Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Tạ Thị Minh Thư với đề tài "Quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu lý luận và thực tiễn cấp bách trong công tác quản lý giáo dục tại các cơ sở giáo dục phổ thông.

Về tính cấp thiết, tác giả phân tích dựa trên ba bình diện chính:

  • Bình diện chủ trương, chính sách: Việc giáo dục pháp luật (GDPL) cho học sinh trung học phổ thông (THPT) là yêu cầu trực tiếp nhằm thực hiện quan điểm xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, được thể chế hóa qua Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị (2002), Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư (2003), Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (2012) và Quyết định số 1928/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (2009) phê duyệt Đề án "Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, GDPL trong nhà trường".
  • Bình diện đối tượng giáo dục: Học sinh THPT (15–18 tuổi) ở độ tuổi vị thành niên bước vào giai đoạn đầu của tuổi trưởng thành, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ công dân nhưng tâm sinh lý còn nhạy cảm, dễ chịu tác động tiêu cực và cám dỗ từ xã hội hiện đại trong khi còn thiếu kiến thức pháp luật và kỹ năng ứng phó.
  • Bình diện đổi mới chương trình và thực tiễn địa bàn: Chương trình giáo dục phổ thông mới (Chương trình GDPT 2018) chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực, tăng cường tính thực tiễn và nội dung địa phương thông qua môn Giáo dục kinh tế và pháp luật cũng như hoạt động trải nghiệm. Đồng thời, Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội năng động, nơi diễn ra quá trình giao thoa văn hóa và đô thị hóa nhanh chóng, song cũng tiềm ẩn nhiều vấn đề phức tạp về trật tự an toàn xã hội và vi phạm pháp luật ở tuổi vị thành niên.

Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý GDPL cho học sinh THPT theo chương trình mới; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý GDPL cho học sinh các trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, góp phần phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực cho học sinh.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu lý luận về GDPL và lý luận về quản lý GDPL cho học sinh ở các trường THPT theo chương trình giáo dục phổ thông mới, xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
  2. Nghiên cứu thực trạng GDPL và thực trạng quản lý GDPL cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động, rút ra nguyên nhân của ưu điểm và hạn chế, xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý GDPL cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới và phù hợp với đặc điểm địa phương.
  4. Khảo nghiệm, thử nghiệm các biện pháp đã đề xuất nhằm khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi trong thực tiễn.

Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Trong những năm gần đây, công tác GDPL cho học sinh THPT tại Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được nhiều kết quả, song tình trạng vi phạm pháp luật của một bộ phận học sinh vẫn diễn biến phức tạp; nhiều học sinh có hiểu biết lý thuyết nhưng thiếu ý thức và hành vi chấp hành pháp luật. Nếu các nhà trường THPT thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý GDPL theo hướng kết hợp hoạt động trong trường với hoạt động xã hội thực tiễn, kết hợp xây dựng với cải tạo nhận thức, thái độ, hành vi, đồng thời phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh và điều kiện kinh tế, văn hóa địa phương thì sẽ chuyển đổi hiệu quả quá trình GDPL theo yêu cầu của Chương trình GDPT mới, nâng cao chất lượng GDPL và hướng tới mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý quá trình giáo dục toàn diện cho học sinh ở các trường THPT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý GDPL cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận quản lý GDPL dưới góc độ quản lý nhà trường về giáo dục theo định hướng Chương trình GDPT 2018 (không đi sâu vào lý luận luật học thuần túy hay quản lý nhà nước về tư pháp).
  • Phạm vi không gian: Các trường THPT công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (khảo sát tại 10 trường THPT).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu thực tiễn trong giai đoạn từ năm học 2016-2017 đến năm học 2019-2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân chia thành 5 nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm hướng nghiên cứu Các công trình, tác giả tiêu biểu được phân tích trong luận án
1. Nghiên cứu chung về nhà nước, pháp luật và GDPL Các công trình nghiên cứu lý luận nền tảng về pháp luật, nhà nước và mối liên hệ với việc phổ biến pháp luật cho công dân qua các thời kỳ lịch sử.
2. Nghiên cứu lý luận chung về GDPL T. Akimova; K. Naumenkova; Hồ Chí Minh (1959); Đào Trí Úc (1995); Trần Ngọc Đường (1996); Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp (1998, Đề tài KX-07); Giáo trình Trường Đại học Luật Hà Nội (2013); các hội thảo quốc tế tại Paris (2006), Hà Nội (2009), Seoul (2012).
3. Nghiên cứu GDPL cho các đối tượng cụ thể Dương Thanh Mai (1996 - GDPL qua hoạt động tư pháp); Nguyễn Khắc Hùng (2009 - tổ chức GDPL cho học sinh THPT TP.HCM); Phan Hồng Dương (2014 - sinh viên đại học không chuyên); Đoàn Thị Thanh Huyền (2014 - con cái trong gia đình); Súc-Ni-Lăn-Đon Kun-Lạ-Vông (2015 - trường bồi dưỡng Bộ An ninh Lào).
4. Nghiên cứu GDPL trong quan hệ với các nội dung giáo dục khác Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2013 - GDPL kết hợp giáo dục đạo đức và kỹ năng sống cho trẻ em); Báo cáo Tổng kết Đề án nâng cao chất lượng phổ biến, GDPL của Bộ GD&ĐT giai đoạn 2010–2012 (2013).
5. Nghiên cứu về quản lý GDPL Krưgina I.; Trần Hoài Nam (2010); Hội đồng Phối hợp PBGDPL của Chính phủ (2011); Vụ PBGDPL - Bộ Tư pháp (2013); Võ Thị Như Hoa (2017); Đỗ Xuân Lân (2017); Vũ Thị Thu Thủy (2018); Lê Thị Thu Hằng (2019).

Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng:

  • Các nghiên cứu trước đây về quản lý GDPL chủ yếu tiếp cận từ góc độ Luật học hoặc Quản lý nhà nước (như công trình của Đỗ Xuân Lân, Lê Thị Thu Hằng, hoặc Vũ Thị Thu Thủy khảo sát quản lý nhà nước trên quy mô toàn quốc).
  • Phần lớn các công trình chưa đi sâu vào cơ chế quản lý tại cấp trường THPT dưới góc độ khoa học Quản lý giáo dục.
  • Các công trình trước đây được thực hiện trước thời điểm ban hành Chương trình GDPT mới 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT), do đó chưa phản ánh được yêu cầu đổi mới về mục tiêu phát triển năng lực, cấu trúc tích hợp chuyên đề và việc gắn kết GDPL với hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp tại một đô thị đặc thù như Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án lựa chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận khái niệm GDPL từ góc độ khoa học sư phạm và khoa học quản lý giáo dục:

  • Giáo dục pháp luật cho học sinh THPT: Là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà giáo dục lên học sinh thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường, nhằm nâng cao nhận thức, hình thành ý thức pháp luật và rèn luyện thói quen hành vi ứng xử theo pháp luật, hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực pháp luật cho học sinh.
  • Khung năng lực GDPL (theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT): Bao gồm 3 nhóm năng lực chính:
    1. Nhóm năng lực điều chỉnh hành vi pháp luật (nhận thức chuẩn mực, đánh giá hành vi của bản thân và người khác, điều chỉnh hành vi).
    2. Nhóm năng lực phát triển bản thân về pháp luật (tự nhận thức, lập và thực hiện kế hoạch phát triển bản thân).
    3. Nhóm năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động pháp luật trong đời sống xã hội.
  • Khung phân tích quản lý GDPL: Vận dụng các chức năng quản lý cơ bản vào nhà trường THPT, bao gồm: xây dựng kế hoạch GDPL; tổ chức xây dựng và thực hiện chương trình, nội dung; chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức; tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên và phối hợp các lực lượng giáo dục; xây dựng, khai thác điều kiện cơ sở vật chất, tài chính; kiểm tra, đánh giá kết quả GDPL.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng trên phương pháp luận duy vật biện chứng, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng về đổi mới giáo dục, kết hợp 4 cách tiếp cận:

  • Tiếp cận hệ thống – cấu trúc;
  • Tiếp cận lịch sử – logic;
  • Tiếp cận thực tiễn – hoạt động;
  • Tiếp cận năng lực.

Hệ thống phương pháp cụ thể bao gồm:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát việc giảng dạy, sinh hoạt ngoại khóa và quản lý GDPL tại các trường THPT.
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thực hiện trên mẫu khảo sát gồm 60 cán bộ quản lý (CBQL), 300 giáo viên (GV) (Mẫu phiếu 1) và 200 học sinh (Mẫu phiếu 2) tại 10 trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn Hiệu trưởng trường THPT, cán bộ Phòng Thanh tra Sở GD&ĐT và cán bộ công an trên địa bàn.
    • Phương pháp chuyên gia và xê-mi-na khoa học: Lấy ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên môn Giáo dục công dân.
    • Phương pháp nghiên cứu hồ sơ và sản phẩm giáo dục: Khai thác báo cáo tổng kết năm học của ngành giáo dục và số liệu thống kê tình hình vi phạm pháp luật từ cơ quan công an.
    • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi trên phiếu hỏi; thử nghiệm tác động biện pháp quản lý trên 200 cán bộ, giáo viên.
  3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng thống kê toán học, xử lý trên phần mềm Microsoft Excel, tính điểm trung bình ($\bar{X}$), tỷ lệ phần trăm (%), phân hạng thứ bậc theo thang đánh giá 4 mức độ:
    • Điểm 4: Rất quan trọng / Tốt / Rất ảnh hưởng.
    • Điểm 3: Quan trọng / Khá / Ảnh hưởng.
    • Điểm 2: Ít quan trọng / Trung bình / Ít ảnh hưởng.
    • Điểm 1: Không quan trọng / Yếu / Không ảnh hưởng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về pháp luật, GDPL và quản lý GDPL trong nước và quốc tế. Tác giả chỉ rõ lịch sử nghiên cứu GDPL phát triển gắn liền với sự hình thành của nhà nước pháp quyền. Luận án phân tích sâu các luận điểm của các học giả quốc tế (T. Akimova, K. Naumenkova, Krưgina I.) và các nhà nghiên cứu trong nước (Đào Trí Úc, Trần Ngọc Đường, Dương Thanh Mai, Nguyễn Khắc Hùng, Vũ Thị Thu Thủy).

Chương này rút ra 3 vấn đề trọng tâm cần giải quyết:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận quản lý GDPL cấp trường theo tiếp cận năng lực của Chương trình GDPT 2018.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng GDPL và quản lý GDPL tại các trường THPT Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016–2020.
  3. Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khả thi, gắn liền với đặc điểm kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh.

Chương 2: Cơ sở lý luận của quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường trung học phổ thông hiện nay

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ, khẳng định GDPL cho học sinh THPT vừa mang chức năng dạy học (môn Giáo dục công dân / Giáo dục kinh tế và pháp luật), vừa mang chức năng giáo dục nhân cách. Luận án tổng hợp cấu trúc chương trình GDPL cấp THPT theo định hướng đổi mới, bao gồm 35 tiết nội dung cốt lõi và 35 tiết chuyên đề học tập mỗi năm học:

Khối lớp Nội dung cốt lõi môn học (Giáo dục kinh tế & Giáo dục pháp luật) Các chuyên đề học tập lựa chọn
Lớp 10 Nền kinh tế và các chủ thể; Thị trường và cơ chế thị trường; Ngân sách nhà nước và thuế; Sản xuất kinh doanh; Tín dụng; Kế hoạch tài chính cá nhân; Hệ thống chính trị và Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam. CĐ 10.1: Tình yêu, hôn nhân, gia đình (10T)
CĐ 10.2: Mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ (15T)
CĐ 10.3: Một số vấn đề về pháp luật hình sự (10T)
Lớp 11 Cạnh tranh, cung cầu; Lạm phát, thất nghiệp; Thị trường lao động, việc làm; Ý tưởng kinh doanh; Đạo đức kinh doanh; Văn hóa tiêu dùng; Quyền bình đẳng; Quyền dân chủ; Quyền tự do cơ bản; Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam. CĐ 11.1: Phát triển kinh tế và biến đổi môi trường tự nhiên (15T)
CĐ 11.2: Một số vấn đề về pháp luật lao động (10T)
CĐ 11.3: Một số vấn đề về pháp luật dân sự (10T)
Lớp 12 Tăng trưởng và phát triển kinh tế; Hội nhập kinh tế quốc tế; Bảo hiểm và an sinh xã hội; Lập kế hoạch kinh doanh; Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp; Quản lý thu chi gia đình; Quyền và nghĩa vụ kinh tế; Quyền và nghĩa vụ văn hóa, xã hội; Pháp luật quốc tế. CĐ 12.1: Phát triển kinh tế và biến đổi văn hóa, xã hội (10T)
CĐ 12.2: Một số vấn đề về Luật Doanh nghiệp (10T)
CĐ 12.3: Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế (15T)

Chương 2 cũng chỉ ra 5 mâu thuẫn cơ bản trong GDPL hiện nay:

  • Mâu thuẫn giữa tính biến động nhanh của xã hội với sự ổn định tương đối của chương trình GDPL.
  • Mâu thuẫn giữa nội dung GDPL trong trường học với thực tế chấp hành pháp luật ngoài xã hội.
  • Mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới GDPL với năng lực thực tế của đội ngũ cán bộ, giáo viên.
  • Mâu thuẫn giữa mục tiêu phát triển năng lực với phương pháp, hình thức tổ chức dạy học còn nặng lý thuyết.
  • Mâu thuẫn giữa kết quả đánh giá học lực/hạnh kiểm trong nhà trường với tình trạng vi phạm pháp luật thực tế của học sinh ngoài xã hội.

Chương 3: Cơ sở thực tiễn của quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực trạng giáo dục và quản lý GDPL tại 10 trường THPT công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2016–2020:

  • Quy mô và bối cảnh (Bảng 3.1, 3.2): Khái quát quy mô trường lớp THPT tại TP.HCM trong 3 năm gần đây; thống kê chất lượng học lực, hạnh kiểm của học sinh tại 10 trường khảo sát.
  • Mẫu khảo sát (Bảng 3.3): Phân phối phiếu hỏi tới 60 CBQL, 300 GV và 200 HS.
  • Thực trạng GDPL (Bảng 3.4 – 3.8):
    • Nhận thức của CBQL, GV và HS về vai trò của GDPL được đánh giá cao ở mức độ nhận thức lý thuyết, nhưng việc chuyển hóa thành hành vi còn hạn chế.
    • Chương trình, nội dung GDPL chính khóa còn nặng lý thuyết; phương pháp và hình thức tổ chức GDPL chủ yếu là thuyết trình, chưa phát huy mạnh mẽ các hoạt động trải nghiệm thực tiễn (Bảng 3.6).
    • Tình hình học sinh vi phạm pháp luật trên địa bàn (Bảng 3.8) còn diễn biến phức tạp, tập trung vào vi phạm luật giao thông đường bộ, bạo lực học đường, tệ nạn xã hội và vi phạm trên không gian mạng.
  • Thực trạng quản lý GDPL (Bảng 3.9 – 3.16 và Biểu đồ 3.1, 3.2):
    • Luận án đánh giá chi tiết 6 nội dung quản lý: lập kế hoạch; tổ chức thực hiện nội dung/chương trình; chỉ đạo đổi mới phương pháp; bồi dưỡng đội ngũ và phối hợp lực lượng; bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất/tài chính; kiểm tra đánh giá.
    • Kết quả tổng hợp chỉ ra các khâu quản lý còn thiếu tính đồng bộ; công tác kiểm tra, đánh giá chủ yếu dừng lại ở kiểm tra kiến thức bài thi, chưa đo lường được chuyển biến về ý thức và hành vi pháp luật của học sinh; sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các cơ quan tư pháp địa phương còn mang tính hình thức.

Chương 4: Biện pháp quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay và khảo nghiệm, thử nghiệm các biện pháp

Trên cơ sở lý luận và thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý GDPL đồng bộ tại các trường THPT Thành phố Hồ Chí Minh theo định hướng Chương trình GDPT 2018:

  1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho đội ngũ CBQL, GV và học sinh về tầm quan trọng của GDPL.
  2. Đổi mới công tác lập kế hoạch GDPL theo hướng tích hợp, phân hóa và gắn với thực tiễn địa phương.
  3. Chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp dạy học môn học và đa dạng hóa các hình thức trải nghiệm pháp luật thực tế (phiên tòa giả định, câu lạc bộ pháp luật, hoạt động tình nguyện).
  4. Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm pháp luật cho giáo viên GDCD/Kinh tế và pháp luật.
  5. Tăng cường phối hợp đồng bộ giữa nhà trường, gia đình, chính quyền và các cơ quan tư pháp (Công an, Tòa án, Sở Tư pháp) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  6. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát, đổi mới tiêu chí đánh giá kết quả GDPL theo chuẩn đầu ra năng lực hành vi.

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:

  • Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi (Bảng 4.1 – 4.3; Biểu đồ 4.1 – 4.3): Khảo sát ý kiến đội ngũ CBQL và GV cho thấy mức độ tương quan thuận chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ($r > 0$).
  • Thử nghiệm sư phạm (Bảng 4.4 – 4.8; Biểu đồ 4.4): Tiến hành thử nghiệm tác động trên 200 cán bộ, giáo viên. So sánh kết quả điều tra nhận thức, thái độ và hành vi về GDPL trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt có ý nghĩa thống kê, khẳng định tính hiệu quả thực tế của các biện pháp quản lý được đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và phát triển lý luận về GDPL và quản lý GDPL cho học sinh ở các trường THPT tiếp cận theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của Chương trình GDPT 2018.
  • Xác định rõ các thành tố cấu trúc, nội dung, phương thức quản lý GDPL cấp trường, tích hợp giữa dạy học lý thuyết trên lớp và hoạt động trải nghiệm thực tiễn; phân tích 5 mâu thuẫn nội tại của quá trình GDPL trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu từ năm học 2016-2017 đến 2019-2020 về hoạt động GDPL và quản lý GDPL tại 10 trường THPT công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý GDPL có tính khả thi, phù hợp với đặc thù kinh tế, văn hóa, xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh; được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế trên 200 cán bộ, giáo viên.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh: Ban hành hướng dẫn thực hiện chương trình môn Giáo dục kinh tế và pháp luật; tổ chức các đợt tập huấn chuyên sâu về phương pháp giáo dục trải nghiệm pháp luật; xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành với Sở Tư pháp và Công an Thành phố.
  • Đối với Ban Giám hiệu các trường THPT: Đưa công tác GDPL vào kế hoạch chiến lược năm học; bố trí kinh phí và cơ sở vật chất cho các hoạt động ngoại khóa pháp luật; tạo điều kiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên GDCD; đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá hành vi học sinh.
  • Đối với giáo viên và các tổ chức đoàn thể trong trường: Đổi mới phương pháp dạy học gắn với tình huống thực tiễn; phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên trong việc tổ chức các diễn đàn, câu lạc bộ pháp luật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực nghiệm tại các trường THPT công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; chưa khảo sát sâu khối các trường THPT ngoài công lập, trường có yếu tố quốc tế hoặc các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên. Dữ liệu thực tiễn tập trung trong giai đoạn chuyển tiếp 2016–2020 trước khi Chương trình GDPT 2018 được triển khai đại trà ở tất cả các khối lớp THPT.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình trường THPT ngoài công lập; đánh giá tác động dài hạn của các biện pháp quản lý sau khi Chương trình GDPT 2018 đã vận hành trọn vẹn cả 3 khối lớp (10, 11, 12); nghiên cứu so sánh mô hình quản lý GDPL giữa các đô thị lớn tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu trường THPT): Tham khảo khung quy trình lập kế hoạch, chỉ đạo chuyên môn, tổ chức bồi dưỡng đội ngũ và phương thức phối hợp các lực lượng xã hội trong quản lý GDPL.
  • Giáo viên môn Giáo dục công dân / Giáo dục kinh tế và pháp luật: Vận dụng cấu trúc 35 tiết nội dung và 35 tiết chuyên đề học tập để thiết kế các bài học tích hợp, tình huống thực tế và hoạt động trải nghiệm.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận năng lực, hệ thống công cụ điều tra thực trạng (mẫu phiếu hỏi, câu hỏi phỏng vấn sâu) và quy trình tổ chức thử nghiệm tác động sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận mục tiêu GDPL cho học sinh THPT theo các nhóm năng lực nào?
Luận án tiếp cận mục tiêu GDPL theo Chương trình GDPT 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT), cụ thể hóa thành 3 nhóm năng lực: (1) Nhóm năng lực điều chỉnh hành vi pháp luật; (2) Nhóm năng lực phát triển bản thân về pháp luật; (3) Nhóm năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động pháp luật trong đời sống xã hội.

2. Khung phân phối nội dung GDPL cấp THPT theo Chương trình mới được luận án xác định như thế nào?
Nội dung GDPL được phân bổ trong môn Giáo dục kinh tế và pháp luật gồm 35 tiết nội dung cốt lõi và 35 tiết chuyên đề học tập cho mỗi khối lớp (Lớp 10, 11, 12), bao quát từ quyền công dân, hệ thống chính trị, Hiến pháp đến các chuyên đề chuyên sâu về pháp luật hình sự, dân sự, lao động và kinh tế quốc tế.

3. Mẫu khảo sát thực trạng của luận án được tổ chức với quy mô bao nhiêu đối tượng?
Mẫu khảo sát thực trạng được thực hiện tại 10 trường THPT công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm 60 cán bộ quản lý giáo dục, 300 giáo viên (Mẫu phiếu 1) và 200 học sinh THPT (Mẫu phiếu 2).

4. Quy trình thử nghiệm biện pháp quản lý được tiến hành trên đối tượng nào và đo lường những tiêu chí gì?
Tác giả tiến hành thử nghiệm tác động trên 200 cán bộ, giáo viên các trường THPT; đo lường và so sánh sự thay đổi về nhận thức, thái độ và hành vi quản lý/tổ chức GDPL của đối tượng thử nghiệm ở thời điểm trước và sau khi áp dụng các biện pháp tác động sư phạm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Tạ Thị Minh Thư đã giải quyết trọn vẹn mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận tiếp cận theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình GDPT 2018, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng GDPL và quản lý GDPL giai đoạn 2016–2020 qua các số liệu điều tra tại 10 trường THPT công lập. Hệ thống 6 biện pháp quản lý được đề xuất có căn cứ khoa học, bảo đảm tính cần thiết và khả thi, đã được khẳng định qua khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế, đóng góp thiết thực cho khoa học Quản lý giáo dục và thực tiễn đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.