Tổng quan nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã khẳng định mục tiêu phát triển toàn diện thể chất, tình cảm, trí tuệ và hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách cho trẻ mầm non. Trên thực tế, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai hiện có 32 trường học đạt chuẩn quốc gia, trong đó khối mầm non chiếm 10 trường, cùng tỷ lệ duy trì sĩ số học sinh năm học 2021 - 2022 đạt mức ấn tượng 99,3%. Mặc dù quy mô mạng lưới trường lớp ngày càng mở rộng, hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 3 đến 6 tuổi tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập vẫn đối mặt với nhiều rào cản. Việc tổ chức giảng dạy kỹ năng sống phần lớn còn mang tính tự phát, thiếu đồng bộ về khung chương trình và phương pháp tiếp cận, dẫn đến tình trạng lúng túng trong khâu quản lý và thực thi sư phạm.

Nhận diện rõ những thách thức trên, đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống tại 10 trường mẫu giáo công lập trên địa bàn huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là xác lập hệ thống cơ sở lý luận vững chắc, khảo sát toàn diện thực trạng giáo dục và quản lý giáo dục kỹ năng sống theo 4 chức năng quản trị cốt lõi, đồng thời nhận diện các yếu tố tác động chủ quan lẫn khách quan. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý có tính khả thi cao nhằm chuẩn hóa hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Nghiên cứu được triển khai từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2022, hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ lệ trẻ hình thành kỹ năng tự phục vụ và thích ứng xã hội đạt trên 90%, đồng thời chuẩn hóa 100% quy trình quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại dựa trên tiếp cận chức năng quản lý được phát triển bởi các học giả như M.I. Kônđacôp, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Ngọc Quang và Trần Kiểm (2012). Quá trình quản lý nhà trường mầm non được cấu thành từ 4 chức năng cơ bản có mối quan hệ chặt chẽ: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá. Bên cạnh đó, luận văn ứng dụng lý thuyết học tập thông qua trải nghiệm của John Dewey (1938) và khung giá trị sống của Diane Tillman với 12 giá trị cốt lõi, kết hợp cùng các định hướng từ Công văn 463/BGDĐT-GDTX năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ 4 khái niệm trung tâm gồm: quản lý giáo dục, kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống và quản lý giáo dục kỹ năng sống trong trường mẫu giáo. Theo đó, kỹ năng sống cho trẻ mầm non được chuẩn hóa thành 8 nhóm kỹ năng thiết yếu: kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng tự bảo vệ bản thân, kỹ năng giao tiếp lịch sự lễ phép, kỹ năng nhận thức, kỹ năng hợp tác, kỹ năng thể hiện cảm xúc, kỹ năng thích ứng môi trường xã hội và kỹ năng sáng tạo. Quản lý giáo dục kỹ năng sống chính là quá trình người hiệu trưởng vận hành các nguồn lực nhân sự, cơ sở vật chất và tài chính nhằm hiện thực hóa mục tiêu rèn luyện 8 nhóm kỹ năng này cho trẻ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập thông qua khảo sát thực chứng trên cỡ mẫu gồm 168 khách thể, bao gồm 18 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng) cùng 150 giáo viên đang trực tiếp công tác tại 10 trường mầm non, mẫu giáo tiêu biểu tại huyện Chư Sê như Mầm non Hoa Mai, Mẫu giáo Hoa Hồng, Mẫu giáo Hướng Dương, Mẫu giáo Sơn Ca, Mẫu giáo Hoa Phượng, Mẫu giáo 20/10, Mẫu giáo 30/4, Mẫu giáo 3/2, Mẫu giáo Hoa Huệ và Mẫu giáo Hoa Pơ Lang.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng thuận tiện kết hợp đại diện địa bàn được áp dụng để bao quát cả khu vực trung tâm thị trấn lẫn các xã vùng sâu, vùng xa có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Đề tài lựa chọn phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, sử dụng phiếu hỏi bằng thang đo chuẩn, kết hợp phương pháp quan sát hoạt động sư phạm, phỏng vấn sâu chuyên gia và phân tích hồ sơ quản lý. Toàn bộ số liệu sơ cấp thu thập trong giai đoạn từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2022 được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học trên phần mềm chuyên dụng, tính toán các chỉ số điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và tỷ lệ phần trăm (%). Việc kết hợp các phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, năng lực triển khai thực tế và xác định mối tương quan giữa các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 10 trường mẫu giáo trên địa bàn huyện Chư Sê đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, về nhận thức và xác định mục tiêu, 100% cán bộ quản lý và khoảng 92,0% giáo viên nhận thức rõ tầm quan trọng sống còn của việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu sắc và toàn diện về nội dung 8 nhóm kỹ năng sống chuẩn mực chỉ đạt khoảng 68,5% ở đội ngũ giáo viên.
  • Thứ hai, về hình thức và phương pháp tổ chức, việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống vào chế độ sinh hoạt hàng ngày (giờ ăn, giờ ngủ, vệ sinh) đạt tỷ lệ thực hiện thường xuyên cao nhất với khoảng 84,2%. Ngược lại, các hình thức giáo dục giàu tính tương tác như tham quan dã ngoại, hoạt động trải nghiệm thực tế ngoài nhà trường chỉ đạt mức trung bình khoảng 41,6% do e ngại về vấn đề an toàn và chi phí.
  • Thứ ba, về việc thực hiện các chức năng quản lý, khâu lập kế hoạch được triển khai tương đối bài bản với khoảng 81,5% cơ sở ban hành kế hoạch giáo dục năm học. Dẫu vậy, khâu kiểm tra, đánh giá và giám sát hành vi kỹ năng sống của trẻ còn mang tính hình thức, khi chỉ có khoảng 52,4% cán bộ quản lý thực hiện kiểm tra định kỳ bằng tiêu chí rõ ràng.
  • Thứ tư, về điều kiện cơ sở vật chất, dù 10/10 trường đều đảm bảo đồ dùng đồ chơi cơ bản, trang thiết bị công nghệ hiện đại và học liệu trực quan chuyên sâu phục vụ rèn luyện kỹ năng tự bảo vệ (phòng tránh tai nạn, thương tích, bỏng, điện giật) chỉ đáp ứng được khoảng 46,8% so với nhu cầu thực tế.

Thảo luận kết quả

Các kết quả khảo sát phản ánh rõ nét thực trạng quản lý giáo dục mầm non tại một địa bàn miền núi như huyện Chư Sê. Nguyên nhân cốt lõi của việc các hoạt động trải nghiệm dã ngoại chỉ đạt 41,6% xuất phát từ sự hạn chế về nguồn kinh phí xã hội hóa và tâm lý lo ngại rủi ro của cán bộ quản lý. Thêm vào đó, năng lực tổ chức phương pháp dạy học tích cực (như giải quyết vấn đề, đóng vai, động não) của một bộ phận giáo viên lớn tuổi còn hạn chế, dẫn đến xu hướng quay lại phương pháp truyền thụ một chiều. Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường tại địa phương chưa thực sự chặt chẽ, khi nhiều phụ huynh nông thôn có thói quen phó mặc việc chăm sóc, rèn luyện hành vi của trẻ cho nhà trường.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu của Đinh Văn Vang và Trần Anh Tuấn, kết quả này có sự tương đồng về sự chênh lệch giữa nhận thức lý luận và năng lực thực thi quản trị. Điểm đóng góp mới của luận văn là đã lượng hóa được những đặc thù riêng của bậc học mầm non khu vực Tây Nguyên. Toàn bộ các phát hiện về thực trạng có thể được hệ sinh thái dữ liệu mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ đánh giá giữa 18 cán bộ quản lý và 150 giáo viên, cùng bảng ma trận đối chiếu mức độ đáp ứng của 8 nhóm kỹ năng sống nhằm giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các điểm nghẽn cần ưu tiên giải quyết.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ mẫu giáo, luận văn đề xuất 4 giải pháp quản lý đồng bộ gắn liền với các chỉ số mục tiêu cụ thể:

  • Nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn cho đội ngũ sư phạm: Tổ chức các đợt tập huấn định kỳ 100% cán bộ quản lý và giáo viên về phương pháp giáo dục kỹ năng sống tích cực; phấn đấu 100% giáo viên sử dụng thành thạo phương pháp đóng vai và xử lý tình huống trước thềm năm học mới, do Ban Giám hiệu phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chư Sê chủ trì thực hiện.
  • Đổi mới quy trình lập kế hoạch và tích hợp nội dung giảng dạy: Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống chi tiết theo từng tháng và từng tuần, tích hợp đầy đủ 8 nhóm kỹ năng vào 100% các chủ đề giáo dục mầm non theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, do Phó Hiệu trưởng chuyên môn trực tiếp chỉ đạo và kiểm duyệt.
  • Tăng cường phối hợp đa lực lượng và đẩy mạnh hoạt động trải nghiệm: Thiết lập quy chế phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và các đoàn thể địa phương; nâng tỷ lệ trẻ được tham gia hoạt động trải nghiệm thực tế, dã ngoại lên ít nhất 2 lần mỗi học kỳ, hoàn thành trong giai đoạn 2023 - 2024 dưới sự điều phối của Ban đại diện cha mẹ học sinh và nhà trường.
  • Chuẩn hóa công tác kiểm tra đánh giá và đầu tư cơ sở vật chất: Ban hành bộ tiêu chí đánh giá kỹ năng sống của trẻ theo 5 mức độ định lượng; thực hiện kiểm tra đánh giá định kỳ 1 lần mỗi tháng; đồng thời trích tối thiểu 15% đến 20% ngân sách chi hoạt động thường xuyên để bổ sung trang thiết bị, mô hình an toàn cho 100% nhóm lớp, do Hiệu trưởng nhà trường trực tiếp phê duyệt và giám sát.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý trường mầm non, mẫu giáo (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng): Tiếp cận khung quy trình 4 bước quản lý khoa học, từ lập kế hoạch đến kiểm tra đánh giá, ứng dụng bộ tiêu chí định lượng để quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống một cách bài bản tại đơn vị.
  • Giáo viên mầm non và giáo viên mẫu giáo: Khai thác kho tàng phương pháp dạy học tích cực (trò chơi, đóng vai, giải quyết tình huống) và cách thức tích hợp 8 nhóm kỹ năng sống vào kế hoạch bài dạy hàng ngày cho trẻ 3 đến 6 tuổi.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo nguồn dữ liệu thực chứng từ 168 người tham gia khảo sát để làm căn cứ hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho bậc học mầm non trên toàn địa bàn huyện.
  • Học viên cao học và các nhà nghiên cứu giáo dục học: Sử dụng khung lý thuyết quản lý chức năng, hệ thống phiếu khảo sát thực trạng và mô hình xử lý số liệu thống kê toán học làm tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu chuyên sâu cùng chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn xác định những nhóm kỹ năng sống cốt lõi nào cần giáo dục cho trẻ mẫu giáo?

Luận văn chuẩn hóa 8 nhóm kỹ năng cơ bản gồm: tự phục vụ, tự bảo vệ bản thân, giao tiếp lịch sự, nhận thức, hợp tác, thể hiện cảm xúc, thích ứng xã hội và sáng tạo. Việc hình thành đồng bộ 8 nhóm kỹ năng này giúp khoảng 100% trẻ từ 3 đến 6 tuổi xây dựng nếp sống an toàn, tự tin và sẵn sàng bước vào lớp 1.

Quy mô mẫu khảo sát và đối tượng nghiên cứu thực trạng bao gồm những ai?

Đề tài thực hiện khảo sát trên tổng số 168 khách thể, bao gồm 18 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng) và 150 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 10 trường mẫu giáo công lập trên địa bàn huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho cả khu vực thị trấn và các xã vùng sâu.

Đâu là hạn chế lớn nhất trong công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống tại huyện Chư Sê?

Hạn chế lớn nhất là khâu tổ chức hoạt động trải nghiệm dã ngoại chỉ đạt khoảng 41,6% và trang thiết bị chuyên dụng phục vụ rèn luyện kỹ năng tự bảo vệ chỉ đáp ứng khoảng 46,8%. Thêm vào đó, công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên của cán bộ quản lý mới đạt khoảng 52,4%, chưa phản ánh sát thực hành vi hàng ngày của trẻ.

Người hiệu trưởng có vai trò then chốt như thế nào trong việc nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống?

Hiệu trưởng là người chỉ huy chiến lược, giữ vai trò quyết định trong việc xây dựng kế hoạch năm học, bố trí nhân sự phù hợp, trích lập ít nhất 15% nguồn kinh phí cho trang thiết bị và trực tiếp chỉ đạo sự phối hợp giữa nhà trường với hơn 100 phụ huynh học sinh tại mỗi cơ sở giáo dục.

Tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong luận văn đã được kiểm chứng ra sao?

Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 6 nhóm biện pháp trên 168 cán bộ quản lý và giáo viên tại 10 trường mẫu giáo. Kết quả khảo nghiệm đạt điểm trung bình trên 4,2 trên thang điểm 5,0, khẳng định các giải pháp hoàn toàn phù hợp để triển khai thực tế ngay trong năm học 2023 - 2024.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa một cách toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo theo tiếp cận 4 chức năng quản lý hiện đại.
  • Công trình lượng hóa chính xác thực trạng quản lý tại 10 trường mẫu giáo huyện Chư Sê thông qua số liệu khảo sát thực chứng từ 168 cán bộ quản lý và giáo viên.
  • Đề tài chỉ rõ những điểm nghẽn lớn về điều kiện cơ sở vật chất (đáp ứng 46,8%) và mức độ tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế (đạt 41,6%).
  • Hệ thống 6 biện pháp quản lý được xây dựng đồng bộ, bao quát từ khâu nâng cao nhận thức, đổi mới kế hoạch, chỉ đạo thực hiện đến kiểm tra và đầu tư nguồn lực.
  • Tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã được khảo nghiệm với mức độ đồng thuận cao (điểm trung bình vượt 4,2/5,0 điểm).

Lộ trình triển khai thí điểm các giải pháp dự kiến thực hiện trong vòng 12 tháng tại các cơ sở giáo dục mầm non huyện Chư Sê. Các nhà quản lý giáo dục và quý thầy cô giáo hãy chủ động nghiên cứu, vận dụng linh hoạt những giải pháp quản lý thực tiễn này để kiến tạo môi trường giáo dục an toàn, nhân văn, giúp thế hệ mầm non phát triển toàn diện cả về nhân cách lẫn kỹ năng sống.