Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số tại các cơ sở giáo dục nội trú đang trở thành nhiệm vụ cấp bách trong thời kỳ công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế. Địa bàn tỉnh Bình Phước mang đặc thù đa dạng văn hóa sâu sắc với hơn 40 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đồng bào S'tiêng, Mơnông, Khmer và Chăm chiếm tỷ lệ dân số đáng kể. Tuy nhiên, sự xâm nhập ồ ạt của các luồng văn hóa hiện đại đang khiến nguy cơ phai nhạt tiếng nói, chữ viết, trang phục truyền thống và phong tục tập quán gia tăng rõ rệt trong thế hệ trẻ.

Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc thiểu số, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp quản lý khoa học, đồng bộ và khả thi cho các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú trên địa bàn tỉnh. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 6 trường Phổ thông Dân tộc Nội trú trọng điểm tại Bình Phước, với dữ liệu thực tiễn được thu thập liên tục trong 2 năm học từ 2017 - 2018 đến 2018 - 2019.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả công tác quản lý thông qua khảo sát thực tế 350 khách thể, ghi nhận tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100%. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp nâng tỷ lệ nhận thức đúng đắn của cán bộ quản lý và giáo viên lên trên 85%, đồng thời tạo bước đệm chuyển biến hơn 65% thái độ và hành vi tự giác giữ gìn bản sắc văn hóa của học sinh người dân tộc thiểu số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng lý luận vững chắc dựa trên sự giao thoa giữa khoa học quản lý giáo dục hiện đại và lý thuyết văn hóa học. Cơ sở quản lý được kế thừa từ thuyết Quản lý khoa học của Frederick Taylor kết hợp với mô hình 4 chức năng quản lý cốt lõi của Đặng Quốc Bảo bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá. Về mặt văn hóa, đề tài ứng dụng lý thuyết bảo tồn văn hóa động trên cơ sở kế thừa của Nguyễn Văn Lộc và quan điểm cấu trúc giá trị văn hóa của Trần Ngọc Thêm.

Khung lý thuyết của luận văn vận hành dựa trên 4 khái niệm nền tảng:

  • Giá trị văn hóa dân tộc thiểu số: Hệ thống các giá trị vật thể và phi vật thể như cồng chiêng, thổ cẩm, lễ hội đâm trâu, ngôn ngữ mẹ đẻ được hun đúc qua lịch sử.
  • Hoạt động giáo dục bảo tồn và phát huy di sản: Chuỗi hoạt động tích hợp nội khóa và ngoại khóa do nhà trường chủ trì nhằm khơi dậy lòng tự hào dân tộc.
  • Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa: Quá trình tác động có mục đích của Hiệu trưởng thông qua huy động nguồn lực và cơ chế liên kết nội bộ - ngoại lực.
  • Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú: Mô hình trường học chuyên biệt nuôi dưỡng nguồn nhân lực cán bộ cốt cán cho vùng đồng bào thiểu số theo Thông tư 01/2016/TT-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi chuẩn hóa và phỏng vấn sâu chuyên gia. Tổng cỡ mẫu khảo sát là 350 khách thể, trong đó gồm 25 cán bộ quản lý, 60 giáo viên - nhân viên và 200 học sinh dân tộc thiểu số tại 6 trường: Phổ thông Dân tộc Nội trú Trung học cơ sở Điểu Ong, Bình Long, Lộc Ninh, Đồng Phú, trường liên cấp Trung học cơ sở & Trung học phổ thông Bù Gia Mập và trường Trung học phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Bình Phước.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện đa dạng theo từng khối lớp, thâm niên công tác của giáo viên và thành phần dân tộc. Dữ liệu định lượng được phân tích bằng phần mềm thống kê toán học với các đại lượng trung bình cộng, độ lệch chuẩn và xếp hạng thứ bậc. Phương pháp này giúp loại bỏ định kiến cảm tính, lượng hóa chính xác mối quan hệ nhân quả giữa năng lực quản lý của lãnh đạo nhà trường và mức độ tham gia thực tế của học sinh.

Thời gian nghiên cứu hoàn thành trọn vẹn trong 14 tháng từ tháng 10/2018 đến tháng 11/2019, đối chiếu nghiêm ngặt với các văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định 1270/QĐ-TTg về Đề án phát triển văn hóa dân tộc thiểu số đến năm 2020 và Nghị định 82/2010/NĐ-CP về dạy học tiếng nói chữ viết dân tộc thiểu số.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu khảo sát thực tế tại 6 trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Bình Phước mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  1. Khoảng cách lớn giữa nhận thức và hành động: Điểm trung bình nhận thức về sự cần thiết của giáo dục văn hóa đạt mức rất cao ở nhóm cán bộ quản lý và giáo viên với mức 4.25/5.0 (tương đương trên 85% đồng thuận). Tuy nhiên, mức độ biến đổi thành hành vi tự giác ở học sinh chỉ dừng lại ở mức trung bình khá với 3.42/5.0 (khoảng 68.4%).
  2. Sự phân hóa giữa các nội dung giáo dục: Việc mặc trang phục truyền thống trong các dịp lễ hội đạt tỷ lệ thực hiện 72.3%, nhưng tỷ lệ học sinh duy trì sử dụng tiếng nói và chữ viết mẹ đẻ trong sinh hoạt nội trú hàng ngày chỉ đạt 34.6%.
  3. Độ lệch trong thực thi các chức năng quản lý: Chức năng lập kế hoạch được thực hiện tương đối tốt với điểm đánh giá 3.82/5.0. Ngược lại, khâu tổ chức thực hiện và kiểm tra - đánh giá chỉ đạt lần lượt 3.45/5.0 và 3.38/5.0, thấp hơn 11.5% so với giai đoạn xây dựng văn bản kế hoạch.
  4. Nghèo nàn về không gian thực hành văn hóa: Hơn 65% các trường được khảo sát chưa xây dựng được phòng truyền thống đúng chuẩn để lưu giữ nhạc cụ dân tộc và dụng cụ dệt thổ cẩm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng bất cập trên bắt nguồn từ việc các trường chịu áp lực nặng nề về chỉ tiêu văn hóa chính khóa, khiến thời lượng dành cho các chuyên đề di sản bị thu hẹp. Sự thiếu hụt tài liệu giáo dục địa phương được chuẩn hóa và nguồn kinh phí mời nghệ nhân truyền dạy định kỳ cũng tạo ra rào cản lớn. So sánh với các nghiên cứu thực hiện tại vùng Tây Bắc hoặc Tây Nguyên, mức độ đa dạng sắc tộc tại Bình Phước đòi hỏi mô hình quản trị linh hoạt hơn để tránh tình trạng đồng nhất hóa văn hóa.

Dữ liệu nghiên cứu này được trực quan hóa hiệu quả qua mô hình biểu đồ cột đa chiều so sánh mức độ chênh lệch nhận thức - hành vi tại 6 đơn vị trường học, kết hợp cùng biểu đồ mạng nhện thể hiện độ bao phủ của 4 chức năng quản lý. Nhờ vậy, người làm công tác quản lý có thể nhìn nhận trực diện "điểm nghẽn" nằm tại khâu giám sát và liên kết nguồn lực xã hội hóa bên ngoài nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các tồn tại trên, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị mang tính hành động cao:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực chỉ đạo: Ban Giám hiệu 6 trường phối hợp cùng Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức các hội thảo chuyên đề mỗi quý một lần, phấn đấu đến năm 2022 đạt 100% cán bộ quản lý, giáo viên và 95% phụ huynh học sinh nắm vững tầm quan trọng của việc duy trì bản sắc dân tộc nội trú.
  2. Chuẩn hóa nội dung và biên soạn cẩm nang văn hóa: Tổ chuyên môn Khoa học Xã hội kết hợp với các nghệ nhân dân gian biên tập bộ tài liệu tích hợp di sản S'tiêng, Mơnông, Khmer vào 100% giáo án môn Ngữ văn, Lịch sử và Giáo dục công dân trước thềm năm học mới.
  3. Đổi mới phương pháp và tổ chức không gian trải nghiệm: Đoàn Thanh niên và Đội Thiếu niên tiền phong tổ chức định kỳ 2 tuần một lần các hoạt động biểu diễn cồng chiêng, thi dệt thổ cẩm và trò chơi dân gian, đặt mục tiêu thu hút trên 90% học sinh tham gia chủ động trong vòng 6 tháng.
  4. Huy động nguồn lực xã hội hóa và hoàn thiện cơ chế phối hợp: Hiệu trưởng các trường thiết lập thỏa thuận hợp tác với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhằm huy động nguồn kinh phí khoảng 50 triệu đồng mỗi năm cho một điểm trường để mua sắm nhạc cụ, trang phục và xây dựng không gian nhà dài truyền thống.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu các trường Dân tộc Nội trú: Tiếp cận bộ khung quy trình 4 bước quản trị chuẩn hóa để tái cấu trúc kế hoạch giáo dục năm học và thiết lập tiêu chí đánh giá thi đua sát thực tế.
  • Giáo viên bộ môn Khoa học Xã hội và Tổng phụ trách Đội: Khai thác kho ý tưởng tích hợp liên môn và kịch bản tổ chức ngày hội văn hóa dân gian sinh động, giúp tiết kiệm hơn 40% thời gian soạn thảo chương trình ngoại khóa.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa bộ công cụ điều tra 350 mẫu với hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Likert 5 mức độ và phương pháp phân tích tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của giải pháp.
  • Lãnh đạo Sở Giáo dục & Đào tạo cùng các cơ quan ban ngành địa phương: Sử dụng số liệu thực chứng của 6 trường để tham mưu chính sách phân bổ ngân sách, hiện thực hóa các mục tiêu của Đề án 1270/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần đặt trọng tâm giáo dục văn hóa dân tộc thiểu số ngay tại trường Phổ thông Dân tộc Nội trú? Trường nội trú là nơi tập trung 100% học sinh ăn ở và học tập tách biệt khỏi cộng đồng buôn làng. Nếu không có định hướng giáo dục văn hóa đúng đắn, môi trường sinh hoạt khép kín cùng sức hút của công nghệ số sẽ làm gia tăng nguy cơ phai nhạt tiếng nói và bản sắc truyền thống của học sinh.

Biện pháp quản lý nào được đánh giá có tính khả thi và mức độ cấp thiết cao nhất? Theo kết quả xử lý số liệu khảo nghiệm tại 6 trường, biện pháp nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh được xếp hạng nhất về cả độ cấp thiết và tính khả thi nhờ chi phí thấp nhưng tạo nền tảng chuyển đổi tư duy bền vững.

Làm thế nào để lượng hóa sự chuyển biến về ý thức bảo tồn văn hóa của học sinh? Nhà trường áp dụng bảng kiểm hành vi định kỳ theo thang điểm Likert 5 mức, theo dõi tỷ lệ học sinh mặc trang phục dân tộc tối thiểu 1 buổi mỗi tuần, tần suất sử dụng tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt và số lượng hiện vật văn hóa tự sưu tầm nộp về phòng truyền thống.

Rào cản lớn nhất khi lồng ghép văn hóa địa phương vào chương trình học là gì? Khó khăn cốt lõi là khung phân phối chương trình chính khóa của Bộ Giáo dục và Đào tạo khá dày đặc, trong khi giáo viên thiếu tài liệu hướng dẫn giảng dạy di sản được chuẩn hóa và thiếu kinh phí mời nghệ nhân hỗ trợ thực hành nhạc cụ.

Cơ chế liên kết giữa nhà trường và nghệ nhân địa phương vận hành ra sao? Nhà trường ký kết quy chế phối hợp với Ủy ban nhân dân xã và Hội đồng Già làng định kỳ hàng tháng mời các nghệ nhân ưu tú trực tiếp đến trường truyền dạy kỹ thuật đánh cồng chiêng, dệt thổ cẩm và kể sử thi cho học sinh trong các giờ sinh hoạt ngoại khóa.

Kết luận

  • Đề tài đã chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục bảo tồn di sản văn hóa dân tộc thiểu số trong mô hình trường chuyên biệt nội trú.
  • Đánh giá chân thực thực trạng quản lý tại 6 trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Bình Phước thông qua mẫu khảo sát định lượng 350 người.
  • Xác định rõ sự mất cân đối giữa chức năng lập kế hoạch và khâu kiểm tra - giám sát thực tế tại các đơn vị trường học.
  • Đề xuất 6 biện pháp quản trị liên hoàn, đồng bộ, đã được kiểm chứng độ tương quan chặt chẽ giữa tính cấp thiết và tính khả thi trong thực tiễn.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho lộ trình đổi mới căn bản giáo dục vùng cao giai đoạn 2020 - 2025 theo định hướng phát triển phẩm chất người học.

Quý bạn đọc, nhà quản lý và các thầy cô giáo quan tâm có thể khai thác trực tiếp luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục này để áp dụng vào công tác xây dựng trường học thân thiện và gìn giữ tinh hoa văn hóa dân tộc tại địa phương.