Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ trong các trường tiểu học ở huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

Luận văn thạc sĩ giáo dục phân tích vnu ued quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ trong các trường tiểu học ở huyện tam nông tỉnh phú, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

127
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục các từ viế t tắ t

MỤC LỤC

Danh mục các bảng

Danh mục các biể u đồ , sơ đồ

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO HỌC SINH TỰ KỶ TRONG CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan các nghiên cứu về vấn đề

1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam

1.2. Trẻ tự kỷ

1.2.1. Khái niệm về hội chứng tự kỷ

1.2.2. Khái niệm về trẻ tự kỷ

1.2.3. Khái niệm về học sinh tự kỷ

1.2.4. Dấu hiệu nhận biết và phân loại trẻ tự kỷ

1.2.4.1. Vai trò của nhận dạng và phân loại trẻ tự kỷ
1.2.4.2. Dấu hiệu nhận biết trẻ tự kỷ
1.2.4.3. Cách nhận biết trẻ tự kỷ theo từng giai đoạn:

1.2.5. Nguyên nhân gây ra tự kỷ

1.2.6. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh/trẻ tự kỷ

1.2.7. Những khó khăn trong học tập, giao tiếp của học sinh/trẻ tự kỷ

1.3. Giáo dục hòa nhập trẻ tự kỷ

1.3.1. Giáo dục hòa nhập

1.3.2. Quản lí giáo dục hòa nhập

1.3.3. Giáo dục hòa nhập trẻ tự kỷ

1.3.4. Quản lí giáo dục hòa nhập trẻ tự kỷ

1.3.5. Quản lý giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ tại trường tiểu học

1.3.5.1. Quy trình giáo dục hòa nhập trẻ tự kỷ

1.3.6. Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh tự kỷ tại các trƣờng tiểu học của Phòng Giáo dục và Đào tạo

1.3.6.1. Nhiệm vụ, chức năng của Phòng Giáo dục và Đào tạo
1.3.6.2. Phân cấp quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập của Phòng Giáo dục & Đào tạo và Trường tiểu học
1.3.6.3. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh tự kỷ tại trường tiểu học của Phòng GD&ĐT

1.3.7. Các yếu tố ảnh hƣởng quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh tự kỷ

1.3.7.1. Cơ sở vật chất của trường tiểu học
1.3.7.2. Nguồn lực tài chính
1.3.7.3. Đặc điểm văn hóa - xã hội
1.3.7.4. Văn bản pháp quy về giáo dục hòa nhập

1.4. Kết luận chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HÒA NHẬP HỌC SINH TỰ KỶ TẠI CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TAM NÔNG - TỈNH PHÚ THỌ

2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.1.1. Mục tiêu khảo sát

2.1.2. Nội dung khảo sát

2.1.3. Đối tượng khảo sát

2.1.4. Công cụ khảo sát

2.1.5. Phương pháp khảo sát

2.1.6. Quy trình khảo sát

2.1.7. Xử lý kết quả

2.2. Khái quát về giáo dục Tiểu học huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ

2.2.1. Khái quát về kinh tế - xã hội của huyện Tam Nông

2.2.2. Khái quát về giáo dục tiểu học của huyện Tam Nông

2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh tự kỉ tại các trƣờng tiểu học huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ

2.3.1. Thực trạng tìm hiểu nhu cầu và khả năng của học sinh tự kỷ

2.3.2. Thực trạng lập kế hoạch giáo dục hòa nhập cá nhân cho học sinh tự kỉ

2.3.3. Thực trạng phối hợp cùng các lực lượng giáo dục triển khai kế hoạch giáo dục hòa nhập cá nhân cho học sinh tự kỷ

2.3.4. Thực trạng đánh giá kế hoạch giáo dục hòa nhập cá nhân cho học sinh tự kỷ

2.3.5. Đánh giá c hung về thực trạng hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ tại các trường tiểu học huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ tại trƣờng tiểu học của Phòng GD&ĐT huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ

2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ

2.4.2. Thực trạng Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh tự kỷ tại các trường tiểu học huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

2.4.3. Thực trạng chỉ đạo, giám sát thực hiện hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh tự kỷ tại các trường tiểu học huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ

2.4.5. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất hỗ trợ cho hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ

2.4.6. Thực trạng quản lý sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tham gia hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ

2.4.7. Thực trạng quản lý phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ

2.4.8. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ tại các trường tiểu học huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ

2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ tại các trƣờng tiểu học huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ

2.6. Kết luận chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC HOÀ NHẬP HỌC SINH TỰ KỶ TẠI CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌCHUYỆN TAM NÔNG – TỈNH PHÚ THỌ

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc phù hợp với chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục và đào tạo

3.1.2. Nguyên tắc phù hợp với tình hình thực tế giáo dục hòa nhập và kinh tế - xã hội địa phương

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, phát triển bền vững và ổn định

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện và đồng bộ

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.2. Đề xuất biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập học sinh tự kỷ tại các trƣờng tiểu học thuộc địa bàn huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ

3.2.1. Nâng cao nhận thức về giáo dục hòa nhập cho cộng đồng và các nhà trường

3.2.2. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục hòa nhập học sinh tự kỷ trong trường tiểu học

3.2.3. Chỉ đạo tăng cường các hoạt động chuyên môn, hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp để trải nghiệm, sáng tạo

3.2.4. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá giáo dục hòa nhập HSKT tại các trường Tiểu học

3.2.5. Chỉ đạo xây dựng và trang bị cơ sở vật chất, thiết bị đồ dùng dạy học

3.2.6. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý - giáo viên về giáo dục hòa nhập HSTK và sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên

3.2.7. Quản lý phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ

3.2.8. Đề xuất tham mưu thực hiện đúng, đủ chế độ, chính sách dành cho cán bộ, giáo viên, đặc biệt cần có chế độ, chính sách đối với giáo viên dạy hoà nhập

3.2.9. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.3. Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

3.3.1. Mục đích khảo nghiệm

3.3.2. Các bước tiến hành khảo nghiệm

3.4. Kết luận chƣơng 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tại huyện Tam Nông

Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ là một vấn đề quan trọng trong hệ thống giáo dục hiện nay, đặc biệt tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Trẻ tự kỷ, với những đặc điểm tâm lý và hành vi riêng biệt, cần được tiếp cận một môi trường giáo dục phù hợp để phát triển toàn diện. Việc quản lý giáo dục hòa nhập không chỉ giúp trẻ tự kỷ có cơ hội học tập mà còn tạo điều kiện cho các em hòa nhập vào cộng đồng. Theo nghiên cứu của Trần Anh Tuấn (2017), việc áp dụng các phương pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tại các trường tiểu học cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả.

1.1. Khái niệm về giáo dục hòa nhập và trẻ tự kỷ

Giáo dục hòa nhập là quá trình đưa trẻ khuyết tật, trong đó có trẻ tự kỷ, vào môi trường giáo dục chung với các bạn cùng trang lứa. Trẻ tự kỷ thường gặp khó khăn trong giao tiếp và tương tác xã hội, do đó, việc hiểu rõ về đặc điểm của trẻ là rất cần thiết để xây dựng chương trình giáo dục phù hợp.

1.2. Tình hình giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tại huyện Tam Nông

Tại huyện Tam Nông, giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ đang gặp nhiều thách thức. Số lượng trẻ tự kỷ ngày càng tăng, trong khi đó, cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Việc thiếu thông tin và sự hỗ trợ từ cộng đồng cũng là một rào cản lớn.

II. Những thách thức trong quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ

Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tại huyện Tam Nông đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt về nguồn lực, bao gồm cả tài chính và nhân lực. Nhiều giáo viên chưa được đào tạo chuyên sâu về giáo dục hòa nhập, dẫn đến việc áp dụng các phương pháp giáo dục không hiệu quả. Ngoài ra, sự kỳ thị từ xã hội cũng khiến cho trẻ tự kỷ gặp khó khăn trong việc hòa nhập.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực và cơ sở vật chất

Nhiều trường tiểu học tại huyện Tam Nông chưa có đủ cơ sở vật chất để phục vụ cho việc giáo dục hòa nhập. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục cho trẻ tự kỷ. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ từ chính quyền địa phương để cải thiện tình hình này.

2.2. Đội ngũ giáo viên chưa được đào tạo chuyên sâu

Đội ngũ giáo viên tại các trường tiểu học chưa được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để giảng dạy cho trẻ tự kỷ. Việc tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về giáo dục hòa nhập là rất cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục.

III. Phương pháp giáo dục hòa nhập hiệu quả cho trẻ tự kỷ

Để quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp giáo dục phù hợp. Các phương pháp này không chỉ giúp trẻ tự kỷ phát triển kỹ năng mà còn tạo điều kiện cho các em hòa nhập với bạn bè. Việc xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân cho từng trẻ là rất quan trọng.

3.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân

Kế hoạch giáo dục cá nhân giúp xác định rõ mục tiêu và phương pháp giáo dục cho từng trẻ tự kỷ. Điều này cần được thực hiện dựa trên đánh giá năng lực và nhu cầu của trẻ.

3.2. Tăng cường sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường

Sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường là yếu tố quyết định đến thành công của giáo dục hòa nhập. Cần có các buổi họp định kỳ để trao đổi thông tin và cập nhật tình hình học tập của trẻ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về giáo dục hòa nhập

Nghiên cứu về quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tại huyện Tam Nông đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp giáo dục phù hợp có thể mang lại kết quả tích cực. Nhiều trẻ tự kỷ đã có sự tiến bộ rõ rệt trong học tập và giao tiếp sau khi được giáo dục hòa nhập. Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi và đánh giá để cải thiện chất lượng giáo dục.

4.1. Kết quả từ các trường tiểu học tại huyện Tam Nông

Nhiều trường tiểu học đã áp dụng thành công các phương pháp giáo dục hòa nhập, giúp trẻ tự kỷ phát triển kỹ năng xã hội và học tập. Các em đã có thể tham gia vào các hoạt động chung với bạn bè.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các chương trình giáo dục hòa nhập

Cần có các nghiên cứu đánh giá định kỳ về hiệu quả của các chương trình giáo dục hòa nhập để điều chỉnh và cải thiện các phương pháp giảng dạy.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho giáo dục hòa nhập

Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tại huyện Tam Nông cần được cải thiện và phát triển hơn nữa. Cần có sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương và cộng đồng để tạo ra một môi trường giáo dục tốt nhất cho trẻ tự kỷ. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức của xã hội về trẻ tự kỷ và giáo dục hòa nhập.

5.1. Tăng cường nhận thức cộng đồng về trẻ tự kỷ

Cần tổ chức các buổi hội thảo và chương trình truyền thông để nâng cao nhận thức của cộng đồng về trẻ tự kỷ và giáo dục hòa nhập.

5.2. Đề xuất các chính sách hỗ trợ giáo dục hòa nhập

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương để đảm bảo rằng trẻ tự kỷ có cơ hội tiếp cận giáo dục hòa nhập một cách công bằng và hiệu quả.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ trong các trường tiểu học ở huyện tam nông tỉnh phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ trong các trường tiểu học hiện nay. Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ trong các trường tiểu học huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ hiện nay. Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập cho học sinh tự kỷ trong các trường tiểu học huyện Tam Nông- tỉnh Phú Thọ hiện nay. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO HỌC SINH TỰ KỶ TRONG CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC 1.

Tổng quan các nghiên cứu về vấn đề 1. Những nghiên cứu ở nước ngoài Trong hơn bốn thế kỷ qua, tùy thuộc vào sự phát triển của từng thời kỳ lịch sử, giáo dục TKT đã trải qua ba mô hình giáo dục khác nhau. Thế kỷ XVI, mô hình giáo dục chuyên biệt ra đời, đánh dấu một bước phát triển mới của giáo dục TKT với tính tích cực, ưu việt và phù hợp với tính lịch sử của nó. Đến những năm 40 của thế kỷ XX một mô hình giáo dục TKT ra đời: mô hình giáo dục hội nhập với đổi mới tích cực hơn.

Cũng trong những năm 70 của thế kỷ XX, mô hình GDHN được ra đời. Từ sau năm 1994, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về GDHN, cách thức tổ chức và quản lý GDHN.Brohier (1994) đã đề nghị: Cần theo dõi và đánh giá thường xuyên sự tiến triển của các chương trình GDHN nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã đề cập và nêu ra những mục tiêu chung nhất về GDHN, cách thức thực hiện, các điều kiện đảm bảo cho thực hiện GDHN và những tiêu chí đánh giá công việc này [31]. Sudesh Mukhopadhyagy (1999) cũng đã kết luận: Việc nhận dạng và phát hiện TKT cần được phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong nước và các tổ chức phi Chính phủ.

Việc làm này cần được đưa vào kế hoạch của mỗi năm học và được xem như một phần của kế hoạch giáo dục chung của nhà trường. Ý kiến trên được tác giả nêu ra dựa trên cơ sở nghiên cứu, mô tả và định ra những tiêu chí phân loại khuyết tật, mức độ tật. Với những khuyến nghị công tác nhận dạng và phát hiện TTK cần được thực hiện một cách có kế hoạch, định kỳ và tham gia của các tổ chức, cơ quan chuyên môn. Đồng thời cũng định hướng chung cho việc thực hiện GDHN trong trường phổ thông trên cơ sở xây dựng kế hoạch thực hiện năm học của mỗi nhà trường [17].

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Peter Mittler đã nhận định: Thay đổi môi trường giáo dục nhà trường và hệ thống giáo dục là rất quan trọng đối với GDHN. Việc thay đổi này bao gồm việc sửa đổi chương trình và phương pháp dạy học, thúc đẩy mối quan hệ giữa thầy và trò, tạo cơ hội để mọi trẻ được học tập cùng nhau và thúc đẩy sự tham gia của phụ huynh. Nhận định trên được đưa ra sau khi tác giả đã dành sự quan tâm và chú ý của mình vào việc thay đổi, tạo môi trường giáo dục thích hợp cho việc thực hiện GDHN. Trong đó đặt ra các vấn đề hết sức cụ thể như chương trình cần được điều chỉnh và sắp xếp thế nào cho phù hợp; giáo viên cần lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học như thế nào, các phương pháp dạy học đang được thực hiện trong trường phổ thông có đảm bảo cho TKT học hoà nhập; sự tác động can thiệp, hỗ trợ từ phía giáo viên và vai trò, sự tham gia của phụ huynh học sinh TKT cũng như trẻ bình thường [20].

Prubudddha Bharata (2005) cho rằng: Để GDHN đạt hiệu quả, cần chú ý vào ba lĩnh vực sau: Các chương trình giáo dục phổ thông và các chương trình giáo dục đặc biệt, chuẩn bị và cung cấp các thiết bị, dụng cụ hỗ trợ giảng dạy, phát triển các kỹ năng bổ sung như: đọc, viết chữ nổi, định hướng di chuyển, kỹ năng sinh hoạt hàng ngày. Tác giả đã hướng nhiều đến thực hiện chương trình giáo dục trong GDHN, đặt ra các vấn đề như GDHN được thực hiện chương trình giáo dục phổ thông có điều chỉnh hay có thêm chương trình giáo dục đặc biệt bên cạnh chương trình giáo dục phổ thông; sự cần thiết của các phương tiện, thiết bị đồ dùng dạy học và các kỹ năng đặc thù hỗ trợ cho GDHN. Ông cũng cho rằng kỹ năng xã hội, kỹ năng sống là mục tiêu hết sức quan trọng mà GDHN cần đạt được [31]. Theo Sandra Lewis và Carol B.

Allman: Sau khi giáo dục chuyên biệt ổn định cần hướng tới GDHN. GDHN với chương trình, sự hỗ trợ, cách đánh giá đúng sẽ tạo được sự độc lập cho HSKT. Quan điểm của tác giả được thể hiện rất rõ coi GDHN là mô hình giáo dục tối ưu nhất dành cho TKT. Từ việc đặt ra và thực hiện tốt ba yếu tố: chương trình giáo dục; tác động hỗ trợ từ các lực lượng trong và ngoài nhà trường; đánh giá về kiến thức, kỹ năng.

Sẽ đảm bảo được sự hoà nhập và độc lập của TKT trong và sau khi ra trường [31]. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhìn chung các nghiên cứu mới chỉ tập trung ở việc nghiên cứu mô hình GDHN TKT và cách thức tổ chức, điều kiện thực hiện. mà chưa có những nghiên cứu chuyên sâu vào vấn đề quản lý việc thực hiện GDHN trong nhà trường phổ thông nói chung, nhà trường tiểu học nói riêng. Những nghiên cứu ở Việt Nam Trước năm 1990, việc giáo dục hòa nhập ở nước ta chủ yếu là quá trình cố gắng đưa TKT vào nuôi dưỡng, chăm sóc và học tập trong các trường lớp chuyên biệt.

Có một số lượng nhất định TKT tham gia học tập trong các trường phổ thông nhưng đều do nỗ lực của cá nhân và gia đình mà chưa có được sự trợ giúp từ hệ thống giáo dục quốc dân. Cho nên việc quản lý giáo dục hoà nhập chưa được tiến hành nghiên cứu. Đến năm 1990, GDHN được Bộ GD&ĐT chuẩn bị và triển khai với sự giúp đỡ của nhiều tổ chức Quốc tế, có thể chia làm 03 giai đoạn: Giai đoạn 1990 - 1995: Nghiên cứu, tìm tòi. Giai đoạn 1996 - 2001: Thực hiện thí điểm ở 3 vùng miền trong cả nước.

Giai đoạn 2005 đến nay: Triển khai rộng khắp trong cả nước thông qua các chính sách quốc gia và của ngành giáo dục. Các tác giả và tác phẩm tiêu biểu về giáo dục TKT ở Việt Nam có thể kể đến: Quản lí giáo dục hòa nhập (Trần Ngọc Giao - Lê Văn Tạc đồng chủ biên); Giáo trình Quản lí giáo dục hòa nhập (Nguyễn Xuân Hải); Đại cương Giáo dục trẻ khuyết tật trí tuệ (Nguyễn Hoàng Yến - Đỗ Thị Thảo); Giáo trình quản lí hành vi của trẻ khuyết tật (Nguyễn Minh Thành); Đại cương Can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật trí tuệ (TS. Trần Thị Lệ Thu); Trẻ tự kỷ và trẻ tăng động giảm tập trung các hoạt động giúp trẻ phát triển (Nguyễn Thị Hạnh); Tâm bệnh học trẻ em và thanh thiếu niên (TS. BS Nguyễn Văn Siêm)… 1.

Trẻ tự kỷ 1. Khái niệm về hội chứng tự kỷ Hội chứng tự kỷ đã được phát hiện và mô tả vào những năm 40 của thế kỷ trước nhưng thực ra hội chứng tự kỷ đã có từ rất lâu trong lịch sử loài người. Các tác phẩm văn học phương Tây cổ đại đã nhắc tới những trẻ kỳ lạ, những đứa trẻ “con trời” hay bị “tiên đánh tráo”. Nhiều mô tả về trẻ mà cho tới sau này khi Leo 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kanner (1894 - 1981) phát hiện, người ta mới thấy đó chính là những đứa trẻ tự kỷ trong lịch sử.

Theo Candland (1993): “Trẻ em với những gì mà hiện nay chúng ta mô tả như chứng tự kỷ có thể đã mô tả trước đây và được gọi là những đứa trẻ hoang dã và Kanner là người đầu tiên mô tả chi tiết về những gì mà ngày nay biểu hiện bằng thuật ngữ rối loạn tự kỷ ở trẻ em” [39, tr. Các nhà nghiên cứu Australia cho biết, chứng tự kỷ đã tồn tại t lâu trước khi được chính thức công nhận vào năm 1943. Các câu chuyện cổ tích và dân gian có từ hàng trăm năm trước đã có những bằng chứng về bệnh tự kỷ ở trẻ em. Theo Tiến sỹ Julie Leask và các cộng sự (Trung tâm miễn dịch và giám sát vắc xin phòng bệnh ở Sydney - Australia): Các câu chuyện của Anh, Đức và Scandinavia đã ủng hộ giả thuyết rằng chứng tự kỷ không phải là kết quả của môi trường hay sản phẩm hiện đại như vắc xin sởi, quai bị,.

Phản đối lại giả thuyết cho rằng nguyên nhân của HCTK là do tiêm chủng vắc xin sởi, quai bị…, tác giả Julie Leask đưa ra dẫn chứng là TTK đã tồn tại trước đây trong lịch sử, vào thời điểm mà trẻ em chưa được tiêm chủng. Những năm 70 của thế kỷ XVIII, cuộc cách mạng trong ngành tâm thần học thực sự nổ ra, người ta bắt đầu quan tâm nhiều đến bệnh tâm trí, tinh thần. Y khoa bắt đầu đi tìm căn nguyên của căn bệnh tâm thần. Theo những tài liệu mô tả lâm sàng, vào thời điểm đó, bác sỹ Jean Marc ITard (1774-1838) đã tiếp nhận một cậu bé “hoang dã” tên là Victor.

Theo mô tả, cậu bé không có khả năng hiểu và biểu đạt ngôn ngữ, không có khả năng giao tiếp hoặc nhận thức, các ứng xử xa lạ với cuộc sống của xã hội loài người. Nói chung, Victor bị mất khả năng giao tiếp về mặt xã hội và không có khả năng nhận thức như trẻ bình thường. Để khắc phục tình trạng này, ITard đã tìm đến phương pháp giáo dục. Ông tập trung vào các hoạt động như: tạo hứng thú cho Victor giao tiếp xã hội, đánh thức sự nhạy cảm về thần kinh, tăng cường mở rộng nhận thức cho Victor, hướng dẫn Victor sử dụng ngôn ngữ, yêu cầu thực hiện thao tác trí tuệ đơn giản.

ITard là người đầu tiên tiến hành giáo dục trị liệu đối với trẻ có khiếm khuyết tinh thần, ông là người sáng tạo ra học thuyết về tri giác. Khác với những mô tả được sưu tầm từ các tác phẩm văn học cổ đại, những mô tả theo xu hướng lâm sàng - y học của bác sỹ Jean Marc ITard cho thấy những đặc điểm rõ ràng hơn về HCTK. Mô tả này vẫn nhằm khẳng định sự tồn tại của những đứa TTK trong lịch sử [49]. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tại trường tiểu học huyện Tam Nông, Phú Thọ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và triển khai giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ trong môi trường tiểu học. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra một môi trường học tập thân thiện và hỗ trợ, giúp trẻ tự kỷ phát triển kỹ năng giao tiếp và hòa nhập xã hội. Bên cạnh đó, nó cũng đề cập đến các phương pháp can thiệp hiệu quả và vai trò của giáo viên trong việc hỗ trợ trẻ.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án nghiên cứu tỷ lệ trẻ rối loạn phổ tự kỷ và hiệu quả chương trình can thiệp dựa vào cộng đồng tại tỉnh Quảng Ngãi, nơi cung cấp thông tin về tỷ lệ trẻ tự kỷ và các chương trình can thiệp hiệu quả.

Ngoài ra, tài liệu Phát triển kỹ năng giao tiếp hội thoại cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ 5-6 tuổi tại một số trường mầm non hòa nhập trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ tự kỷ trong môi trường học tập hòa nhập.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ về giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ theo mô hình kết hợp giữa trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật và trường mầm non sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các mô hình giáo dục hòa nhập hiệu quả cho trẻ tự kỷ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ.