Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục đạo đức và xây dựng ý thức chấp hành pháp luật cho thế hệ trẻ là nền tảng cốt lõi định hình chất lượng nguồn nhân lực trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế. Tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh – địa bàn có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh với tổng sản phẩm trên địa bàn năm 2014 đạt 22.000 tỷ đồng (chiếm 41% toàn tỉnh) và thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 3.718 USD/người/năm – sự tác động từ mặt trái của kinh tế thị trường cùng sự bùng nổ của các dịch vụ giải trí trực tuyến đã đặt ra nhiều thách thức đối với công tác quản lý giáo dục học đường.

Trường Trung học phổ thông Vũ Văn Hiếu nằm ở khu vực phía Đông thành phố Hạ Long với quy mô 18 lớp học và 629 học sinh. Đa số học sinh là con em công nhân ngành than, điều kiện gia đình còn nhiều khó khăn, cha mẹ thường xuyên đi làm theo ca kíp nên thời gian chăm sóc con cái còn hạn chế. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ giáo viên của trường có tỷ lệ giáo viên trẻ dưới 10 năm công tác chiếm tới 70%, dẫn đến một số hạn chế về kinh nghiệm xử lý các tình huống sư phạm phức tạp. Thực trạng này đòi hỏi nhà trường phải có những biện pháp quản lý mang tính đột phá và khoa học.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức gắn với ý thức pháp luật cho học sinh tại Trường Trung học phổ thông Vũ Văn Hiếu trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu được thể hiện rõ qua sự chuyển biến cụ thể về chỉ số rèn luyện của học sinh: tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm Tốt của toàn trường đã tăng ấn tượng từ 61,68% trong năm học 2012 - 2013 lên 72,05% vào năm học 2014 - 2015, đồng thời hạ tỷ lệ hạnh kiểm Yếu từ 2,46% xuống còn 0,47%. Kết quả này khẳng định vai trò quyết định của công tác quản lý sư phạm trong việc định hướng hành vi và hoàn thiện nhân cách cho học sinh trung học phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý hành chính cổ điển của Henry Fayol với 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều phối và kiểm tra đánh giá. Trong môi trường giáo dục, các chức năng này được cụ thể hóa thành quy trình quản lý các nguồn lực sư phạm, thiết lập mục tiêu rèn luyện và kiểm soát việc thực hiện nội quy học đường một cách có hệ thống. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp lý thuyết giáo dục tập thể của A.S. Makarenko nhằm phát huy sức mạnh của tổ chức Đoàn Thanh niên và tập thể lớp trong việc rèn luyện thói quen đạo đức.

Về phương diện đạo đức học và tâm lý học giáo dục, đề tài kế thừa quan điểm của Giáo sư Viện sĩ Phạm Minh Hạc về định hướng 5 mối quan hệ giá trị cốt lõi của con người Việt Nam: quan hệ với bản thân, quan hệ với người khác, quan hệ với công việc, quan hệ với môi trường tự nhiên - xã hội và quan hệ với lý tưởng dân tộc. Các khái niệm trung tâm được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích trong hệ thống giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đào tạo.
  • Quản lý nhà trường phổ thông: Quá trình tác động định hướng của Ban Giám hiệu lên tập thể sư phạm và học sinh nhằm tối ưu hóa hoạt động dạy học và giáo dục.
  • Hoạt động giáo dục đạo đức: Quá trình tương tác sư phạm nhằm hình thành tri thức, tình cảm, niềm tin và hành vi đạo đức chuẩn mực cho người học.
  • Ý thức pháp luật: Hình thái ý thức xã hội phản ánh nhận thức, thái độ và thói quen tuân thủ các quy phạm pháp luật hiện hành, được xác định là cái đích tối thiểu của giáo dục đạo đức học đường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (anket) làm công cụ thu thập dữ liệu định lượng chính, kết hợp với phương pháp phỏng vấn sâu, quan sát sư phạm và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.

Dung lượng mẫu khảo sát trực tiếp bao gồm 295 người, được cơ cấu đại diện cho các lực lượng tham gia vào quá trình giáo dục: 42 giáo viên (7 nam, 35 nữ), 150 học sinh (70 nam, 80 nữ), 100 phụ huynh học sinh (55 nam, 45 nữ) và 3 cán bộ quản lý giáo dục. Ngoài ra, tác giả tiến hành khảo sát mở rộng trên 400 học sinh thuộc 3 khối 10, 11 và 12 để đánh giá chuyên sâu về nhận thức các chuẩn mực đạo đức. Mẫu được lựa chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên trên địa bàn cư trú của 4 phường trọng điểm: Hà Tu, Hồng Hà, Hà Trung và Hà Phong thuộc thành phố Hạ Long.

Phương pháp thống kê toán học được lựa chọn để xử lý số liệu vì cho phép đo lường chính xác các tần số xuất hiện, tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình về mức độ vi phạm nề nếp cũng như đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hồ sơ quản lý, sổ theo dõi thi đua và bảng tổng kết hạnh kiểm của nhà trường trong 3 năm học liên tiếp (2012 - 2015), đảm bảo tính lịch sử và độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng nhận thức của học sinh cho thấy đại đa số học sinh nhận thức sâu sắc về vai trò của hoạt động giáo dục đạo đức và ý thức pháp luật. Có tới 371 trên tổng số 400 học sinh được hỏi (chiếm tỷ lệ 92,75%) đánh giá hoạt động này là rất cần thiết, 28 học sinh (chiếm 7,00%) đánh giá là cần thiết và chỉ có 1 học sinh (chiếm 0,25%) xem là không quan trọng. Đối với các phẩm chất đạo đức cụ thể, học sinh đánh giá cao nhất lòng hiếu thảo với cha mẹ, ông bà (355 học sinh chọn rất quan trọng), ý thức tuân theo pháp luật (331 học sinh chọn rất quan trọng) và lòng nhân ái, khoan dung (323 học sinh chọn rất quan trọng).

Nhận thức của học sinh về sự cần thiết của GDĐĐ và Ý thức pháp luật:
- Rất cần thiết: 92,75% (371 học sinh)
- Cần thiết:      7,00% (28 học sinh)
- Bình thường:    0,25% (1 học sinh)
- Không cần thiết: 0,00% (0 học sinh)

Về thực trạng hành vi và mức độ vi phạm nội quy, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các vi phạm chủ yếu tập trung ở nhóm thói quen sinh hoạt và ý thức học tập chưa nghiêm túc. Hiện tượng nói tự do, chửi bậy, ăn nói thiếu văn hóa có tỷ lệ vi phạm thường xuyên cao nhất với 5,25% và thỉnh thoảng vi phạm là 6,75%. Hiện tượng lười học, không học bài ở nhà có tỷ lệ vi phạm thường xuyên là 4,50% và thỉnh thoảng vi phạm là 7,00%. Hiện tượng nghỉ học không lý do, đi muộn chiếm 3,75% thường xuyên và 5,00% thỉnh thoảng. Đáng mừng là các vi phạm nghiêm trọng như sử dụng chất gây nghiện, ma túy giữ mức 0% vi phạm thường xuyên và 100% học sinh không vi phạm; hành vi trộm cắp, trấn lột có 99,50% học sinh không vi phạm; hành vi vô lễ với thầy cô giáo có 99,75% học sinh không vi phạm.

Mức độ vi phạm nội quy phổ biến của học sinh:
- Nói tự do, chửi bậy: 5,25% thường xuyên | 6,75% thỉnh thoảng | 88,00% không vi phạm
- Lười học, không làm bài: 4,50% thường xuyên | 7,00% thỉnh thoảng | 89,25% không vi phạm
- Bỏ tiết, đi học muộn: 3,75% thường xuyên | 5,00% thỉnh thoảng | 91,25% không vi phạm
- Nghiện trò chơi điện tử: 2,00% thường xuyên | 3,25% thỉnh thoảng | 94,75% không vi phạm
- Sử dụng chất gây nghiện: 0,00% thường xuyên | 0,00% thỉnh thoảng | 100,0% không vi phạm

Chất lượng rèn luyện đạo đức của học sinh có sự tiến bộ vượt bậc qua từng năm học nhờ công tác quản lý chặt chẽ:

  • Năm học 2012 - 2013 (tổng số 689 học sinh): Hạnh kiểm Tốt đạt 61,68% (425 em), Khá đạt 26,56% (183 em), Trung bình chiếm 9,30% (64 em), Yếu chiếm 2,46% (17 em).
  • Năm học 2013 - 2014 (tổng số 669 học sinh): Hạnh kiểm Tốt tăng lên 68,01% (455 em), Khá đạt 21,67% (145 em), Trung bình chiếm 9,58% (52 em), Yếu giảm xuống 0,74% (5 em).
  • Năm học 2014 - 2015 (tổng số 637 học sinh): Hạnh kiểm Tốt đạt 72,05% (459 em), Khá đạt 24,33% (155 em), Trung bình giảm còn 3,15% (20 em), Yếu giảm xuống mức kỷ lục 0,47% (3 em).

Thảo luận kết quả

Sự biến chuyển tích cực của các chỉ số hạnh kiểm bắt nguồn từ sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban Giám hiệu, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Giáo viên chủ nhiệm đã chủ động xây dựng hồ sơ theo dõi lý lịch từng học sinh, quản lý nề nếp hàng ngày, trong khi Đoàn trường triển khai công khai bảng chấm điểm thi đua và tuyên dương kịp thời các gương người tốt việc tốt.

Tuy nhiên, nguyên nhân dẫn đến việc một bộ phận học sinh vẫn vi phạm việc nói tục, chửi bậy (5,25%) hoặc lười học (4,50%) xuất phát từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về mặt xã hội, khu vực quanh trường còn tồn tại nhiều hàng quán trò chơi điện tử, bi-a cá cược lôi kéo học sinh. Về mặt gia đình, cha mẹ mải lo kinh tế ngành than, thiếu sự giám sát thường xuyên. Về phía nhà trường, 70% giáo viên trẻ dưới 10 năm công tác còn thiếu kinh nghiệm cảm hóa học sinh cá biệt, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đôi lúc còn mang tính hình thức.

Dữ liệu diễn tiến hạnh kiểm 3 năm có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột chồng tỷ lệ phần trăm (stacked bar chart), phản ánh rõ nét xu hướng thu hẹp của dải hạnh kiểm Yếu (từ 2,46% xuống 0,47%) và sự mở rộng liên tục của dải hạnh kiểm Tốt (từ 61,68% lên 72,05%). Đồng thời, mô hình biểu đồ mạng nhện (radar chart) đánh giá 15 phẩm chất đạo đức sẽ giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng những phẩm chất còn đạt điểm thấp như ý thức tự phê bình (260/400 ý kiến) hay ý thức tiết kiệm (229/400 ý kiến) để tập trung nguồn lực uốn nắn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, tác giả đề xuất 6 biện pháp quản lý trọng tâm nhằm tối ưu hóa hoạt động giáo dục đạo đức và ý thức pháp luật:

  • Quán triệt đường lối, chỉ thị của Đảng và Nhà nước: Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức quán triệt 100% các nghị quyết, văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống cho toàn thể cán bộ, giáo viên vào đầu mỗi năm học (tháng 8 hàng năm), biến các quy định pháp luật thành quy chế làm việc nội bộ rõ ràng.
  • Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức sát hợp thực tiễn: Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng kế hoạch năm học lồng ghép giáo dục kỹ năng sống, văn hóa học đường với các tiêu chí định lượng cụ thể, đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ hạnh kiểm Tốt trên 75% và không để phát sinh học sinh xếp loại hạnh kiểm Yếu trong lộ trình 2016 - 2020.
  • Nâng cao năng lực và trách nhiệm của đội ngũ sư phạm: Tổ chức định kỳ 2 chuyên đề bồi dưỡng/học kỳ về kỹ năng tư vấn tâm lý lứa tuổi và phương pháp quản lý lớp học cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, đặc biệt tập trung vào nhóm 70% giáo viên trẻ dưới 10 năm công tác nhằm nâng cao khả năng cảm hóa học sinh cá biệt.
  • Tăng cường chỉ đạo phối hợp giữa các lực lượng giáo dục: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Giáo viên chủ nhiệm, Ban Chấp hành Đoàn trường và Ban Đại diện cha mẹ học sinh thông qua hệ thống sổ liên lạc định kỳ và giao ban tháng, đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ học sinh vi phạm phát ngôn thiếu văn hóa từ 5,25% xuống dưới 1,5% trong vòng 12 tháng.
  • Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát và thi đua khen thưởng: Ban Thi đua nhà trường duy trì việc chấm điểm nề nếp hàng tuần, kiểm tra đột xuất việc chấp hành Luật Giao thông đường bộ và quy định không sử dụng điện thoại trong giờ học, đồng thời tổ chức tuyên dương gương sáng học đường vào các buổi chào cờ thứ Hai đầu tuần.
  • Tăng cường cơ sở vật chất và kiến tạo môi trường sư phạm lành mạnh: Ban Giám hiệu chủ động tham mưu với Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long và Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh đầu tư nâng cấp sân chơi bãi tập, đồng thời phối hợp với công an 4 phường (Hà Tu, Hồng Hà, Hà Trung, Hà Phong) xử lý dứt điểm các tụ điểm hàng quán game, bi-a không lành mạnh trong bán kính 200m quanh khuôn viên trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo giá trị cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông: Cung cấp khung quy trình 4 chức năng quản lý khoa học, giúp hiệu trưởng và phó hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, tổ chức lực lượng và kiểm tra giám sát hoạt động giáo dục nề nếp một cách bài bản, nâng cao tỷ lệ học sinh đạt hạnh kiểm Tốt.
  • Giáo viên chủ nhiệm và cán bộ phụ trách công tác Đoàn trường: Cung cấp hệ thống biểu mẫu theo dõi thi đua, phương pháp nắm bắt tâm lý lứa tuổi vị thành niên từ 15 đến 19 tuổi và các kỹ năng phối hợp với gia đình công nhân nhằm quản lý hiệu quả học sinh cá biệt.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực với bộ công cụ khảo sát 295 mẫu, hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức gắn liền ý thức pháp luật, phục vụ cho việc thực hiện các đề tài nghiên cứu tương đương.
  • Cơ quan quản lý giáo dục cấp Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo các dữ liệu khảo sát thực tế tại địa bàn thành phố Hạ Long để hoạch định chính sách, xây dựng các văn bản chỉ đạo tăng cường an ninh trật tự và văn hóa học đường phù hợp với các địa phương có đặc thù kinh tế công nghiệp than.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông phải gắn liền với việc hình thành ý thức pháp luật?
Giáo dục đạo đức định hướng lương tâm và giá trị sống, trong khi ý thức pháp luật là chuẩn mực hành vi tối thiểu mà mỗi công dân phải tuân thủ. Ở lứa tuổi 15 - 19 tuổi, học sinh chuẩn bị bước vào đời, việc nắm vững pháp luật giúp các em tự bảo vệ bản thân và không vi phạm quy tắc xã hội. Thực tế khảo sát cho thấy 92,75% học sinh đánh giá việc kết hợp này là rất cần thiết để hoàn thiện nhân cách.

Đặc thù đội ngũ giáo viên tại Trường Trung học phổ thông Vũ Văn Hiếu tác động thế nào đến công tác quản lý?
Nhà trường có 70% giáo viên có thâm niên công tác dưới 10 năm. Đây là lực lượng trẻ trung, nhiệt huyết, giỏi ứng dụng công nghệ thông tin nhưng còn thiếu kinh nghiệm xử trị các tình huống học sinh quậy phá, bỏ tiết. Vì vậy, công tác quản lý đòi hỏi phải chú trọng bồi dưỡng kỹ năng sư phạm thực chiến và nghệ thuật cảm hóa học sinh cho đội ngũ này.

Những hành vi vi phạm kỷ luật học đường phổ biến nhất tại trường là gì và xử lý như thế nào?
Học sinh vi phạm nhiều nhất ở lỗi nói tục, chửi bậy (5,25% thường xuyên) và lười học bài cũ (4,50% thường xuyên). Nhà trường xử lý bằng cách kết hợp giữa nêu gương, chấm điểm thi đua nề nếp của Đoàn Thanh niên, đồng thời yêu cầu giáo viên chủ nhiệm phối hợp trực tiếp với phụ huynh để cùng uốn nắn, nhắc nhở học sinh hàng tuần.

Chất lượng hạnh kiểm của trường đã có bước phát triển ra sao trong giai đoạn nghiên cứu 2012 - 2015?
Nhờ áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý, tỷ lệ học sinh đạt hạnh kiểm Tốt đã tăng liên tục từ 61,68% (năm 2012 - 2013) lên 68,01% (năm 2013 - 2014) và đạt 72,05% (năm 2014 - 2015). Ngược lại, tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm Yếu giảm mạnh từ 2,46% xuống chỉ còn 0,47%, nhà trường không có học sinh mắc tệ nạn ma túy hay vi phạm pháp luật.

Mô hình phối hợp Nhà trường - Gia đình - Xã hội được triển khai cụ thể ra sao tại địa phương?
Nhà trường liên kết chặt chẽ với cha mẹ học sinh tại 4 phường lân cận qua sổ theo dõi và các cuộc họp đột xuất khi học sinh có biểu hiện sa sút. Đồng thời, trường ký cam kết an ninh trật tự với công an địa phương để giải tỏa các quán internet, bi-a phức tạp quanh cổng trường, tạo vành đai sư phạm an toàn cho 629 học sinh.

Kết luận

  • Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức gắn với ý thức pháp luật là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu, tạo nền tảng vững chắc để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh trung học phổ thông.
  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận quản lý 4 chức năng và chứng minh tính đúng đắn thông qua khảo sát thực chứng trên mẫu 295 cán bộ, giáo viên, phụ huynh và học sinh tại thành phố Hạ Long.
  • Kết quả phân tích thực trạng khẳng định chất lượng hạnh kiểm của trường chuyển biến rất tích cực với tỷ lệ hạnh kiểm Tốt tăng 10,37% và hạnh kiểm Yếu giảm mạnh xuống còn 0,47% trong giai đoạn 2012 - 2015.
  • Hệ thống 6 biện pháp quản lý được đề xuất có tính đồng bộ, khoa học, chú trọng nâng cao năng lực cho 70% giáo viên trẻ và siết chặt kỷ cương thi đua học đường.
  • Mô hình quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và lực lượng an ninh địa phương tại 4 phường trọng điểm mở ra hướng đi bền vững cho các trường phổ thông ở địa bàn công nghiệp.

Công trình nghiên cứu đã đóng góp cơ sở dữ liệu thực tiễn quý báu và giải pháp khả thi cho chuyên ngành Quản lý giáo dục. Trong giai đoạn tiếp theo, các đơn vị giáo dục trung học phổ thông cần tiếp tục số hóa quy trình theo dõi nề nếp, đẩy mạnh giáo dục giá trị sống và kỹ năng công dân số. Các nhà quản lý giáo dục, giáo viên và học viên cao học hãy áp dụng ngay những giải pháp từ luận văn để xây dựng môi trường học đường kỷ cương, an toàn và văn minh.