Chương 1: Giới thiệu tổng quan và hiện trạng thực tế tại Trung tâm Thí nghiệm - Thực hành Trường Đại học Nha Trang. Chương 2: Tóm tắt các lý thuyết Chương 3: Tìm về ngôn ngữ lập trình ứng dụng C#, mô hình 3 layer, công cụ hỗ trợ giao diện Devexpress và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL sever để xây dựng phần mềm. Các phương pháp thu thập thông tin và đánh giá hệ thống. Chương 4: Phân tích và xây dựng hệ thống quản lý tài sản, thiết bị, giới thiệu phần mềm quản lý tài sản, thiết bị được xây dựng từ các phân tích.
Chương 5: Những ưu điểm và nhược điểm, định hướng cho hệ thống phát triển trong tương lai. TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM - THỰC HÀNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG 1.1 GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG 1.1 Một số nét về Trung tâm thí nghiệm Được thành lập tháng 5/2011 trên cơ sở tập trung các phòng thí nghiệm, thực hành của các Khoa/Bộ môn theo quyết định của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang, nhằm mục đích phối hợp các trang thiết bị, hỗ trợ nhau để phục vụ tốt cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học. Trung tâm được trang bị đầy đủ các chủng loại máy móc thiết bị để phục vụ cho công tác thí nghiệm thực hành, nghiên cứu khoa học ở nhiều lĩnh vực chuyên môn, như: Công nghệ chế biến thủy sản, Công nghệ thực phẩm, Hóa vi sinh, Kỹ thuật lạnh, Môi trường, Bệnh học thủy sản, Dinh dưỡng và thức ăn, Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật số - vi sử lý, Cơ điện tử, Cơ học, Vật liệu kỹ thuật, Cơ khí, Ô tô, Hóa học, Vật lý, Công nghệ sinh học… Với điều kiện tốt về cơ sở vật chất như trên, cùng với sự phối hợp chặt chẽ với các giảng viên, các nhà khoa học có trình độ chuyên môn cao, Trung tâm Thí nghiệm - Thực hành có khả năng đảm bảo tốt công tác phục vụ toàn bộ hoạt động thí nghiệm thực hành theo kế hoạch đào tạo; tạo điều kiện để cán bộ khoa học trong và ngoài Trường đến làm việc, nghiên cứu và triển khai ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ; đồng thời sẽ tiến hành sản xuất dịch vụ trong một số lĩnh vực chuyên môn có khả năng và điều kiện thực hiện, như: Chế biến và nuôi trồng thủy sản; các sản phẩm về cơ khí, cơ điện tử; thiết kế hệ thống, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị lạnh… 1.2 Chức năng nhiệm vụ Trung tâm Thí nghiệm - Thực hành có chức năng quản lý cơ sở vật chất phục vụ thí nghiệm, thực hành và phối hợp với các Khoa/Bộ môn tổ chức triển khai cho CBVC, học viên, sinh viên thực hiện các bài thí nghiệm, thực hành trong chương trình đào tạo và NCKH của Nhà trường. 3 Trung tâm TNTH có những nhiệm vụ chủ yếu sau: Quản lý toàn diện về cơ sở vật chất, nhân lực của Trung tâm được Nhà trường giao.
Quy hoạch xây dựng các phòng thí nghiệm; xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ Trung tâm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Tổ chức bảo dưỡng bảo trì và hiệu chỉnh trang thiết bị thí nghiệm thực hành và khai thác sử dụng hiệu quả thiết bị. Mua các mẫu vật phục vụ hoạt động thí nghiệm, thực hành theo kế hoạch đào tạo tại Trường. Tạo điều kiện để cán bộ khoa học trong và ngoài Trường đến làm việc, nghiên cứu và triển khai ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ.
Tổ chức các hoạt động dịch vụ KHCN và đào tạo trong một số lĩnh vực chuyên môn có điều kiện và khả năng thực hiện. Xây dựng kế hoạch phát triển và hợp tác trong các lĩnh vực thuộc chức năng chuyên môn của Trung tâm. Quản lý CBVC của đơn vị và tài sản thiết bị được giao.3 Cơ cấu tổ chức Qua khảo sát thực tế cơ cấu tổ chức của Trung tâm thí nghiệm tổ chức như sau: Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 4 1.4 Tổng quan thực trạng hiện tại của Trung tâm Thí nghiệm - Thực hành Với một số lượng tài sản, thiết bị khá lớn trong các phòng thí nghiệm phục vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy của trung tâm nên việc quản lý bằng sổ sách khiến cho việc tìm kiếm, quản lý gặp nhiều khó khăn.
Hiện tại Trung tâm Thí nghiệm - Thực hành chưa sử dụng phần mềm chuyên dụng nào để quản lý tài sản. Toàn bộ công việc quản lý tài sản của Trung tâm đều thực hiện bằng phần mềm Excel và có một số nghiệp vụ thì được thực hiện trên sổ sách. Ưu điểm: Phần mềm Excel là phần mềm phổ biến dễ sử dụng, dễ cài đặt. Không tốn quá nhiều dung lượng trong bộ nhớ máy tính.
Nhược điểm: Thời gian nhập liệu không nhỏ. Mất nhiều thời gian trong quá trình thống kê thông tin để làm báo cáo Khó khăn trong quản lý và tìm kiếm, thống kê thông tin tài sản và các thông tin liên quan 1.5 Giải pháp Nhằm đóng góp một chút sức lực vào công cuộc thực hiện sứ mạng và tầm nhìn của Nhà trường từ nay đến năm 2030 là: Đào tạo nhân lực trình độ cao, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung cấp dịch vụ chuyên môn đa lĩnh vực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thì việc quản lý tài sản, thiết bị một cách hợp lý sẽ giúp cho sứ mạng và tầm nhìn của Nhà trường sẽ dễ dàng hơn. Với thực trạng như hiện nay đòi hỏi có những để xuất từ phía Trung tâm thí nghiệm để khắc phục những hiện trạng đó: Thực hiện nghiêm túc quy trình quản lý tài sản thiết bị, thực hiện đúng các khâu quản lý, các nghiệp vụ liên quan đến tài sản thiết bị. Trung tâm Thí nghiệm - Thực hành cần đầu tư một hệ thống phần mềm để quản lý các tài sản, thiết bị có trong các phòng thí nghiệm 5 Chương 2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 2.1 Khái niệm về tài sản cố định Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, thời gian sử dụng dài và có đặc điểm tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất – kinh doanh tài sản cố định hao mòn dần và giá trị nó được chuyển dần vào chi phí sản xuất – kinh doanh và giữ nguyên hình thái chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng. Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải… 2. Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả… 3. Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính.
Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động. Tài sản cố định tương tự: là TSCĐ có công dụng tương tự trong cùng một lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương.
Nguyên giá tài sản cố định: 6 – Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. – Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính. Giá trị hợp lý của tài sản cố định: là giá trị tài sản có thể trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá. Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật… trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.
Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định: là tổng cộng giá trị hao mòn của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo. Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định. Thời gian trích khấu hao TSCĐ: là thời gian cần thiết mà doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ. Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định: là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.
Giá trị còn lại của tài sản cố định: là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và số khấu hao luỹ kế (hoặc giá trị hao mòn luỹ kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo. Sửa chữa tài sản cố định: là việc duy tu, bảo dưỡng, thay thế sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định.2 QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN Quy trình phát triển hệ thống thông tin được chia thành nhiều giai đoạn. Tùy thuộc vào phương pháp luận và quy định về phương thức làm việc của đơn vị. Tuy nhiên hầu hết các quy trình phát triển hệ thống của các đơn vị đều hướng theo các tiếp cận giải quyết vấn đề thông qua việc khảo sát, phân tích hệ thống.