Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Quản lý - Theo Từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định” hoặc “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”, - Tailor: “Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì thì hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm”. - Fayel: “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát”.
- Hard Koont: “Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định”. - Peter F Druker: “Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn. Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích”. - Paul Hersey và Ken Blane Hard: “Quản lý là quá trình cùng làm việc và thông qua các cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thành các mục đích tổ chức”[19].
- Theo sự phân tích của K.Mác thì “Bất cứ nơi nào lao động, nơi đó có quản lý” [14]. Trong tác phẩm: “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” tác giả HaroldKontz viết “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm về thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [13]. - Khái quát hơn các tác giả ở khoa Sư phạm – ĐHQGHN là Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra quan niệm: “Quản lý là sự tác động có chủ đích 10 của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức” [08, Tr. - Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả nhất” [15].
Tóm lại, quản lý là quan niệm chứ không phải kỹ thuật, là tự do chứ không phải bị khống chế, là nhiệm vụ thực tế chứ không phải lý luận; là đơn giản chứ không phải tiềm năng, là trách nhiệm chứ không phải quyền lực; là cống hiến chứ không phải thăng tiến; là cơ hội chứ không phải chướng ngại; là đơn giản chứ không phải phức tạp. Có thể kể ra nhiều ý kiến khác nhau về định nghĩa quản lý, trên đây chỉ là một vài ý kiến mang tính đại diện trên cơ sở phân tích tổng hợp những quan điểm không giống nhau. Tóm lại, những quan điểm đó tuy rất rõ ràng, đúng đắn nhưng chưa đầy đủ. Chúng chỉ chú trọng đến quản lý như là một hiện tượng chứ chưa làm bộc lộ rõ bản chất của nó.
Vậy, làm thế nào dể khái quát khái niệm quản lý một cách đơn giản và tương đối toàn diện? Như chúng ta đều biết, quản lý thực chất cũng là một hành vi, đã là hành vi thì phải có người gây ra và người chịu tác động. Tiếp theo cần có mục đích của hành vi, đặt ra câu hỏi tại sao làm như vậy? Do đó, để hình thành nên hoạt động quản lý trước tiên cần có chủ thể quản lý: nói rõ ai là người quản lý? Sau đó cần xác định đối tượng quản lý: quản lý cái gì? Cuối cùng cần xác định mục đích quản lý: quản lý vì cái gì? Có được 3 yếu tố trên nghĩa là có được điều kiện cơ bản để hình thành nên hoạt động quản lý. Đồng thời cần chú ý rằng, bất cứ hoạt động quản lý nào cũng không phải là hoạt động độc lập, nó cần được tiến hành trong môi trường, điều kiện nhất định nào đó. Với những phân tích trên mọi hoạt động quản lý đều phải do 4 yếu tố cơ bản sau cấu thành: 11 - Chủ thể quản lý, trả lời câu hỏi: do ai quản lý?( Ở đây chính là Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý) - Khách thể quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý cái gì?( Ở đây chính là giáo viên) - Mục đích quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý vì cái gì?( Quản lý công tác bồi dưỡng) - Môi trường và điều kiện tổ chức, trả lời câu hỏi: quản lý trong hoàn cảnh nào? Từ đó có thể khái quát: Quản lí là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (Hiệu trưởng, Phòng Giáo dục và Đào tạo) lên khách thể (đối tượng quản lí) về mặt chính trị, văn hóa, kinh tế - xã hội, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.
Bồi dưỡng Bồi dưỡng (fostering) là quá trình giáo dục, đào tạo làm tăng thêm những kiến thức mới cho những người đang giữ chức vụ, đang thực thi công vụ của một ngạch, bậc nhất định. Bồi dưỡng là một thuật ngữ được sử dụng khá rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Thuật ngữ bồi dưỡng còn được gọi là đào tạo lại hoặc tái đào tạo. Theo Đại từ điển Tiếng Việt: “Bồi dưỡng làm cho tốt hơn, giỏi hơn” [1, Tr.
Tuy nhiên, khái niệm bồi dưỡng còn có những cách hiểu khác nhau. Theo tác giả Nguyễn Minh Đường, thì bồi dưỡng “là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” [2, Tr. Nhiều học giả quan niệm bồi dưỡng là nâng cao nghề nghiệp. Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp.
Theo nghĩa rộng, bồi dưỡng là quá trình đào tạo nhằm hình thành năng lực và phẩm chất nhân cách theo mục tiêu xác định. Như vậy, bồi dưỡng bao hàm cả quá trình giáo dục và đào tạo nhằm trang bị tri thức, năng lực, chuyên môn nghiệp vụ và những phẩm chất nhân cách. Quá trình bồi dưỡng, được hiểu theo nghĩa rộng diễn 12 ra cả trong nhà trường và cả trong đời sống xã hội, có nhiệm vụ không những chỉ trang bị những kiến thức, năng lực chuyên môn cho người học trong nhà trường mà còn tiếp tục bổ sung, phát triển, cập nhật nhằm hoàn thiện phẩm chất và năng lực cho họ sau khi đã kết thúc quá trình học tập. Theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng là quá trình bổ sung, phát triển, hoàn thiện nâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn và những phẩm chất, nhân cách.
Hoạt động này diễn ra sau quá trình người học kết thúc chương trình giáo dục và đào tạo ở nhà trường. Như vậy, theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng là một bộ phận của quá trình giáo dục và đào tạo, là khâu tiếp nối giáo dục và đào tạo con người khi họ đã có những tri thức, năng lực chuyên môn và phẩm chất nhân cách nhất định được hình thành trong quá trình đào tạo ở nhà trường. Như vậy, có thể hiểu bồi dưỡng là quá trình bổ sung sự thiếu hụt về tri thức, năng lực chuyên môn, cập nhật những cái mới để hoàn thiện hệ thống tri thức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Bồi dưỡng là một khâu tiếp nối quá trình đào tạo.
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học - Quản lý: là cách làm, cách thức thực hiện tiến hành, giải quyết một công việc, hoặc là phương pháp làm việc để thực hiện một chủ trương nào đó để đạt tới mục tiêu quản lý. - Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học: là quá trình lập kế hoạch, tổ chứ, chỉ đạo và kiểm tra công tác bồi dưỡng bổ sung kiến thức, nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất cho đội ngũ giáo viên trường tiểu học tiến tới nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục. Chương trình GDPT 2018 và những yêu cầu của việc bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 1. Chương trình GDPT 2018 Nội dung của giáo dục Tiểu học theo chương trình GDPT 2018 bao gồm quy định chương trình tổng thể, quy định chương trình môn học và hoạt động giáo dục 13 của Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông.
Trong đó, đối với cấp Tiểu học có một số nội dung cốt lõi sau: - Môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc trong chương trình mới. - Nôi dung môn học Giáo dục thể chất được thiết kế thành các học phần (Mô – đun); nội dung Hoạt động trải nghiệm được thiết kế thành các chủ đề; học sinh được lựa chọn học phần, chủ đề phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường. - Các môn học tự chọn (dạy ở những nơi có đủ điều kiện dạy học và phụ huynh học sinh có nguyện vọng). Tiếng dân tộc thiểu số ( dạy từ lớp 1 đến lớp 5); Ngoại ngữ 1 (dạy ở lớp 1,2).
Bảng 1: So sánh kế hoạch giáo dục tiểu học theo Chương trình hiện hành và Chương trình 2018 Số tiết trong một năm Số tiết trong một năm Nội dung Nội dung CTGDPT 2018 CTGDPT cũ giáo dục giáo dục lớp 1 lớp 2 lớp 3 lớp 4 lớp 5 lớp 1 lớp 2 lớp 3 lớp 4 lớp 5 I. Môn học bắt buộc I. Môn học bắt buộc 1. Tiếng 4420 3350 2245 2245 2245 3350 3315 2280 2280 2280 Việt Việt 2.
Tự nhiên 770 770 770 335 335 770 và xã hội xã hội 5. Khoa học 770 770 học 6. Lịch sử 770 770 770 770 và Địa lý và Địa lí 7. Âm nhạc 335 335 335 335 335 770 770 770 770 770 thuật 8.
Mĩ thuật 335 335 335 335 335 14 Số tiết trong một năm Số tiết trong một năm Nội dung Nội dung CTGDPT 2018 CTGDPT cũ giáo dục giáo dục lớp 1 lớp 2 lớp 3 lớp 4 lớp 5 lớp 1 lớp 2 lớp 3 lớp 4 lớp 5 9. Tin học và Công 770 770 770 10. Giáo dục 770 770 770 770 770 thể chất 11. Ngoại 1140 1140 1140 ngữ 1 II.
Hoạt động giáo dục bắt buộc II. Hoạt động giáo dục bắt buộc 1.