm đổi mới phương pháp, tâm lý ngại ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên xuất phát từ những nguyên nhân nội tại và ngoại cảnh đặc thù của huyện Đắk Glong. Địa hình miền núi dốc, giao thông cách trở với nhiều điểm trường lẻ cách xa trung tâm tới 30 km khiến công tác tổ chức bồi dưỡng tập trung gặp rất nhiều trở ngại. Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày trong năm học 2018 - 2019 mới đạt 38,41% với 3.430 học sinh, gây khó khăn cho việc triển khai đồng bộ các mô-đun bồi dưỡng thực hành.

Bên cạnh đó, áp lực dạy học tăng tiết và đời sống giáo viên còn nhiều khó khăn làm giảm động lực tự bồi dưỡng. Hoạt động của đội ngũ giáo viên cốt cán chưa phát huy hết vai trò trợ lực do thiếu cơ chế kiểm tra, giám sát chuyên trách từ cấp quản lý.

Về phương diện biểu diễn dữ liệu khoa học, các kết quả khảo sát này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ thực hiện và hiệu quả thực tế của 7 tiêu chí xây dựng kế hoạch bồi dưỡng. Đi kèm với đó là bảng tổng hợp ma trận tương quan giữa độ tuổi, trình độ đào tạo chuẩn hóa và kết quả đánh giá năng lực giáo viên nhằm giúp các cấp quản lý nhận diện rõ nét khoảng trống chuyên môn cần ưu tiên can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học tại huyện Đắk Glong đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới quy trình khảo sát nhu cầu và lập kế hoạch bồi dưỡng: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đắk Glong chủ trì xây dựng phiếu khảo sát năng lực chuẩn hóa định kỳ vào tháng 5 hàng năm cho 100% giáo viên tiểu học. Phân loại đối tượng giáo viên theo 3 nhóm trình độ để thiết kế kế hoạch bồi dưỡng cá nhân hóa, bảo đảm 100% cán bộ quản lý và giáo viên hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng năm học trước ngày 30 tháng 8.

  2. Đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng kết hợp trực tiếp và trực tuyến: Ban Giám hiệu 16 trường tiểu học, trường nhiều cấp học đẩy mạnh khai thác nền tảng Trường học kết nối và hệ thống quản lý học tập trực tuyến LMS. Phấn đấu đến hết năm 2023 có 95% giáo viên hoàn thành tốt 9 mô-đun ETEP, kết hợp tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học với tần suất tối thiểu 2 lần/tháng.

  3. Phát huy vai trò mạng lưới giáo viên cốt cán và tổ chức bồi dưỡng theo cụm trường: Phòng Giáo dục và Đào tạo tuyển chọn 15% đến 20% giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên để thành lập tổ tư vấn chuyên môn liên trường. Tổ chức định kỳ mỗi học kỳ ít nhất 2 chuyên đề bồi dưỡng cụm trường về phương pháp dạy học tích hợp và kiểm tra đánh giá năng lực học sinh tiểu học trong giai đoạn 2021 - 2025.

  4. Bảo đảm nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và chế độ thi đua: Ủy ban nhân dân huyện Đắk Glong ưu tiên phân bổ ngân sách chi thường xuyên cho công tác bồi dưỡng giáo viên tăng từ 10% đến 15% hàng năm. Đầu tư trang bị 100% phòng máy tính kết nối mạng cáp quang cho các trường chính và trang bị thiết bị dạy học môn Ngoại ngữ, Tin học đạt chuẩn quốc gia.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp khung phương pháp luận và bộ công cụ khảo sát thực chứng để hoạch định chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo tại các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

  2. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường tiểu học: Hướng dẫn chi tiết quy trình 4 bước từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo chuyên môn đến kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng nội bộ, giúp nhà trường nâng cao chỉ số năng lực giáo viên một cách bài bản.

  3. Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên tiểu học: Cung cấp tài liệu định hướng tự học, tự bồi dưỡng theo 9 mô-đun chuẩn ETEP, giúp giáo viên nắm bắt các phương pháp dạy học tích cực, kỹ thuật xây dựng ma trận đề kiểm tra đánh giá năng lực học sinh tiểu học.

  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp hệ thống tư liệu tham khảo phong phú về khung lý thuyết quản lý bồi dưỡng, kinh nghiệm xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm SPSS 20.0 và các mô hình giải pháp có tính khả thi cao.

Câu hỏi thường gặp

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 cấp tiểu học có điểm gì khác biệt lớn nhất về thời lượng so với chương trình cũ? Chương trình mới có tổng thời lượng 4.830 tiết trong 5 năm, tăng 525 tiết so với mức 4.305 tiết của chương trình cũ. Sự gia tăng này tập trung vào môn Ngoại ngữ 1 (420 tiết), Tin học và Công nghệ (210 tiết) và Hoạt động trải nghiệm (525 tiết) nhằm phục vụ mục tiêu học 2 buổi/ngày.

Khó khăn lớn nhất trong chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Đắk Glong là gì? Khó khăn cốt lõi là khoảng 23,7% giáo viên có xuất phát điểm đào tạo từ các hệ 9+1, 12+1 cắm bản trước đây. Độ tuổi từ 30 đến 50 chiếm tới 77,9% tổng biên chế, dẫn đến sức ì tâm lý nhất định và gặp nhiều trở ngại khi tiếp cận công nghệ thông tin, ngoại ngữ mới.

Mô-đun bồi dưỡng ETEP nào cần được ưu tiên tăng cường tại địa phương? Khảo sát thực tế chỉ ra giáo viên cần ưu tiên bồi dưỡng Mô-đun 3 về kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực (chỉ 55,4% nhận thức rất quan trọng) và Mô-đun 9 về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học để khắc phục sự chênh lệch chất lượng giữa các điểm trường.

Khảo sát trên 110 cán bộ quản lý và giáo viên có bảo đảm độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 110 người đại diện cho 10 cán bộ quản lý và 100 giáo viên tại 4 trường tiểu học tiêu biểu (chiếm 25% số trường toàn huyện), được lựa chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0, bảo đảm tính đại diện và độ chuẩn xác thống kê.

Giải pháp nào mang lại hiệu quả tức thì trong việc tháo gỡ khó khăn về khoảng cách địa lý? Giải pháp bồi dưỡng trực tuyến qua nền tảng Trường học kết nối kết hợp sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường giúp giảm thiểu thời gian di chuyển qua 144.875,46 ha địa hình đồi núi, tạo điều kiện cho 100% giáo viên vùng sâu tiếp cận bài giảng chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo tiếp cận chức năng quản lý và chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
  • Phân tích thực chứng toàn diện chất lượng đội ngũ 372 cán bộ, giáo viên và thực trạng quản lý bồi dưỡng tại 16 cơ sở giáo dục tiểu học huyện Đắk Glong.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về trình độ đào tạo ban đầu (23,7% hệ cắm bản) và năng lực kiểm tra đánh giá của đội ngũ giáo viên địa phương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi từ khâu khảo sát nhu cầu, ứng dụng công nghệ, phát huy giáo viên cốt cán đến bảo đảm nguồn lực tài chính.
  • Cung cấp khung tham chiếu khoa học và bộ công cụ đánh giá có giá trị thực tiễn cao cho các nhà quản lý giáo dục vùng Tây Nguyên.

Lộ trình triển khai hệ thống giải pháp được định hướng thực hiện đồng bộ trong giai đoạn 2021 - 2025, tiến hành sơ kết định kỳ vào cuối mỗi năm học để kịp thời điều chỉnh các chỉ số chuyên môn. Các nhà quản lý giáo dục và cơ sở đào tạo tiểu học cần chủ động tham khảo, ứng dụng linh hoạt các giải pháp trên nhằm chuẩn hóa vững chắc năng lực đội ngũ nhà giáo, bảo đảm triển khai thắng lợi mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam.