Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại huyện Từ Liêm với diện tích 75,15 km² và dân số trên 350.000 người đã mang lại mức tăng trưởng kinh tế 15,4% vào năm 2009. Tuy nhiên, sự biến đổi kinh tế - xã hội này cũng làm nảy sinh nhiều mặt trái phức tạp; điển hình như tại xã Mễ Trì từng ghi nhận hơn 60 đối tượng tệ nạn xã hội có hồ sơ quản lý và trên 20 vụ vi phạm pháp luật trong một năm. Trong môi trường học đường, sự du nhập của các luồng văn hóa lai căng, lối sống thực dụng và việc lạm dụng Internet thiếu kiểm soát đã dẫn đến tình trạng suy giảm chuẩn mực đạo đức, gia tăng hiện tượng bạo lực và xói mòn truyền thống tôn sư trọng đạo ở lứa tuổi học sinh trung học phổ thông từ 15 đến 19 tuổi.

Đứng trước yêu cầu cấp thiết về đào tạo nhân lực toàn diện, đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức truyền thống, trọng tâm là truyền thống tôn sư trọng đạo và truyền thống hiếu học tại 4 trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn huyện Từ Liêm trong giai đoạn từ năm học 2007 - 2008 đến 2009 - 2010. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc xác lập hệ thống 6 biện pháp quản lý khoa học dành cho Hiệu trưởng nhằm củng cố nhận thức, chuẩn hóa hành vi và nâng tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm Khá - Tốt lên trên 90%, đồng thời hạ tỷ lệ hạnh kiểm Yếu xuống dưới mức 0,1%. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ quản lý giúp các trường hoàn thiện mô hình trường học thân thiện và phát triển nhân cách học sinh trong giai đoạn đổi mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại của các tác giả Phạm Minh Hạc, Trần Kiểm và Bùi Văn Quân, tiếp cận hoạt động quản lý theo 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá. Khung lý thuyết này kết hợp chặt chẽ với quan điểm đạo đức học Mác - Lênin, coi đạo đức là hình thái ý thức xã hội điều chỉnh hành vi con người qua niềm tin nội tâm và dư luận xã hội, cùng nguyên tắc giáo dục tôn trọng kết hợp yêu cầu cao của A. S. Makarenko. Đồng thời, đề tài quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng và thực hiện định hướng theo Chỉ thị số 50-CT/TW ban hành năm 1999 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh phong trào khuyến học.

Bốn khái niệm công cụ nền tảng được xác định gồm: quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, đạo đức truyền thống và quản lý giáo dục đạo đức truyền thống trong trường học. Nội hàm nghiên cứu khu biệt vào 2 giá trị đạo đức cốt lõi của dân tộc:

  • Truyền thống tôn sư trọng đạo: Hệ thống thái độ, tình cảm và hành vi tôn kính, biết ơn người thầy, giữ gìn đạo lý thầy trò trong mọi hoạt động giáo dục.
  • Truyền thống hiếu học: Tập hợp các chuẩn mực về lòng ham học hỏi, ý chí vượt khó vươn lên, năng lực tự học - tự nghiên cứu và tư duy độc lập chiếm lĩnh tri thức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai từ tháng 3 năm 2010 đến tháng 11 năm 2010 thông qua việc kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn:

  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Khảo sát trên tổng dung lượng mẫu gồm 248 khách thể, bao gồm 8 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), 80 giáo viên, 40 phụ huynh và 120 học sinh thuộc các khối lớp 10, 11, 12. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại 4 trường trung học phổ thông công lập huyện Từ Liêm, đại diện cho cả nhóm trường lâu năm có chất lượng tuyển sinh cao (Nguyễn Thị Minh Khai, Xuân Đỉnh) và nhóm trường mới thành lập tại địa bàn nông thôn đô thị hóa (Thượng Cát, Đại Mỗ).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng 3 bộ phiếu trưng cầu ý kiến thiết kế riêng cho từng nhóm đối tượng, kết hợp phương pháp quan sát sư phạm trực tiếp tại các buổi sinh hoạt ngoài giờ lên lớp, phương pháp phỏng vấn sâu và tọa đàm chuyên gia quản lý giáo dục.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng toán thống kê, phân tích tỷ lệ phần trăm và phần mềm tin học để lượng hóa các mức độ nhận thức, đánh giá thực trạng và kiểm chứng độ tin cậy của các biện pháp đề xuất. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp phản ánh khách quan mối tương quan giữa năng lực quản lý của lãnh đạo nhà trường với kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại 4 trường trung học phổ thông công lập huyện Từ Liêm mang lại các dữ liệu định lượng quan trọng:

Thứ nhất, 100% cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và học sinh đều nhận thức rõ tính cấp thiết của giáo dục đạo đức truyền thống. Trong đó, 93,18% cán bộ quản lý - giáo viên và 87,5% phụ huynh đánh giá công tác này ở mức rất quan trọng. Về nội dung hiếu học, 98,9% cán bộ quản lý - giáo viên và 90,0% phụ huynh khẳng định việc giáo dục tinh thần tự học, tự nghiên cứu là tiêu chí rất quan trọng; 97,72% cán bộ quản lý đánh giá cao tinh thần ham học, vượt khó. Đối với truyền thống tôn sư trọng đạo, tỷ lệ đồng thuận rất quan trọng đạt tới 96,8% trên toàn bộ các nhóm đối tượng khảo sát.

Thứ hai, kết quả học lực và hạnh kiểm giai đoạn 2007 - 2010 cho thấy sự chênh lệch lớn giữa các trường:

  • Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thị Minh Khai (điểm tuyển sinh đầu vào thuộc top 10 thành phố Hà Nội với 49 điểm) duy trì tỷ lệ học sinh Giỏi từ 8,5% năm học 2007 - 2008 lên 14,1% năm học 2009 - 2010, tỷ lệ tốt nghiệp đạt 99,84% đến 100%, xếp hạng 84 toàn quốc về đỗ đại học năm 2010; hạnh kiểm Tốt đạt 82,2% và không có học sinh hạnh kiểm Yếu.
  • Trường Trung học phổ thông Đại Mỗ (điểm chuẩn tuyển sinh nguyện vọng 3 là 28 điểm) có tỷ lệ học sinh Yếu Kém về học lực năm học 2009 - 2010 ở mức 17,31%; tỷ lệ hạnh kiểm Yếu Kém chiếm 1,67%.
  • Trường Trung học phổ thông Xuân Đỉnh giữ vững tỷ lệ hạnh kiểm Tốt đạt 84,79% và trường Trung học phổ thông Thượng Cát đạt 67,58% trong năm học 2009 - 2010.

Thứ ba, về mức độ nhận thức chung của học sinh, 50,94% cán bộ quản lý - giáo viên và 51,7% học sinh tự đánh giá có từ 60% đến 80% học sinh trong trường đạt nhận thức Tốt về các giá trị truyền thống.

Thảo luận kết quả

Sự phân hóa rõ nét về kết quả đạo đức giữa các trường bắt nguồn từ nguyên nhân tâm lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông dễ bị lôi kéo bởi các hiện tượng tiêu cực thời kỳ hậu đô thị hóa tại địa phương, kết hợp với sự chênh lệch về chất lượng đầu vào tuyển sinh (cách biệt 21 điểm giữa trường Nguyễn Thị Minh Khai và Đại Mỗ). Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn thông qua các bảng thống kê kết quả học lực - hạnh kiểm 3 năm liên tiếp và biểu đồ so sánh mức độ nhận thức của 3 nhóm khách thể, phản ánh rõ thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức ngoài giờ lên lớp tại một số đơn vị còn mang tính hình thức, thiếu cơ chế phối hợp thực chất giữa gia đình và chính quyền cơ sở.

So sánh với các nghiên cứu quản lý giáo dục cùng thời kỳ tại quận Thanh Xuân và trường Trung học phổ thông Kim Liên, kết quả này tái khẳng định vai trò quyết định của Hiệu trưởng trong việc thiết kế các biện pháp quản lý đồng bộ. Khi nhà trường kết hợp hài hòa giữa giảng dạy văn hóa với các hoạt động trải nghiệm thực tế, tỷ lệ vi phạm kỷ luật của học sinh giảm thiểu rõ rệt.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả khảo sát, luận văn đề xuất 6 biện pháp quản lý giáo dục đạo đức truyền thống đồng bộ:

  • Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống ngay từ đầu năm học. Ban giám hiệu chỉ đạo 100% giáo viên chủ nhiệm và Đoàn Thanh niên tích hợp nội dung tôn sư trọng đạo, hiếu học vào kế hoạch giáo dục xuyên suốt 35 tuần thực học, hoàn thành phê duyệt trong tháng 9 hàng năm.
  • Biện pháp 2: Chuẩn hóa nội dung giáo dục giá trị truyền thống phù hợp với hoàn cảnh đô thị hóa. Ban giám hiệu chỉ đạo các tổ bộ môn Khoa học Xã hội và Đoàn trường biên soạn tài liệu sinh hoạt chuyên đề, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh chủ động tự học và tích cực tham gia câu lạc bộ học thuật lên trên 85% trong 2 năm học.
  • Biện pháp 3: Thiết lập cơ chế phối hợp liên tịch chặt chẽ giữa 3 môi trường Nhà trường - Gia đình - Xã hội. Ban giám hiệu ký cam kết phối hợp với Hội khuyến học và Công an 15 xã, thị trấn thuộc huyện Từ Liêm nhằm quản lý chặt chẽ nền nếp học sinh, hướng tới mục tiêu triệt tiêu 100% các vụ việc bạo lực học đường ngoài trường học.
  • Biện pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giáo dục đạo đức và quản lý lớp học cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm và cán bộ Đoàn thông qua tối thiểu 2 đợt tập huấn chuyên đề trong mỗi năm học.
  • Biện pháp 5: Chỉ đạo định hướng dư luận xã hội lành mạnh và nhân rộng điển hình tiên tiến. Phát động phong trào thi đua "Trường học thân thiện, học sinh tích cực", duy trì chuyên mục tuyên dương người tốt việc tốt trong các buổi chào cờ đầu tuần và phát thanh thanh niên.
  • Biện pháp 6: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và phân bổ tối thiểu 10% đến 15% kinh phí hoạt động ngoài giờ lên lớp phục vụ các chương trình ngoại khóa, tham quan di tích lịch sử và tri ân thầy cô nhân ngày 20/11.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý trường học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trung học phổ thông): Tham khảo quy trình 6 biện pháp quản lý toàn diện để xây dựng chiến lược giáo dục đạo đức, nâng tỷ lệ hạnh kiểm Tốt của đơn vị lên trên 85%.
  • Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn Khoa học Xã hội (Giáo dục công dân, Ngữ văn, Lịch sử): Vận dụng các phương pháp tích hợp nội dung hiếu học và tôn sư trọng đạo vào từng tiết học 45 phút trên lớp cũng như các tiết sinh hoạt chủ nhiệm hàng tuần.
  • Cán bộ Đoàn Thanh niên và Tổng phụ trách giáo dục ngoài giờ lên lớp: Khai thác mô hình tổ chức các hoạt động tập thể, phong trào thi đua và kỹ năng thu hút trên 90% đoàn viên học sinh tham gia phong trào xây dựng trường học thân thiện.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tiếp cận tài liệu tham khảo giá trị về cấu trúc luận văn, bộ công cụ khảo sát thực trạng 248 mẫu và phương pháp xử lý số liệu định lượng chuẩn mực trong quản trị trường học.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn tập trung nghiên cứu những giá trị đạo đức truyền thống cốt lõi nào? Đề tài tập trung làm rõ 2 giá trị đạo đức truyền thống căn bản trong môi trường học đường là truyền thống tôn sư trọng đạo và truyền thống hiếu học, xem đây là nền tảng để định hình nhân cách và điều chỉnh hành vi cho học sinh trung học phổ thông.

  • Quy mô và địa bàn khảo sát thực trạng của đề tài được tiến hành ra sao? Khảo sát được thực hiện trên mẫu 248 đối tượng (8 cán bộ quản lý, 80 giáo viên, 40 phụ huynh, 120 học sinh) tại 4 trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2007 đến 2010.

  • Tỷ lệ đồng thuận về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức truyền thống đạt mức nào? Kết quả khảo sát khẳng định 100% cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và học sinh đánh giá công tác này là quan trọng và rất quan trọng; trong đó tỷ lệ đánh giá rất quan trọng từ phía cán bộ quản lý - giáo viên đạt 93,18%.

  • Tác động của đô thị hóa ảnh hưởng như thế nào đến học sinh trong nghiên cứu? Quá trình đô thị hóa nhanh tại Từ Liêm mang lại tăng trưởng kinh tế 15,4% nhưng cũng gây ra các tệ nạn xã hội, dẫn đến sự phân hóa hạnh kiểm giữa các trường, khiến tỷ lệ học sinh hạnh kiểm Yếu Kém ở trường có điểm đầu vào thấp lên tới 1,67%.

  • Biện pháp nào đóng vai trò then chốt trong hệ thống đề xuất của luận văn? Biện pháp xây dựng kế hoạch quản lý đồng bộ gắn với chuẩn hóa nội dung giáo dục và thiết lập cơ chế phối hợp giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội là giải pháp then chốt nhằm kiểm soát hành vi và nâng cao chất lượng đạo đức học sinh.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức truyền thống trong trường trung học phổ thông theo chuẩn mực quản lý giáo dục hiện đại.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh đạo đức và học lực tại 4 trường trung học phổ thông huyện Từ Liêm giai đoạn 2007 - 2010 thông qua khảo sát 248 mẫu khách thể.
  • Chỉ rõ mối quan hệ tương hỗ giữa năng lực quản lý của Hiệu trưởng với sự chuyển biến về nhận thức và tỷ lệ hạnh kiểm Khá - Tốt của học sinh.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý khả thi, kết hợp chặt chẽ giữa nâng cao nhận thức, đổi mới hoạt động ngoài giờ và đầu tư nguồn lực tài chính.
  • Khẳng định mô hình phối hợp liên ngành giữa nhà trường với cấp ủy, chính quyền và 15 xã, thị trấn tại địa phương là điều kiện tiên quyết để đảm bảo môi trường học đường an toàn.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bộ giải pháp quản lý mang tính ứng dụng cao dành cho người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông. Trong lộ trình 2 đến 3 năm tiếp theo, các nhà trường cần tiếp tục chuẩn hóa quy trình đánh giá rèn luyện học sinh và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nền nếp. Các nhà quản lý giáo dục và cán bộ nghiên cứu có thể ứng dụng ngay mô hình này để nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức học sinh tại đơn vị.