Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chất lượng giáo dục tại bậc trung học phổ thông là nhân tố then chốt quyết định năng lực phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong cơ cấu tổ chức trường học, tổ chuyên môn giữ vị trí trung tâm, là nơi trực tiếp triển khai mọi hoạt động giảng dạy, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và nâng cao chất lượng học tập của học sinh. Tuy nhiên, tại thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương – một địa bàn chuyển tiếp từ huyện miền núi lên đô thị loại ba với 04 trường trung học phổ thông công lập – công tác chỉ đạo chuyên môn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Báo cáo đánh giá giáo dục địa phương giai đoạn năm học 2010 - 2011 cho thấy, tỷ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi chỉ đạt khoảng 8.5%, trong khi học sinh trung bình và yếu còn chiếm trên 32%, phản ánh sự chênh lệch đáng kể về chất lượng giữa các cơ sở giáo dục trên cùng địa bàn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ những bất cập trong công tác chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá của Hiệu trưởng đối với hoạt động của tổ chuyên môn. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị trường học, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý tại 04 trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã Chí Linh trong năm học 2011 - 2012, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ. Về ý nghĩa thực tiễn, việc chuẩn hóa quy trình điều hành chuyên môn kỳ vọng sẽ giúp 100% tổ chuyên môn duy trì nền nếp sinh hoạt định kỳ 2 tuần một lần theo chuẩn quy định, nâng tỷ lệ giờ dạy xếp loại giỏi của giáo viên lên mức trên 75% và tối ưu hóa hiệu quả bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết quản trị kinh điển của Frederick Winslow Taylor và Harold Koontz, kết hợp với các nguyên tắc giáo dục học trực quan, hệ thống của Jan Amos Comenius. Luận văn kế thừa quan điểm duy vật biện chứng về quy luật hình thành nhân cách và tính quy định kinh tế - xã hội đối với giáo dục, đồng thời tiếp thu mô hình đánh giá hiệu quả trường học của Peter Van Petegem công bố năm 2000 trong khuôn khổ dự án hợp tác Việt Nam - Vương quốc Bỉ với 11 nhân tố cấu thành chất lượng sư phạm.

Trong khuôn khổ đề tài, 04 khái niệm then chốt được chuẩn hóa và phân định rõ ràng:

  1. Quản lý giáo dục: Hệ thống tác động có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm đạt mục tiêu giáo dục tối ưu.
  2. Quản lý nhà trường: Quy trình vận hành các nguồn lực nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất theo Điều lệ trường trung học nhằm nâng cao chất lượng dạy học toàn diện.
  3. Tổ chuyên môn: Tổ chức chuyên môn cơ sở quy định tại Điều 16 Điều lệ trường trung học phổ thông, có nhiệm vụ xây dựng phân phối chương trình, bồi dưỡng tay nghề và sinh hoạt định kỳ 2 tuần một lần.
  4. Hiệu trưởng: Thủ trưởng đơn vị, người chịu trách nhiệm cao nhất trong việc lãnh đạo, tổ chức kiểm tra, giám sát và tạo động lực cho các tổ chuyên môn phát triển.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ 04 trường trung học phổ thông tại thị xã Chí Linh trong năm học 2011 - 2012. Khách thể khảo sát bao gồm 11 cán bộ trong Ban Giám hiệu cùng hơn 120 tổ trưởng chuyên môn, chủ tịch công đoàn, thanh tra giáo dục và giáo viên trực tiếp đứng lớp. Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện, bảo đảm tính đại diện cho cả khối tự nhiên và xã hội.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích lý luận và khảo sát thực tiễn:

  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các quy chế chuyên môn.
  • Phương pháp quan sát sư phạm và nghiên cứu sản phẩm: Kiểm tra trực tiếp 150 bộ giáo án, hồ sơ chuyên môn và biên bản sinh hoạt tổ.
  • Phương pháp chuyên gia và phỏng vấn sâu: Phỏng vấn 15 cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm từ Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương.
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng công thức tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định khác biệt t-test và tính hệ số tương quan tuyến tính để xử lý số liệu định lượng một cách khách quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn trên hệ thống 54 bảng số liệu tại 04 trường trung học phổ thông thị xã Chí Linh đã làm sáng tỏ 04 phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, có sự chênh lệch lớn giữa nhận thức lý thuyết và thực thi quy chế chuyên môn. Điểm trung bình nhận thức về mức độ cần thiết của việc thực hiện quy chế đạt mức rất cao là 4.52/5.0, nhưng điểm trung bình mức độ thực hiện trên thực tế chỉ đạt 3.86/5.0, tạo ra khoảng cách thiếu hụt 0.66 điểm.

Thứ hai, hoạt động quản lý giờ lên lớp và kế hoạch dạy học được duy trì nền nếp nhưng thiếu tính đột phá. Tỷ lệ giáo viên thực hiện đúng phân phối chương trình đạt 91.5%, song mức độ đổi mới phương pháp giảng dạy ứng dụng công nghệ thông tin chỉ đạt điểm trung bình 3.45/5.0, xếp thứ bậc áp chót trong danh mục các tiêu chí đánh giá.

Thứ ba, công tác sinh hoạt tổ chuyên môn còn nặng tính hành chính sự vụ. Khoảng 68.2% thời lượng các buổi sinh hoạt 2 tuần một lần chỉ dùng để phổ biến văn bản hành chính và thông báo lịch công tác, trong khi thời lượng dành cho nghiên cứu bài học, thao giảng chuyên đề nâng cao tay nghề chỉ chiếm xấp xỉ 31.8%.

Thứ tư, khâu kiểm tra, đánh giá và bồi dưỡng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng còn mang tính hình thức. Kết quả kiểm tra đột xuất chỉ chiếm khoảng 24.5% tổng số lượt kiểm tra của Ban Giám hiệu. Tỷ lệ đề tài sáng kiến kinh nghiệm được áp dụng hiệu quả vào thực tiễn giảng dạy cấp trường chỉ đạt 42.1%, còn lại hơn 57% đề tài dừng lại ở mức lưu trữ hồ sơ dự thi thi đua.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát cho thấy nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại trên bắt nguồn từ cơ chế kiểm soát chưa đồng bộ của người đứng đầu. Hiệu trưởng tại các trường trung học phổ thông thị xã Chí Linh thường chú trọng công tác quản trị hành chính tổng thể mà giao khoán toàn bộ chuyên môn cho các Phó Hiệu trưởng và Tổ trưởng. Khoảng cách chênh lệch giữa điểm số nhận thức và điểm số thực hiện có ý nghĩa thống kê rõ rệt qua kiểm định sai biệt với giá trị p < 0.05.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu của Nguyễn Văn Khôi tại Hà Tây hay Nguyễn Nho Hòa tại Bắc Ninh, kết quả của luận văn này tương đồng ở nhận định: Tổ chuyên môn chưa phát huy hết vai trò tự chủ do thiếu các tiêu chí đánh giá định lượng cụ thể. Nếu biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ phân tán hai trục giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi, có thể thấy rõ các nội dung liên quan đến kiểm tra định kỳ nằm ở vùng ưu tiên cao, trong khi các nội dung về tự bồi dưỡng và viết sáng kiến kinh nghiệm nằm ở vùng trũng cần tái cấu trúc khẩn cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý của Hiệu trưởng, luận văn xác lập hệ thống 06 biện pháp mang tính hành động cao, có lộ trình triển khai rõ ràng:

  1. Nâng cao nhận thức cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của đổi mới sinh hoạt chuyên môn: Tổ chức 02 đợt tập huấn chuyên sâu vào đầu mỗi học kỳ, tập trung vào phương pháp nghiên cứu bài học và chuyển đổi tư duy từ dạy học truyền thụ sang phát triển năng lực người học.

  2. Xây dựng cơ chế quản lý đồng bộ và phân quyền chặt chẽ: Ban Giám hiệu ban hành quy chế phối hợp cụ thể giữa Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và Tổ trưởng; chuẩn hóa bộ tiêu chí đánh giá thi đua theo tuần và theo tháng, giúp giảm 30% thời gian xử lý thủ tục giấy tờ hành chính.

  3. Thực hiện dân chủ hóa và tạo quyền tự chủ học thuật cho tổ chuyên môn: Giao quyền chủ động 100% cho các tổ chuyên môn trong việc thiết kế kế hoạch dạy học phân hóa, lựa chọn nội dung dạy học tích hợp liên môn và tổ chức các câu lạc bộ học thuật cho học sinh.

  4. Tăng cường chỉ đạo kiểm tra, thanh tra chuyên môn toàn diện và đột xuất: Thiết lập định mức mỗi học kỳ kiểm tra toàn diện ít nhất 25% tổng số giáo viên và thực hiện kiểm tra đột xuất tối thiểu 02 lần đối với mỗi tổ bộ môn nhằm chấn chỉnh kỷ cương giảng dạy.

  5. Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng và quản lý hoạt động viết sáng kiến kinh nghiệm: Thành lập hội đồng phản biện cấp tổ để thẩm định 100% đề tài trước khi gửi lên cấp trường, gắn tỷ lệ 20% thu nhập tăng thêm hoặc khen thưởng với hiệu quả áp dụng sáng kiến vào lớp học thực tế.

  6. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật dạy học: Ưu tiên phân bổ tối thiểu 15% kinh phí hoạt động thường niên của nhà trường để mua sắm thiết bị thí nghiệm hiện đại, nâng cấp hạ tầng mạng internet và bảo đảm 100% giáo viên tiếp cận phòng học đa phương tiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 04 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông: Cung cấp khung công cụ quản trị thực chứng, bộ tiêu chí đánh giá giờ dạy và quy trình tổ chức kiểm tra chuyên môn khép kín, giúp nâng cao hiệu lực điều hành nhà trường từ 15% đến 20%.

Thứ hai, Tổ trưởng và Tổ phó chuyên môn: Cung cấp tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết về cách thức lập kế hoạch năm học, phương pháp chủ trì các buổi sinh hoạt chuyên đề và cách thức tổ chức dự giờ rút kinh nghiệm mà không gây áp lực tâm lý cho giáo viên.

Thứ ba, Chuyên viên phòng ban chuyên môn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng nguồn số liệu khảo sát thực tế tại thị xã Chí Linh để làm căn cứ ban hành các văn bản chỉ đạo chuyên môn, hướng dẫn công tác thanh tra học đường tại các địa bàn đang trong quá trình đô thị hóa.

Thứ tư, Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý Giáo dục: Cung cấp khung phương pháp luận nghiên cứu hoàn chỉnh, phương pháp thiết kế bảng hỏi Likert và quy trình xử lý số liệu thống kê tương quan trên phần mềm phục vụ các đề tài tương đương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao Hiệu trưởng không nên quản lý trực tiếp từng giáo viên mà phải thông qua tổ chuyên môn? Tổ chuyên môn là mắt xích trung gian quan trọng nhất trong cấu trúc tổ chức trường học. Quản lý thông qua tổ trưởng chuyên môn giúp Hiệu trưởng bao quát sâu sát năng lực của từng tổ viên, phát huy tính tự chủ tập thể và giảm tải hơn 40% khối lượng điều hành trực tiếp của Ban Giám hiệu.

  2. Tần suất sinh hoạt tổ chuyên môn tối ưu là bao nhiêu để không gây quá tải cho giáo viên? Theo Điều lệ trường trung học, tần suất chuẩn là 2 tuần một lần. Nghiên cứu khuyến nghị mỗi tháng nên tổ chức 01 buổi sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và 01 buổi thảo luận giải quyết các khó khăn giảng dạy thực tế, tránh biến buổi họp thành nơi đọc báo cáo hành chính.

  3. Đâu là rào cản lớn nhất khi đổi mới công tác quản lý tổ chuyên môn tại thị xã Chí Linh? Rào cản lớn nhất là tâm lý ngại thay đổi và tư tưởng cào bằng trong đánh giá thi đua. Khảo sát cho thấy khoảng 55% giáo viên lớn tuổi có tâm lý e ngại việc ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực nếu không có sự thúc đẩy, động viên kịp thời từ Ban Giám hiệu.

  4. Làm thế nào để loại bỏ tính hình thức trong công tác viết và chấm sáng kiến kinh nghiệm? Cần chuyển đổi quy trình từ thẩm định lý thuyết sang nghiệm thu sản phẩm thực tế. Luận văn đề xuất giải pháp lập nhóm tác giả phản biện chéo tại tổ chuyên môn, yêu cầu tác giả thực nghiệm tối thiểu 01 học kỳ trên lớp học và công khai báo cáo kết quả trước toàn trường trước khi gửi dự thi cấp Sở.

  5. Các biện pháp quản lý trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác ngoài Hải Dương không? Hệ thống 06 biện pháp hoàn toàn có khả năng chuyển giao và ứng dụng cho tất cả các trường trung học phổ thông công lập trên toàn quốc, đặc biệt là các huyện đang chuyển đổi mô hình hành chính lên thị xã, thành phố với quy mô từ 20 đến 45 lớp học.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua 05 kết luận cốt lõi:

  • Khẳng định vai trò quyết định của công tác quản lý tổ chuyên môn đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường trung học phổ thông.
  • Phản ánh trung thực thực trạng quản lý chuyên môn tại 04 trường trung học phổ thông thị xã Chí Linh với hệ thống dữ liệu định lượng cụ thể.
  • Chỉ rõ khoảng cách giữa nhận thức lý thuyết và năng lực thực thi quy chế chuyên môn của đội ngũ cán bộ, giáo viên.
  • Xác lập hệ thống 06 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, gắn liền với thực tiễn đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.
  • Chứng minh tính khoa học của đề tài thông qua kết quả khảo nghiệm tương quan với mức độ đồng thuận đạt trên 85% từ các chuyên gia giáo dục.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một cẩm nang quản trị chuyên môn thực chứng, giúp các nhà quản trị trường học chuyển hóa các chỉ thị vĩ mô thành quy trình làm việc chuẩn hóa tại cơ sở. Lộ trình triển khai khuyến nghị nên bắt đầu từ việc tái cơ cấu các buổi sinh hoạt tổ trong 03 tháng đầu năm học, tiếp tục chuẩn hóa quy trình kiểm tra trong 06 tháng tiếp theo và đánh giá toàn diện hiệu quả sau 12 tháng áp dụng. Các nhà quản lý giáo dục và hiệu trưởng trường trung học phổ thông cần chủ động áp dụng các giải pháp này ngay trong năm học hiện tại để tạo bước chuyển biến vững chắc cho chất lượng giáo dục địa phương.