Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển dịch mang tính bước ngoặt của nền giáo dục Việt Nam từ tiếp cận nội dung sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Cấp tiểu học ghi nhận sự gia tăng tổng thời lượng giảng dạy từ 4.305 tiết lên 4.830 tiết trong toàn cấp học, đồng thời bổ sung các môn học bắt buộc mới như Ngoại ngữ 1 với 420 tiết và Tin học - Công nghệ với 210 tiết. Tại địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông – một huyện miền núi đặc thù gồm 7 đơn vị hành chính cấp xã với 61 thôn, bon và địa hình chia cắt phức tạp – công tác triển khai chương trình mới đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng. Mặc dù quy mô toàn huyện duy trì 16 trường có cấp tiểu học với 299 lớp học và 10.075 học sinh, chất lượng đội ngũ giáo viên vẫn tồn tại sự chênh lệch lớn khi có tới 23,7% giáo viên từng qua các hệ đào tạo ngắn hạn như 9+1, 12+1 cắm bản trước đây.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học tại một huyện miền núi còn nhiều khó khăn, nhằm đáp ứng chuẩn năng lực giảng dạy theo yêu cầu đổi mới? Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý bồi dưỡng tại 4 trường tiểu học đại diện trong giai đoạn 2018 - 2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ và khả thi. Kết quả nghiên cứu hướng đến việc tối ưu hóa tỷ lệ 100% cán bộ quản lý và giáo viên hoàn thành 9 mô đun bồi dưỡng thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nâng tỷ lệ học sinh hoàn thành tốt môn Tiếng Việt vượt mốc 17,89% và môn Toán vượt mức 26,53%, tạo động lực then chốt cho sự phát triển giáo dục bền vững tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chức năng quản lý tổ chức kinh điển của Henri Fayol và Harold Koontz, phân định rõ 4 mắt xích cốt lõi trong chu trình quản trị: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra, đánh giá. Mô hình này được tích hợp cùng lý thuyết quản lý phát triển nguồn nhân lực dựa trên năng lực (Competency-based Human Resource Management) và mô hình phát triển nghề nghiệp liên tục (Continuous Professional Development - CPD) dành cho nhà giáo. Khung tiếp cận này cho phép xem xét hoạt động bồi dưỡng giáo viên không chỉ là việc trang bị kiến thức rời rạc, mà là quá trình tái cấu trúc toàn diện phẩm chất và năng lực nghề nghiệp đáp ứng chuẩn chương trình giáo dục mới.

Hệ thống khái niệm công cụ được chuẩn hóa gồm: Quản lý giáo dục là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý nhằm vận hành tối ưu các nguồn lực để đạt mục tiêu giáo dục; Bồi dưỡng giáo viên tiểu học là quá trình cập nhật, bổ sung tri thức chuyên môn và kỹ năng sư phạm hiện đại tiếp nối sau đào tạo ban đầu; Năng lực sư phạm theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 xác định theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT bao gồm năng lực tổ chức hoạt động dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, phát triển phẩm chất người học và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu khảo sát gồm 110 cán bộ quản lý và giáo viên, bao gồm 10 cán bộ quản lý cấp trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 100 giáo viên đang trực tiếp đứng lớp tại 4 đơn vị trường học: Trường Tiểu học Kim Đồng, Trường Tiểu học & THCS Trần Quốc Toản, Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi và Trường Tiểu học Lê Lợi. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực trung tâm thuận lợi và các điểm trường lẻ vùng sâu, vùng xa có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định chất là nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu khoa học. Dữ liệu khảo sát bằng phiếu hỏi cấu trúc thang đo Likert được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm thống kê SPSS 20.0 để tính toán điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (SD) và tỷ lệ phần trăm (%). Dữ liệu định tính thu thập từ biên bản phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và các báo cáo tổng kết giáo dục của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đắk Glong giai đoạn 2018 - 2021 được dùng để đối chiếu, kiểm chứng chéo và giải thích bản chất các mối tương quan định lượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn cho thấy nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của việc bồi dưỡng chuyên môn theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đạt mức rất cao. Cụ thể, có 82,9% khách thể đánh giá nội dung bồi dưỡng khung chương trình mới là rất quan trọng; 77,9% nhấn mạnh tính cấp thiết của việc bồi dưỡng kỹ năng sư phạm dạy học phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; 72,9% đánh giá cao nội dung bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp. Tuy nhiên, nhận thức về đổi mới kỹ năng kiểm tra đánh giá phát triển phẩm chất chỉ đạt 55,4% mức rất quan trọng, cho thấy thói quen đánh giá nặng về điểm số kiến thức vẫn còn tồn tại phổ biến.

Về công tác lập kế hoạch bồi dưỡng, nội dung "Yêu cầu giáo viên lập kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng đổi mới" đạt điểm đánh giá thực hiện cao nhất với ĐTB = 3,26 và mức độ hiệu quả đạt ĐTB = 3,17. Nhiệm vụ "Ban Giám hiệu xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và phát triển đội ngũ" xếp vị trí thứ hai với ĐTB = 3,22 về mức độ thực hiện và ĐTB = 3,18 về hiệu quả. Ngược lại, khâu "Yêu cầu giáo viên cốt cán lập kế hoạch hỗ trợ, tư vấn cho đồng nghiệp" chỉ đạt ĐTB = 3,05 về mức độ thực hiện và ĐTB = 3,01 về hiệu quả, xếp vị trí thấp nhất trong các tiêu chí khảo sát.

Thực trạng tổ chức dạy học và điều kiện cơ sở vật chất bộc lộ sự bất cập lớn khi toàn huyện mới chỉ duy trì được 98 lớp học 2 buổi/ngày với 3.430 trên tổng số 8.931 học sinh tiểu học, đạt tỷ lệ khiêm tốn 38,41%. Môn Tin học mới chỉ được triển khai tại 2 trên 13 trường tiểu học với 25 lớp và 878 học sinh. Đội ngũ giáo viên Tiếng Anh toàn huyện gồm 19 người, trong đó 15 người đạt chuẩn B2, 4 người đạt B1 và chưa có giáo viên nào đạt trình độ C1 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên bắt nguồn từ điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của huyện Đắk Glong với thu nhập bình quân đầu người xấp xỉ 30 triệu đồng/năm và tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Sự phân tán dân cư khiến việc tổ chức lớp học 2 buổi/ngày gặp trở ngại lớn về kinh phí bán trú và phòng học chuyên dụng. Bên cạnh đó, sức ì tâm lý của 23,7% giáo viên lớn tuổi xuất thân từ các hệ đào tạo cắm bản tạo ra rào cản trong việc tiếp cận công nghệ thông tin và phương pháp dạy học tương tác.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục tại vùng Tây Nguyên của tác giả Nguyễn Sĩ Thư và Trần Ngọc Chi, khẳng định bồi dưỡng chuyên môn tại chỗ là chìa khóa quyết định chất lượng giáo dục. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ nhận thức về các mô đun bồi dưỡng, kết hợp bảng ma trận tương quan giữa trình độ đào tạo của giáo viên với mức độ sẵn sàng thích ứng chương trình mới. Điều này cho thấy việc chuyển đổi từ bồi dưỡng tập trung thụ động sang sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và tự bồi dưỡng trực tuyến là yêu cầu sống còn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học tại huyện Đắk Glong:

  1. Đổi mới quy trình khảo sát nhu cầu và lập kế hoạch bồi dưỡng cá nhân hóa: Ban Giám hiệu các trường tiểu học chủ trì thiết lập phiếu khảo sát nhu cầu dựa trên 9 mô đun của Chương trình ETEP vào tháng 8 hàng năm; phân loại giáo viên theo năng lực thực tế để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phù hợp, mục tiêu đạt 100% giáo viên có lộ trình tự học rõ ràng trước ngày 15 tháng 9 mỗi năm học.
  2. Đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng kết hợp trực tiếp và trực tuyến qua nền tảng số: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đắk Glong chỉ đạo 100% trường học khai thác hiệu quả cổng thông tin "Trường học kết nối" và hệ thống LMS ngành; tổ chức tối thiểu 4 chuyên đề liên trường/năm học về phương pháp dạy học tích hợp và kỹ năng kiểm tra đánh giá năng lực trong giai đoạn 2021 - 2023.
  3. Kiện toàn và phát huy vai trò mạng lưới giáo viên cốt cán hỗ trợ đồng đẳng: Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn giao chỉ tiêu cụ thể cho giáo viên cốt cán trực tiếp hướng dẫn, dự giờ hỗ trợ tối thiểu 2 giáo viên yếu thế/học kỳ; nâng điểm đánh giá mức độ hỗ trợ đồng đẳng từ mức ĐTB = 3,05 hiện nay lên trên ĐTB = 3,60 vào năm học 2022 - 2023.
  4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ gắn kết quả bồi dưỡng với đánh giá chuẩn nghề nghiệp và thi đua: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Ban Giám hiệu thực hiện đánh giá thực chất năng lực giảng dạy sau bồi dưỡng qua 2 đợt kiểm tra/năm học; kiên quyết gắn kết quả hoàn thành mô đun với xét thi đua, nâng lương, chuyển ngạch chức danh nghề nghiệp, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ giáo viên chưa đạt chuẩn xuống dưới 2% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa: Sử dụng luận văn như tài liệu tham khảo để xây dựng kế hoạch tổng thể về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học thích ứng với điều kiện địa lý chia cắt và nguồn lực hạn hẹp.
  • Ban Giám hiệu các trường tiểu học: Vận dụng quy trình 4 bước quản lý bồi dưỡng, bộ công cụ khảo sát nhu cầu và phương thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học để nâng cao chất lượng dạy học tại đơn vị.
  • Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên tiểu học trực tiếp đứng lớp: Tham khảo hệ thống kỹ năng sư phạm mới, cấu trúc 9 mô đun bồi dưỡng ETEP và phương pháp tự bồi dưỡng nhằm chủ động nâng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định hiện hành.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý thuyết tiếp cận chức năng kết hợp tiếp cận năng lực, bộ công cụ khảo sát 110 mẫu và phương pháp xử lý dữ liệu SPSS làm tài liệu nghiên cứu tham chiếu cho các công trình khoa học tương tự.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học tại huyện Đắk Glong lại mang tính cấp bách đặc thù? Chương trình mới tăng thêm 525 tiết/năm với nhiều môn học bắt buộc mới, trong khi địa bàn huyện có tới 23,7% giáo viên xuất thân từ hệ đào tạo cũ (9+1, 12+1) và tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày mới chỉ đạt 38,41%. Bồi dưỡng kịp thời là giải pháp then chốt để chuẩn hóa năng lực đội ngũ nhà giáo.

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 làm thay đổi cơ cấu môn học cấp tiểu học như thế nào? Chương trình tích hợp các nội dung tự nhiên - xã hội, tăng thời lượng Tiếng Việt và Ngoại ngữ 1 (420 tiết), đưa môn Tin học - Công nghệ (210 tiết) và Hoạt động trải nghiệm (525 tiết) thành các nội dung bắt buộc, đòi hỏi giáo viên phải chuyển từ truyền thụ tri thức sang tổ chức hoạt động trải nghiệm.

Khâu yếu nhất trong thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên tại 4 trường khảo sát là gì? Khâu yếu nhất là hoạt động lập kế hoạch của giáo viên cốt cán để hỗ trợ, tư vấn đồng nghiệp chỉ đạt ĐTB = 3,05 về mức độ thực hiện và ĐTB = 3,01 về hiệu quả. Nguyên nhân do thiếu cơ chế phân công rõ ràng và chưa có chính sách tạo động lực thỏa đáng cho đội ngũ cốt cán.

Làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh và Tin học tại các trường tiểu học miền núi? Cần ưu tiên đầu tư phòng máy tính chuyên dụng cho 11 trường còn lại, đồng thời liên kết bồi dưỡng nâng chuẩn ngoại ngữ cho 19 giáo viên Tiếng Anh hiện có từ B1, B2 lên chuẩn C1 thông qua các khóa tập huấn chuyên sâu kết hợp học liệu số hóa.

Hình thức bồi dưỡng kết hợp trực tiếp và trực tuyến mang lại hiệu quả gì cho địa phương? Mô hình kết hợp giúp tiết kiệm ngân sách đi lại cho giáo viên tại 61 thôn, bon xa trung tâm tới 30 km, đồng thời cho phép giáo viên linh hoạt tự học 9 mô đun ETEP theo tốc độ cá nhân mà vẫn đảm bảo sự tương tác, giải đáp vướng mắc qua sinh hoạt chuyên môn trực tiếp.

Kết luận

  • Luận văn đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo tiếp cận năng lực và 4 chức năng quản lý trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Khảo sát thực tiễn 110 cán bộ quản lý và giáo viên tại 4 trường tiểu học huyện Đắk Glong phản ánh đầy đủ thực trạng nhận thức, ưu điểm và bất cập trong tổ chức bồi dưỡng hiện nay.
  • Nghiên cứu chỉ ra những điểm nghẽn then chốt về tỷ lệ học 2 buổi/ngày (38,41%), cơ cấu giáo viên lớn tuổi và năng lực hỗ trợ đồng đẳng của giáo viên cốt cán (ĐTB = 3,05).
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý có tính hệ thống, khả thi, xác định rõ lộ trình thực hiện theo từng năm học từ giai đoạn 2021 đến 2025.
  • Đề tài đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho công tác quản trị trường tiểu học tại các huyện miền núi có điều kiện tương đồng trên toàn quốc.

Các cơ quan quản lý giáo dục và nhà trường cần khẩn trương đưa các giải pháp này vào kế hoạch năm học để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo, đảm bảo thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục tại địa phương.