Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Tài sản công là bộ phận trọng yếu của tài sản quốc gia, là nguồn lực do Nhà nước làm chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu thống nhất quản lý nhằm thực thi các chức năng tổ chức, quản lý xã hội. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, cơ sở giáo dục đại học công lập là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động bằng nguồn kinh phí và cơ sở vật chất do Nhà nước đầu tư hoặc từ các nguồn tài chính công, đóng vai trò nòng cốt trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và nghiên cứu khoa học.

Theo luận án của tác giả Đào Thị Hương (2019), việc nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam xuất phát từ hai nhóm căn cứ cơ bản:

  • Về mặt lý luận:
    1. Quản lý tốt tài sản công góp phần kích thích phát triển kinh tế - xã hội, hạn chế thất thoát, lãng phí và củng cố nội lực quốc gia.
    2. Chính phủ đại diện chủ sở hữu giao quyền quản lý, sử dụng tài sản cho các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, đòi hỏi phải hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý cho các bộ ngành chủ quản và cơ sở giáo dục đại học công lập nhằm nâng cao trách nhiệm giải trình và hiệu quả sử dụng.
    3. Tài sản công là tiền đề vật chất trực tiếp để thực hiện mục tiêu giáo dục - đào tạo; việc quản lý tài sản công đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ nguồn vốn ngân sách nhà nước, đồng thời vận hành cơ chế quản lý các nguồn kinh phí hợp pháp khác nhằm bảo đảm quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục.
    4. Tài sản công hình thành chủ yếu từ chi tiêu công, do đó việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả là nghĩa vụ pháp lý và trách nhiệm xã hội của đơn vị sự nghiệp.
  • Về mặt thực tiễn: Quá trình thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008 (có hiệu lực từ 01/01/2009) bộc lộ nhiều tồn tại: cơ chế quản lý phân tán dưới nhiều luật điều chỉnh; quy trình đầu tư, mua sắm, xử lý tài sản còn nặng tính hành chính bao cấp; vai trò điều tiết hạn chế dẫn đến tình trạng nơi thừa, nơi thiếu; việc sử dụng tài sản sai mục đích, sai công năng gây lãng phí; chưa tách bạch giữa nhiệm vụ quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công; công tác hạch toán chưa gắn giữa giá trị và hiện vật. Khi Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 (Luật số 15/2017/QH14) ban hành, thực tiễn áp dụng tại các cơ sở giáo dục đại học công lập vẫn gặp vướng mắc về hệ thống tiêu chuẩn định mức chưa đồng bộ, phân cấp chưa rõ ràng, công tác kiểm kê, bảo dưỡng, theo dõi biến động tài sản và thanh tra, kiểm tra chưa được tiến hành thường xuyên.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: Trong khi các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp chung hoặc tại cơ quan nhà nước, chưa có công trình tiến sĩ nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ trong bối cảnh thực hiện Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và Nghị quyết số 77/2014/NQ-CP của Chính phủ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng các quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản công các cơ sở giáo dục đại học công lập phù hợp với tiến trình thực hiện cơ chế tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập và đổi mới cơ chế quản lý tài sản công ở Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa, phân tích làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về tài sản công và quản lý tài sản công các cơ sở giáo dục đại học công lập.
    2. Tổng hợp, phân tích và minh chứng làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng quản lý tài sản công các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam.
    3. Đề xuất quan điểm và các giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản công các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam có luận cứ khoa học về lý luận và thực tiễn, có tính khả thi cao, phù hợp với tiến trình thực hiện cơ chế tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập và đổi mới cơ chế quản lý tài sản công ở Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến quản lý tài sản công các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Quản lý quá trình hình thành, khai thác, sử dụng và kết thúc tài sản công theo quy định pháp luật. Luận án tập trung vào 2 nhóm tài sản công trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công do Bộ Tài chính quản lý:
    1. Tài sản là nhà;
    2. Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trở lên (chỉ nghiên cứu tài sản cố định hữu hình). Chủ thể quản lý: Tập trung vào vai trò quản lý của Nhà nước; không đi sâu vào hình thức trang bị tài sản bằng hiện vật thông qua hình thức giao trực tiếp.
  • Phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Khảo sát tại 12 cơ sở giáo dục đại học công lập đã thực hiện tự chủ trên 2 năm theo Nghị quyết số 77/2014/NQ-CP của Chính phủ (trong tổng số 21 cơ sở tự chủ và 170 cơ sở giáo dục đại học công lập tính đến tháng 12/2017).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 2014 - 2018. Các quan điểm và giải pháp hoàn thiện được đề xuất cho giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Các công trình quốc tế được tác giả tổng thuật tập trung vào các khía cạnh quản lý tài sản khu vực công:

  • Bond Sandy và Dent Peter (1998): Phân tích yêu cầu cải cách chế độ kế toán, xây dựng thông tin chi tiết về danh mục đầu tư và giải quyết mâu thuẫn giữa mục tiêu tối đa hóa lợi ích kinh tế với bảo đảm lợi ích xã hội từ tài sản công tại Anh.
  • Đinh Học Đông (2000): Nghiên cứu thể chế quản lý tài sản công tại Trung Quốc qua 3 thời kỳ (1949 - 1978, 1979 - 1998, 1998 - 2000); chỉ ra 3 thực trạng tại các đơn vị hành chính sự nghiệp (quản lý thiếu hiệu quả, bố trí tài sản sai quy định, buông lỏng khi chuyển tài sản phi kinh doanh sang kinh doanh) và đề xuất 6 nội dung cải cách.
  • Conway Francisand, Charles Undelan, George Peteson, Olga Kaganova và James Mckellar (2006): Đánh giá cơ chế quản lý tài sản công vĩ mô tại Úc, Pháp, Canada, Thụy Sĩ, Mỹ, New Zealand, Trung Quốc; xác định 3 vấn đề then chốt: quan hệ giữa cải cách kế toán và quản lý tài sản, phân chia quyền sở hữu và quyền quản lý, thiết lập hệ thống thông tin quản lý.
  • Yiu C. Y., Wong S. K. và Yau Y. (2006): Tiếp cận quản trị quyền tài sản theo 3 phương thức: tài sản dùng chung, tài sản sở hữu công - tư và tài sản cá nhân trong nền kinh tế vĩ mô.
  • Hentschel John và Olga Kaganova (2007): Nghiên cứu vai trò phối hợp giữa khu vực tư nhân và Chính phủ trong quản lý tài sản công thông qua mô hình công tư hợp doanh (PPP).
  • Grubisic Mihaela, Nusinovic Mustafa và Roje Gorana (2009): Phân tích mô hình tại Croatia và nêu 6 yêu cầu cải cách: hệ thống thông tin minh bạch, phân loại tài sản, ghi nhận đo lường, danh mục đầu tư, tính chuyên nghiệp thể chế, đánh giá chi phí và kết quả đầu ra.
  • Muhammad Hasbi Hanis, Trigunarsyah Bambang và Susilawati Connie (2011): Xác định các rào cản tại chính quyền địa phương Nam Sulawesi (Indonesia) như thiếu khung pháp lý, nguyên tắc phi lợi nhuận, chồng chéo quy trình, thiếu dữ liệu và hạn chế nguồn nhân lực.
  • Kaganova Olga (2012): Đánh giá vai trò của chính phủ Mỹ và Liên minh châu Âu trong quản lý bất động sản công và công trình hạ tầng trong điều kiện khủng hoảng kinh tế.
  • Malawi Makaranga Ngwira, Parsa Ali và Manase David (2012): Đánh giá hiệu quả quản lý bất động sản tại Hội đồng Scotland qua các nhân tố: giảm chi phí bảo dưỡng, giảm chi phí vận hành, tối ưu hóa không gian sử dụng và nâng cao tính bền vững.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Luận án tiến sĩ:
    • Nguyễn Mạnh Hùng (2009): Nghiên cứu cơ chế quản lý nhà nước đối với tài sản công khu vực hành chính sự nghiệp giai đoạn 1995 - 2008.
    • Phan Hữu Nghị (2009): Phân tích thực trạng và giải pháp quản lý tài sản công là trụ sở làm việc tại cơ quan hành chính nhà nước.
    • Lê Thị Việt Hà (2016): Xây dựng hệ thống 15 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tài sản nhà nước chuyên biệt cho ngành Tòa án nhân dân.
    • Trần Việt Phương (2016): Đánh giá thực trạng quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008.
    • Phạm Thị Thanh Vân (2016): Nghiên cứu quản lý tài chính nội bộ tại các trường đại học công lập trên 3 mảng: thu, chi và quản lý tài sản.
  • Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ:
    • Đề tài Cục Quản lý công sản (2000): Nghiên cứu thực trạng quản lý tài sản công giai đoạn 1995 - 2000 và định hướng đổi mới 2001 - 2010.
    • Phạm Đức Phong (2002): Đánh giá cơ chế chính sách quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp.
    • Cục Quản lý công sản (2013): Đề xuất 5 nhóm giải pháp đổi mới quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập (phân định mô hình, tiêu chuẩn định mức, khấu hao tài sản cố định, quản lý đất đai và tăng cường quản lý).
  • Bài báo khoa học chuyên ngành:
    • Tào Hữu Phùng (2006): Vai trò giám sát tài sản nhà nước của Quốc hội.
    • Lê Ngọc Khoa (2006): Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước.
    • Bùi Đức Thọ (2007): Bài học kinh nghiệm quản lý tài sản công từ Vương quốc Anh.
    • Chu Xuân Nam (2007, 2010): Cơ chế quản lý tài sản công trong đơn vị sự nghiệp và cơ quan hành chính nhà nước.
    • Nguyễn Mạnh Hùng (2008a, 2008b): Cơ sở pháp lý và mô hình quản lý tài sản công quốc tế.
    • Lê Chi Mai (2010): Thực trạng mua sắm lãng phí và giải pháp kiện toàn bộ máy quản lý tài sản công.
    • Nguyễn Tân Thịnh (2016, 2017) và Trần Đức Thắng - Nguyễn Tân Thịnh (2017): Khai thác nguồn lực tài sản công tại đơn vị sự nghiệp, những điểm mới của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và yêu cầu nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia.

Khoảng trống nghiên cứu và vị trí của luận án

Tác giả tổng kết rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu khảo sát khu vực hành chính sự nghiệp nói chung hoặc cơ quan quản lý nhà nước, chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ. Luận án định vị giải quyết khoảng trống này thông qua 4 định hướng:

  1. Bổ sung lý luận về tài sản công và quản lý tài sản công tại cơ sở giáo dục đại học công lập gắn với cơ chế tự chủ và lợi ích kinh tế - xã hội.
  2. Rút ra bài học từ kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài sản tại các cơ sở giáo dục đại học.
  3. Phân tích thực trạng chu trình quản lý tài sản công (hình thành, khai thác sử dụng, kết thúc) tại 12 trường đại học tự chủ giai đoạn 2014 - 2018.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản công áp dụng cho giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

  • Lý thuyết quản lý: Vận dụng nguyên lý quản lý khoa học khởi xướng bởi Fredrich Winslow Taylor, tiếp cận quản lý là quá trình có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên khách thể thông qua các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra nhằm đạt mục tiêu với hiệu quả cao nhất.
  • Khái niệm cơ sở giáo dục đại học công lập: Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục được Nhà nước trang bị cơ sở vật chất, đầu tư hạ tầng; có 3 đặc điểm: (1) Kinh phí và cơ sở vật chất chủ yếu do Nhà nước trang cấp; (2) Mục tiêu hoạt động phục vụ lợi ích xã hội phi lợi nhuận; (3) Có quyền chủ động trong hoạt động đào tạo.
  • Khái niệm tài sản công các cơ sở giáo dục đại học công lập: Là một bộ phận tài sản công do Nhà nước giao cho cơ sở giáo dục đại học công lập trực tiếp quản lý và sử dụng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và nghiên cứu khoa học. Căn cứ pháp lý gồm: Điều 53 Hiến pháp 2013; Điều 105 và Điều 197 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017.
  • Đặc điểm tài sản công cơ sở giáo dục đại học công lập:
    • Hình thành đan xen từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp và nguồn huy động xã hội hóa.
    • Đa dạng, phong phú về chủng loại (đất đai, nhà xưởng, giảng đường, phòng thí nghiệm, thiết bị chuyên dùng).
    • Giá trị giảm dần trong quá trình sử dụng (hao mòn được tính vào chi phí tiêu dùng công hoặc tính vào giá thành dịch vụ đào tạo đối với đơn vị tự chủ).
  • Phân loại tài sản công trong cơ sở giáo dục đại học:
    • Theo công dụng: (1) Cơ sở hoạt động sự nghiệp (đất, nhà, công trình gắn liền với đất); (2) Phương tiện đi lại (ô tô, mô tô, ca nô); (3) Máy móc, thiết bị và tài sản khác.
    • Theo giá trị: Tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản và tài sản dưới 500 triệu đồng.
    • Theo nguồn gốc hình thành: Tài sản do Nhà nước cấp vốn/giao hiện vật và tài sản từ nguồn xã hội hóa/tự tích lũy.

(Khái quát phân loại tài sản công theo công dụng tại Hình 1.1 của luận án)

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Thống kê mô tả, so sánh đối chiếu giữa các thời kỳ, phân tích định tính, phân tích định lượng, tổng hợp và suy luận logic.
  • Kỹ thuật thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo kiểm kê tài sản của Bộ Tài chính (Cục Quản lý công sản), Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ ngành chủ quản và báo cáo tài chính - tài sản của 12 cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ giai đoạn 2014 - 2018.
    • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu.
Nhóm đối tượng điều tra Số lượng mẫu Phương thức thực hiện Vị trí minh chứng trong luận án
Viên chức quản lý tài chính - tài sản, Cục Quản lý công sản (Bộ Tài chính) 05 người Phỏng vấn trực tiếp Phụ lục 6, Phụ lục 9
Cán bộ Phòng Kế hoạch - Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo 10 cán bộ Phiếu hỏi trực tiếp & qua phần mềm SurveyMonkey Phụ lục 7, Phụ lục 9
Cán bộ Phòng Kế hoạch - Tài chính / Ban Quản lý dự án tại 12 trường đại học tự chủ 24 cán bộ Phiếu hỏi khảo sát Phụ lục 7, Phụ lục 9
Giảng viên tại các cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc phạm vi nghiên cứu 66 giảng viên Phiếu hỏi khảo sát Phụ lục 8, Phụ lục 9

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài sản công các cơ sở giáo dục đại học công lập

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận từ trang 26 đến trang 75, bao gồm:

  • Cơ sở giáo dục đại học công lập và vai trò của tài sản công: Xác định vị trí của cơ sở giáo dục đại học công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân; chỉ rõ tài sản công là nền tảng vật chất bảo đảm triển khai chính sách giáo dục, nâng cao chất lượng đào tạo, phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Khái niệm và nội dung quản lý tài sản công: Quản lý tài sản công tại cơ sở giáo dục đại học công lập là sự tác động có tổ chức của Nhà nước và cơ sở đào tạo thông qua chu trình:
    1. Quản lý quá trình hình thành tài sản (đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận điều chuyển, xác lập sở hữu);
    2. Quản lý quá trình khai thác, sử dụng tài sản (bố trí sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, trích khấu hao/tính hao mòn, cho thuê, liên doanh liên kết);
    3. Quản lý quá trình kết thúc sử dụng tài sản (thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy);
    4. Thanh tra, kiểm tra và giám sát chấp hành chế độ quản lý.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống khung pháp lý; mức độ phân cấp tự chủ tài chính; năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý tài sản; ứng dụng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý tài sản.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Tổng thuật kinh nghiệm quản lý tài sản công tại các trường đại học ở một số quốc gia (Anh, Mỹ, Pháp, Canada, Trung Quốc) và rút ra bài học cho Việt Nam về: phân định rõ quyền đại diện chủ sở hữu và quyền quản trị tự chủ của cơ sở đào tạo; phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa tài sản; hoàn thiện cơ chế hạch toán giá trị quyền sử dụng đất và khấu hao tài sản vào chi phí dịch vụ đào tạo.

Chương 2: Thực trạng quản lý tài sản công các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam

Chương 2 (trang 76 - 153) tập trung đánh giá thực trạng hệ thống tài sản và công tác quản lý tại 12 trường đại học tự chủ giai đoạn 2014 - 2018:

  • Thực trạng tài sản công:
    • Tổng hợp quy mô mạng lưới giáo dục đại học giai đoạn 2013 - 2017 (Bảng 2.1).
    • Phân tích biến động số lượng tài sản công (Biểu 2.1), cơ cấu số lượng tài sản (Biểu 2.2), diện tích tài sản là nhà (Biểu 2.3) và nguyên giá tài sản công (Biểu 2.4).
    • Phân tích cơ cấu giá trị tài sản là nhà (Bảng 2.2) và tài sản khác có nguyên giá trên 500 triệu đồng (Bảng 2.3).
    • Đánh giá cơ cấu các hạng mục đầu tư tài sản giai đoạn 2010 - 2018 (Biểu 2.5 và Bảng 2.4).
    • Đánh giá tỷ lệ ngân sách nhà nước cấp so với nguyên giá tài sản (Biểu 2.6) và tình hình kinh phí duy tu, bảo dưỡng tài sản công (Biểu 2.7, Bảng 2.5).
  • Thực trạng các khâu quản lý tài sản công:
    • Tiêu chuẩn, định mức: Việc ban hành và áp dụng định mức diện tích làm việc, giảng đường, phòng thí nghiệm còn cứng nhắc, chưa theo kịp quy mô đào tạo thực tế và đặc thù đào tạo theo học chế tín chỉ.
    • Quản lý hình thành tài sản: Quy trình mua sắm tập trung, đầu tư xây dựng cơ bản còn chậm, thủ tục phê duyệt dự án kéo dài; tỷ trọng vốn đầu tư từ ngân sách giảm dần trong khi nguồn lực tự tích lũy của trường tự chủ chưa đủ lớn.
    • Quản lý khai thác, sử dụng: Việc hạch toán tính hao mòn chưa gắn với trích khấu hao tài sản vào giá thành dịch vụ đào tạo; khai thác cơ sở vật chất liên doanh, liên kết, cho thuê còn lúng túng do thiếu đề án sử dụng tài sản công được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
    • Quản lý kết thúc sử dụng: Việc thanh lý, xử lý tài sản hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật gặp thủ tục phức tạp, thời gian chờ phê duyệt xử lý kéo dài gây ứ đọng diện tích nhà xưởng.
    • Thanh tra, kiểm tra: Chủ yếu lồng ghép trong thanh tra tài chính định kỳ, chưa có chuyên đề thanh tra độc lập về hiệu quả sử dụng công sản; công tác tự kiểm kê định kỳ tại nhiều cơ sở còn mang tính hình thức.
  • Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: Cơ sở vật chất của các trường tự chủ được nâng cấp đáng kể; tăng cường tính chủ động mua sắm thiết bị phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học; bước đầu cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Văn bản hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 ban hành chậm; cơ chế phân cấp quản lý tài sản chưa đồng bộ với quyền tự chủ đại học; thiếu hụt nguồn nhân lực chuyên trách về quản trị tài sản công.

Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản công các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam

Chương 3 (trang 154 - 191) đề xuất định hướng và giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2030:

  • Quan điểm hoàn thiện: Quản lý tài sản công phải bảo đảm quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, thống nhất quản lý; gắn liền với đổi mới cơ chế tự chủ đại học, đặc biệt là tự chủ tài chính; chuyển đổi từ phương thức quản lý hành chính hiện vật sang quản trị tài sản theo cơ chế thị trường; bảo đảm công khai, minh bạch, phòng chống thất thoát lãng phí.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách: Sửa đổi, bổ sung hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản chuyên dùng trong giáo dục đại học; hoàn thiện khung pháp lý về quản lý, sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết; quy định chi tiết cơ chế phân loại chi phí đào tạo theo mức độ hoạt động (Sơ đồ 3.1) và tập hợp chi phí, tính giá dịch vụ đào tạo theo bộ phận chức năng và loại hoạt động (Bảng 3.1).
    2. Tăng cường hiệu quả tự chủ đại học, đặc biệt là tự chủ tài chính: Trao quyền quyết định đầu tư, mua sắm, bảo dưỡng và xử lý tài sản từ nguồn thu hợp pháp cho Hội đồng trường/Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học; thực hiện cơ chế giao vốn tài sản cho đơn vị sự nghiệp tự chủ.
    3. Nâng cao năng lực quản lý tài sản công: Kiện toàn bộ máy quản trị tài sản chuyên trách tại các trường; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý tài sản, đấu thầu, định giá tài sản cho đội ngũ cán bộ kế hoạch - tài chính.
    4. Thực hiện kiểm kê tài sản thường xuyên và thực chất: Tổ chức kiểm kê định kỳ hàng năm và kiểm kê đột xuất; số hóa toàn diện hồ sơ địa chính, hồ sơ kỹ thuật; cập nhật chuẩn hóa dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
    5. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra: Nâng cao vai trò giám sát của Hội đồng trường, tổ chức đoàn thể và xã hội; tăng cường kiểm tra chuyên đề về hiệu suất khai thác sử dụng phòng học, thiết bị thí nghiệm; xử lý nghiêm minh các vi phạm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về tài sản công và quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học công lập trong điều kiện chuyển đổi sang cơ chế tự chủ đại học.
  • Làm rõ 3 đặc điểm đặc thù của tài sản công trong giáo dục đại học (nguồn gốc đan xen, đa dạng chủng loại, giá trị tiêu hao trong quá trình tạo ra dịch vụ công) và hệ thống hóa 3 phương thức phân loại tài sản phục vụ công tác quản lý.
  • Làm rõ mối quan hệ giữa phân cấp quản lý tài sản công với việc tính đúng, tính đủ khấu hao tài sản cố định vào giá thành dịch vụ đào tạo theo yêu cầu tự chủ tài chính.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về quy mô, cơ cấu, biến động giá trị và tình hình đầu tư, bảo dưỡng tài sản công tại 12 cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ trên 2 năm theo Nghị quyết số 77/2014/NQ-CP trong giai đoạn 2014 - 2018.
  • Đánh giá chi tiết 5 nội dung quản lý chu trình tài sản (định mức, hình thành, khai thác sử dụng, kết thúc, thanh tra kiểm tra), chỉ rõ các điểm nghẽn pháp lý và tổ chức thực hiện tại các trường đại học công lập.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi cho giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030, gắn kết giữa đổi mới cơ chế quản lý công sản theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 với tiến trình tự chủ đại học tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm giới hạn tại 12 cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ trên 2 năm theo Nghị quyết số 77/2014/NQ-CP của Chính phủ, chưa bao quát toàn diện 170 cơ sở giáo dục đại học công lập trên cả nước.
  • Dữ liệu tài sản công chỉ tập trung vào 2 nhóm tài sản có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia của Bộ Tài chính (nhà và tài sản cố định hữu hình có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị), chưa đi sâu phân tích toàn bộ tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng và tài sản vô hình (bản quyền, phần mềm, sở hữu trí tuệ).
  • Không nghiên cứu sâu hình thức trang bị tài sản bằng hiện vật do Nhà nước trực tiếp giao.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn bộ hệ thống cơ sở giáo dục đại học công lập khi triển khai Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018 và Nghị định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về quản lý, định giá và khai thác thương mại các tài sản vô hình, tài sản trí tuệ và kết quả nghiên cứu khoa học tại các trường đại học công lập.
  • Đánh giá tác động dài hạn của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 đối với việc liên doanh, liên kết và hợp tác công tư (PPP) trong phát triển cơ sở vật chất đại học.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ ngành chủ quản): Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, xây dựng tiêu chuẩn định mức diện tích và trang thiết bị chuyên dùng phù hợp với giáo dục đại học, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
  • Đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập: Giúp Hội đồng trường, Ban Giám hiệu, Phòng Kế hoạch - Tài chính và bộ phận quản trị thiết bị xây dựng quy chế quản lý tài sản nội bộ, chuẩn hóa quy trình kiểm kê, bảo dưỡng và phương pháp tính toán phân bổ khấu hao tài sản vào giá dịch vụ đào tạo.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo về khung lý thuyết quản lý tài sản công trong đơn vị sự nghiệp, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp dữ liệu thứ cấp từ cơ sở dữ liệu quốc gia và điều tra xã hội học bằng bảng hỏi chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn phạm vi mẫu khảo sát thực tế gồm những đơn vị nào?

Luận án tập trung nghiên cứu 12 cơ sở giáo dục đại học công lập đã thực hiện thí điểm tự chủ trên 2 năm theo Nghị quyết số 77/2014/NQ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ (trong tổng số 21 cơ sở tự chủ và 170 cơ sở giáo dục đại học công lập tại Việt Nam tính đến tháng 12/2017), với chuỗi dữ liệu thực trạng giai đoạn 2014 - 2018.

2. Hai nhóm tài sản công cụ thể nào tại các trường đại học được luận án tập trung phân tích?

Luận án tập trung nghiên cứu 2 nhóm tài sản đã được tập hợp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công do Bộ Tài chính quản lý, bao gồm:

  1. Tài sản là nhà (đất đai, trụ sở, giảng đường, ký túc xá, công trình gắn liền với đất);
  2. Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trở lên (chỉ giới hạn đối với tài sản cố định hữu hình).

3. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ những nguồn nào và bằng công cụ gì?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra xã hội học gồm:

  • Phỏng vấn trực tiếp 05 viên chức quản lý tài chính - tài sản tại Cục Quản lý công sản (Bộ Tài chính);
  • Khảo sát bằng bảng hỏi trực tiếp hoặc qua phần mềm SurveyMonkey đối với: 10 cán bộ Phòng Kế hoạch - Tài chính (Bộ Giáo dục và Đào tạo), 24 cán bộ làm việc tại bộ phận Kế hoạch - Tài chính hoặc Quản lý dự án của 12 cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ, và 66 giảng viên tại các cơ sở đào tạo trong phạm vi nghiên cứu (chi tiết tại Phụ lục 6, 7, 8 và tổng hợp kết quả tại Phụ lục 9).

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào tại Chương 3?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện cơ chế chính sách (tiêu chuẩn định mức, quy chế liên doanh, liên kết, phân loại chi phí đào tạo và tính giá dịch vụ);
  2. Tăng cường hiệu quả tự chủ đại học, đặc biệt là tự chủ tài chính;
  3. Nâng cao năng lực chuyên môn của bộ máy quản lý tài sản công;
  4. Thực hiện kiểm kê tài sản thường xuyên, thực chất và cập nhật chuẩn hóa cơ sở dữ liệu số;
  5. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành chế độ quản lý tài sản công.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đào Thị Hương (2019) là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ ở Việt Nam. Luận án đã làm rõ cơ sở lý thuyết, tổng thuật kinh nghiệm quốc tế, phân tích thực trạng quản lý chu trình tài sản tại 12 trường đại học tự chủ giai đoạn 2014 - 2018 dựa trên Cơ sở dữ liệu quốc gia và khảo sát thực tế. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ về cơ chế chính sách, tự chủ tài chính, nâng cao năng lực quản trị, kiểm kê và thanh tra giám sát cho giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.