Đồ án HCMUTE: Thiết kế và thi công hệ thống giám sát chỉ số môi trường

Khám phá đồ án HCMUTE thiết kế hệ thống giám sát chỉ số môi trường và hiển thị thông tin trực tuyến, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. GIỚI HẠN

1.5. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. QUY TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HỆ THỐNG

2.2. GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG

2.2.1. Khối cảm biến

2.2.2. Cảm biến nhiệt độ và độ ẩm DHT11

2.2.3. Cảm biến bụi Sharp GP2Y10 (Dust Sensor)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hệ thống Giám sát Môi trường

Đề tài tốt nghiệp "Thiết kế và thi công hệ thống giám sát chỉ số môi trường và hiển thị thông tin trên web" tại HCMUTE tập trung vào việc xây dựng một hệ thống giám sát môi trường thời gian thực, bao gồm thu thập dữ liệu, xử lý và hiển thị thông tin trên web. Hệ thống sử dụng cảm biến môi trường để đo các chỉ số quan trọng như nhiệt độ, độ ẩm, bụi và cường độ ánh sáng. Việc lựa chọn cảm biến DHT11 cho nhiệt độ và độ ẩm, cảm biến bụi Sharp GP2Y10, và cảm biến ánh sáng BH1750 được giải thích dựa trên các yếu tố như giá thành, độ chính xác và phù hợp với điều kiện môi trường. Arduino Uno R3 đóng vai trò là bộ điều khiển trung tâm, xử lý dữ liệu từ các cảm biến môi trường và truyền dữ liệu lên web thông qua module ESP8266-V1. Thiết bị giám sát môi trường được thiết kế nhỏ gọn, tích hợp các cảm biến và mạch điều khiển. Phần mềm giám sát môi trường sử dụng ThingSpeak, cho phép người dùng giám sát dữ liệu từ xa thông qua giao diện web.

1.1 Thu thập và Xử lý Dữ liệu

Hệ thống sử dụng các cảm biến môi trường để thu thập dữ liệu về nhiệt độ, độ ẩm, bụi, và ánh sáng. Dữ liệu thô từ các cảm biến được xử lý bởi Arduino Uno R3. Arduino thực hiện các phép tính chuyển đổi và chuẩn hóa dữ liệu trước khi truyền đến module ESP8266-V1. ESP8266-V1, một module wifi, đóng vai trò cầu nối giữa hệ thống thu thập dữ liệu và nền tảng web. Việc lựa chọn các cảm biến và bộ điều khiển được thực hiện dựa trên các tiêu chí kỹ thuật và kinh tế. Giám sát chất lượng môi trường được thực hiện liên tục với tần suất cập nhật là 15 giây. Thu thập dữ liệu môi trường được đảm bảo độ tin cậy thông qua việc sử dụng các cảm biến có độ chính xác cao và thuật toán xử lý tín hiệu hiệu quả. Xử lý dữ liệu môi trường bao gồm lọc nhiễu và hiệu chỉnh sai số của các cảm biến, đảm bảo tính chính xác của dữ liệu được hiển thị. Phần mềm giám sát môi trường được thiết kế để xử lý và lưu trữ dữ liệu hiệu quả.

1.2 Hiển thị Thông tin trên Web

Dữ liệu môi trường được truyền đến nền tảng web ứng dụng giám sát môi trường ThingSpeak. ThingSpeak cung cấp một giao diện người dùng trực quan, hiển thị dữ liệu dưới dạng đồ thị, biểu đồ và các thông số quan trọng. Hiển thị dữ liệu trên web cho phép người dùng giám sát các chỉ số môi trường từ xa, thuận tiện và linh hoạt. Thiết kế giao diện người dùng tập trung vào tính dễ sử dụng và trực quan, giúp người dùng dễ dàng nắm bắt thông tin. Dashboard giám sát môi trường hiển thị các thông số quan trọng một cách rõ ràng và dễ hiểu, hỗ trợ người dùng ra quyết định kịp thời. Internet of Things (IoT) môi trường được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng hệ thống giám sát từ xa. Phát triển web ứng dụng sử dụng ThingSpeak giúp giảm thiểu thời gian và chi phí phát triển. Dữ liệu môi trường HCMUTE được thu thập và hiển thị trên nền tảng này, cung cấp thông tin hữu ích cho trường Đại học. Thông tin môi trường HCMUTE được cập nhật liên tục, phản ánh tình trạng môi trường một cách chính xác.

II. Phân tích và Đánh giá

Đề tài thành công trong việc thiết kế và triển khai một hệ thống giám sát môi trường hiệu quả. Hệ thống hoạt động ổn định, cung cấp dữ liệu chính xác và cập nhật thường xuyên. Giám sát môi trường thời gian thực cho phép phát hiện kịp thời các vấn đề môi trường. Phần mềm giám sát môi trường được sử dụng dễ dàng và cung cấp giao diện trực quan. Tuy nhiên, phạm vi ứng dụng còn hạn chế do chỉ tập trung vào một khu vực nhỏ. Giải pháp giám sát môi trường này có thể được mở rộng và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

2.1 Ứng dụng Thực tiễn

Hệ thống có thể được ứng dụng trong việc giám sát môi trường HCMUTE, hoặc trong các ứng dụng khác như nông nghiệp, nhà máy, hoặc các khu vực cần theo dõi chất lượng không khí. Giám sát môi trường giúp đưa ra cảnh báo sớm về các vấn đề ô nhiễm môi trường. Dữ liệu môi trường thu thập được đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định. Phân tích dữ liệu môi trường giúp đánh giá hiệu quả các biện pháp bảo vệ môi trường. Báo cáo môi trường có thể được tạo ra tự động từ hệ thống. Quản lý hệ thống giám sát dễ dàng nhờ giao diện web trực quan. An ninh mạng hệ thống giám sát cần được đảm bảo để bảo vệ dữ liệu. Cộng nghệ giám sát môi trường được ứng dụng hiệu quả trong hệ thống này. Ngôn ngữ lập trình web được sử dụng để phát triển giao diện người dùng thân thiện.

2.2 Hướng Phát Triển

Hệ thống có thể được nâng cấp bằng cách tích hợp thêm nhiều loại cảm biến, mở rộng phạm vi giám sát. Thiết kế hệ thống giám sát có thể được tối ưu hóa để giảm chi phí và tăng độ chính xác. Triển khai hệ thống giám sát trên diện rộng hơn. Mô hình hóa dữ liệu môi trường có thể được cải thiện bằng thuật toán dự báo. Database quản lý dữ liệu cần được nâng cấp để đáp ứng lượng dữ liệu lớn hơn. Thiết kế giao diện người dùng cần chú trọng đến trải nghiệm người dùng. Nghiên cứu khoa học về giám sát môi trường có thể được tiếp tục phát triển dựa trên hệ thống này. Đồ án tốt nghiệp này đóng góp một phần vào sự phát triển của công nghệ giám sát môi trường tại Việt Nam. Bài báo khoa học có thể được viết dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nôi dung nghiên cứu, các giới hạn thông số và bố cục đồ án. • Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết. Nền tảng lý thuyết quan trọng được trình bày ở chương này, dựa vào đó để tính toán và thiết kế mạch thực tế. • Chương 3: Thiết Kế và Tính Toán Các thông số tính toán, mẫu thiết kế từng khối, phần mềm lập trình sử dụng sẽ được trình bày cụ thể ở chương này.

• Chương 4: Thi công hệ thống Nội dung chương sẽ trình bày tóm tắt từng bước quá trình thi công hệ thống, hoàn thành mô hình hệ thống. • Chương 5: Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá Sau khi hoàn thành việc thi công, chương này trình bày kết quả nghiên cứu và từ đó rút ra nhận xét, đánh giá. • Chương 6: Kết Luận và Hướng Phát Triển Nội dung chương sẽ nêu rõ nhóm có hoàn thành mục tiêu ban đầu đã đề ra, nếu không hoàn thành được thì tìm hiểu nguyên nhân. Hướng phát triển của đề tài sau này.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 3 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2.1 QUY TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HỆ THỐNG Ban đầu Arduino giao tiếp với các cảm biến nhiệt độ, độ ẩm, bụi và ánh sáng thông qua các chuẩn giao tiếp rồi hiển thị dữ liệu đo được lên LCD 20x4, đồng thời dữ liệu từ cảm biến sẽ cập nhật liên tục và hiển thị trên Web qua Wifi. Dữ liệu cập nhật theo thời gian thực và thời gian cập nhật là 15 giây.2 GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG 2.1 Khối cảm biến 2.1 Cảm biến nhiệt độ và độ ẩm DHT11 Do mạch ứng dụng trong môi trường không khí bình thường nên giới hạn tiêu chí đo nhiệt độ của mạch nằm trong khoảng 0 – 50ºC và độ ẩm là 40 - 80% RH. Trên thị trường có rất nhiều loại cảm biến nhiệt độ và độ ẩm.

Do vậy, chúng ta cần chọn loại cảm biến thích hợp cho hệ thống. Bảng dưới đây liệt kê thông tin của một số loại cảm biến đo nhiệt độ, độ ẩm thông dụng. Bảng so sánh các cảm biến đo nhiệt độ và độ ẩm thông dụng. Thông số kỹ DHT11 AS2301 SHT10 thuật Nguồn sử dụng 3 – 5.5VDC Dải đo nhiệt độ 0 – 50oC -40oC đến 80oC -40oC đến 123.8oC Dải đo độ ẩm 20 – 90% RH 0 – 100% RH 0 – 100% RH Khoảng cách Tối đa 20m Tối đa 20m Tối đa 20m truyền Độ nhạy Tốt Tốt Rất tốt Giá thành 30.000đ BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Căn cứ vào số liệu bảng so sánh trên ta thấy cả 2 dòng AS2301 và SHT10 đều có dải đo nhiệt độ và độ ẩm lớn hơn so với DHT11. Tuy nhiên nếu xét cụ thể từng dòng, SHT10 có giá thành quá cao, AS2301 cũng có giá thành cao và điều khiển phức tạp hơn nhiều so với DHT11. Do đó, DHT11 là sự lựa chọn tốt nhất do được sử dụng phổ biến, giá thành rẻ, thông số kĩ thuật phù hợp với nhu cầu và giới hạn của đề tài. Mô tả chân và sơ đồ kết nối với vi điều khiển của cảm biến DHT11 Hình 2-1.

Sơ đồ chân của cảm biến DHT11 Mô tả chân: - Chân số 1: nối với nguồn (3. - Chân số 2: truyền dữ liệu nối tiếp. - Chân số 3: chân không kết nối. - Chân số 4: nối mass.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Sơ đồ kết nối: Hình 2-2. Sơ đồ kết nối giữa Vi điều khiển với DHT11 Trong đó, MCU: Micro Ctroller Unit (khối vi điều khiển). Tổng quan quá trình giao tiếp Quá trình giao tiếp giữa cảm biến DHT11 với khối điều khiển Arduino sẽ diễn ra theo 03 giai đoạn được trình bày tóm tắt như sau.

Đầu tiên khối điều khiển gửi đi một xung bắt đầu chờ tín hiệu từ DHT11, nếu có DHT11 sẽ trả lời bằng cách kéo tín hiệu từ mức logic 1 xuống mức logic 0. Khi đó quá trình truyền nhận dữ liệu bắt đầu. Khi quá trình giao tiếp của khối điều khiển và cảm biến DHT11 bắt đầu, chân dữ liệu được kéo xuống mức logic 0 trong khoảng thời gian ít nhất 18ms để chắc chắn cảm biến DHT11 phát hiện tín hiệu từ khối điều khiển. Sau đó khối điều khiển sẽ đưa mức logic lên 1 và đợi tầm 20-40 µs chờ cảm biến phản hồi.

Khi cảm biến DHT11 phát hiện tín hiệu bắt đầu, nó sẽ hồi tiếp về mức 0 và giữ khoảng 80µs để chuẩn bị gửi dữ liệu về. Sau đó lại đưa tín hiệu lên mức 1 khoảng 80µs để chuẩn bị truyền dữ liệu. Sau khi đưa tín hiệu chân dữ liệu về mức logic 0, cảm biến đưa nó lên mức logic 1. Nếu chân dữ liệu giữ mức logic 1 trong khoảng 26-28µs thì ta được bit 0, còn nếu 70µs thì ta được bit 1.

Đọc giá trị trên DHT11 Sau khi giao tiếp được với khối điều khiển, cảm biến DHT11 sẽ trả về giá trị nhiệt độ và độ ẩm dưới dạng 40 bit dữ liệu, tương ứng chia làm 5 byte. Trong đó: Byte 1: giá trị phần nguyên của độ ẩm. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Byte 2: giá trị phần thập phân của độ ẩm.

Byte 3: giá trị phần nguyên của nhiệt độ. Byte 4: giá trị phần thập phân của nhiệt độ. Byte 5: kiểm tra tổng. Nếu (Byte 5) = (Byte 1 + Byte 2 + Byte 3 + Byte 4) thì giá trị độ ẩm và nhiệt độ là chính xác, nếu sai thì kết quả đo không có ý nghĩa.

Ví dụ: Dữ liệu nhận 40 Bit: 00110101 00000000 00011000 00000000 01001101 Dữ liệu đã nhận chính xác về Độ ẩm: 00110101 = 35H = 53%RH Dữ liệu đã nhận chính xác về Nhiệt độ: 00011000 = 18H = 24oC 2.2 Cảm biến bụi Sharp GP2Y10 (Dust Sensor) Ô nhiễm môi trường không khí ngày càng trầm trọng. Điều này, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe mỗi con người. Vì vậy module cảm biến bụi sẽ giúp chúng ta biết được mức độ ô nhiễm môi trường không khí để có thể cải thiện chất lượng không khí. Cảm biến bụi Sharp GP2Y10 a.

Thông số cơ bản của cảm biến ▪ Nguồn : 3,3 – 5 VDC ▪ Dòng tiêu thụ : 10mA ▪ Ngõ ra : analog với tỉ lệ 0,5V ~ 0,1mg/m3 ▪ Nhiệt độ hoạt động : -40 ~ 85 độ C BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 do an CHƯƠNG 2. Sơ đồ chân kết nối Sơ đồ chân kết nối được trình bày ở hình sau: Hình 2-4. Sơ đồ chân và tổng quan quá trình kết nối với vi điều khiển của cảm biến bụi Sharp GP2Y10 Bảng 2-2. Chân kết nối của cảm biến bụi GP2Y10 Thứ tự chân cảm biến bụi Thuộc tính 1.

LED-GND Chân nối đất 3. LED Chân ngõ vào số 4. S-GND Chân nối đất 5. Vo Chân ngõ ra analog 6.

VCC Chân nguồn trực tiếp 3,3V c. Nguyên lý hoạt động của cảm biến Cảm biến bụi được cấu tạo bởi ba thành phần chính: IR LED, Phototransistor, Amplifer. IR LED và Phototransistor là 02 bộ phận dùng để truyền và nhận hồng ngoại và được đặt chệch gốc với nhau. Khi có bụi bay vào, tia hồng ngoại từ IR LED sẽ bị dội vào Phototransistor, lúc này điện áp từ phototransistor sẽ được đưa đến mạch khuếch đại (Amplifier) và xuất ra chân Vo.3 Cảm biến cường độ ánh sáng BH1750 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Cảm biến BH1750 được sử dụng để đo cường độ ánh sáng, cảm biến có mạch chuyển đổi tương tự ra số nội và bộ tiền xử lý nên giá trị được trả ra là giá trị trực tiếp cường độ ánh sáng mà không phải qua bất kỳ xử lý. Cảm biến BHT1750 được kết nối với vi điều khiển thông qua giao tiếp I2C. Đơn vị cho số lượng ánh sáng chiếu từ một nguồn bất kỳ trong một giây là lumen. Cảm biến ánh sáng sẽ đọc giá trị trong một giây trên 1 mét vuông.

Đơn vị là Lux viết tắt là lx. Lux = 1 Lm/m2 a) Thông số cơ bản của cảm biến • Nguồn: 3 – 5VDC • Giao tiếp: I2C • Khoảng đo: 1 – 65535 lux b) Sơ đồ nối chân và các chế độ đo Hình 2-5. Sơ đồ chân kết nối của cảm biến BH1750 Bảng 2-3. Chân kết nối của cảm biến BH1750 Chân Chi tiết VCC Chân cấp nguồn 3-5V GND Chân nối đất SCL Chuẩn giao tiếp I2C SDA Chuẩn giao tiếp I2C ADDR Chân địa chỉ để lập trình.

ADDR = ‘H’ (ADDR > 0,7Vcc) “1011100” ADDR = ‘L’ ( ADDR < 0,3Vcc) BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 9 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT “0100011” Cảm biến BH1750 có 3 chế độ đo: • H-Resolution với độ nhậy sáng 0.5 lux • H-Resolution với độ nhậy sáng 1 lux. • L-Resolution với độ nhậy sáng 4 lux.2 Khối vi điều khiển Arduino là một board mạch vi xử lý tích hợp, nhằm xây dựng các ứng dụng tương tác với nhau hoặc với môi trường được thuận lợi hơn. Phần cứng bao gồm một board mạch nguồn mở được thiết kế trên nền tảng vi xử lý AVR Atmel 8 bit, hoặc ARM Atmel 32-bit.

Những Model hiện tại được trang bị gồm 1 cổng giao tiếp USB, 6 chân đầu vào analog, 14 chân I/O kỹ thuật số tương thích với nhiều board mở rộng khác nhau. Một vài thông số lựa chọn Arduino trong các board Arduino phổ biến. Thông số kĩ thuật Arduino Arduino Arduino Uno Nano Mega Chip điều khiển ATmega328 ATmega328 ATmega2560 Điện áp khuyên dùng 7 – 12VDC 7 –12VDC 7 – 15VDC Số chân Digital I/O – PWM – 14 – 6 – 6 14 – 6 – 8 54 – 15 – 16 Analog Dòng tối đa trên mỗi chân I/O 30mA 40mA 40mA Tốc độ 16MHz 16MHz 16MHz Giá thành 130.000đ Từ bảng so sánh trên ta thấy Arduino Uno là sự lựa chọn hợp lí, giá cả vừa phải, cấu hình phù hợp với yêu cầu và giới hạn của đề tài. Arduino Nano có giá thành rẽ hơn Arduino Uno nhưng ở Nano có một nhược điểm lớn là thường rất dễ bị cháy khi bị đoản mạch vì nó không có khả năng tự ngắt nguồn như Uno.

Arduino Mega có giá thành hơi cao và có BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 10 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT rất nhiều chân không cần thiết so với yêu cầu để tài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hệ thống giám sát môi trường và hiển thị thông tin trên web tại HCMUTE" trình bày một hệ thống tiên tiến giúp theo dõi và quản lý các yếu tố môi trường tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Hệ thống này không chỉ cung cấp dữ liệu thời gian thực về chất lượng môi trường mà còn cho phép người dùng truy cập thông tin qua nền tảng web, từ đó nâng cao nhận thức và khả năng phản ứng với các vấn đề môi trường. Những lợi ích này không chỉ giúp sinh viên và giảng viên có thêm thông tin hữu ích mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường xung quanh.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các dự án liên quan, hãy tham khảo bài viết Đồ án hcmute thiết kế và thi công hệ thống giám sát độ mặn độ đục và mực nước, nơi bạn có thể khám phá cách giám sát chất lượng nước. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ hcmute xây dựng nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh đồng tháp cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về phát triển bền vững trong cộng đồng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về công nghệ giám sát trong bài viết Luận văn thạc sĩ hcmute tổng hợp tiếng nói trên thiết bị giám sát hành trình, giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ trong giám sát. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các hệ thống giám sát và quản lý môi trường.