Tổng quan nghiên cứu
Trong hệ thống hành chính công tại Việt Nam, mạng lưới hơn 20.000 đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm hơn 16.000 đơn vị sự nghiệp có thu, đang quản lý khối lượng tài sản nhà nước vô cùng lớn. Việc khai thác tối ưu nguồn lực này giữ vai trò then chốt trong quá trình nâng cao chất lượng dịch vụ công và bảo đảm kỷ cương tài chính quốc gia. Đối với lĩnh vực giáo dục đại học, bài toán sử dụng tài sản công hiệu quả, tiết kiệm và chống thất thoát đang là thách thức mang tính chiến lược trong bối cảnh các trường công lập chuyển dịch sang cơ chế tự chủ tài chính theo chỉ đạo của Chính phủ.
Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề quản trị cơ sở vật chất, trang thiết bị và đất đai tại Trường Đại học Hùng Vương – cơ sở giáo dục đại học công lập đa ngành đầu tiên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, được thành lập theo Quyết định số 81/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa khung lý luận về quản lý công sản trong đơn vị sự nghiệp, đánh giá thực trạng phân bổ, sử dụng và bảo dưỡng tài sản tại nhà trường, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu suất vận hành cơ sở vật chất.
Phạm vi nghiên cứu được xác định tại 2 cơ sở đào tạo của Trường Đại học Hùng Vương ở thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ với tổng diện tích khuôn viên 65,97 ha, thông qua tập dữ liệu hoạt động toàn diện giai đoạn 2014-2017. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc lượng hóa hiệu quả đầu tư công sản, góp phần giúp nhà trường tối ưu hóa 100% danh mục tài sản cố định, ngăn chặn lãng phí và nâng cao tỷ lệ hoàn thành mục tiêu chiến lược giai đoạn 2016-2020 định hướng đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị tài chính công kết hợp với mô hình quản lý tài sản công theo vòng đời, bao gồm bốn giai đoạn liên hoàn: xác định nhu cầu đầu tư mua sắm, khai thác sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa và thanh lý tài sản. Bên cạnh đó, đề tài tích hợp khung phân loại mức độ tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 04/2016/NĐ-CP của Chính phủ, phân định 4 nhóm đơn vị tự chủ từ tự bảo đảm chi thường xuyên đến đơn vị do Nhà nước bảo đảm ngân sách.
Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: đơn vị sự nghiệp công lập theo Luật Viên chức năm 2010; tài sản công theo Điều 53 Hiến pháp năm 2013 và Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017; nguyên tắc quản lý gắn liền ngân sách nhà nước; cùng quy trình giao tài sản 5 bước bảo đảm tính minh bạch khi chuyển đổi cơ chế quản lý vốn tương tự doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hai kênh chính: dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính, biên bản kiểm kê, hồ sơ mua sắm và quy chế quản lý tài sản ban hành năm 2013 của nhà trường giai đoạn 2014-2017; dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ khảo sát chuyên môn. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 100% danh mục tài sản cố định của toàn trường cùng phiếu khảo sát chuyên sâu từ 35 cán bộ quản lý trực tiếp tại các phòng, khoa, trung tâm đào tạo.
Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu kiểm kê toàn bộ đối với tài sản cố định có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên và chọn mẫu định ngạch đối với cán bộ quản trị. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 4 năm (2014-2017) và phân tích chỉ số kinh tế là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ biến động tài sản, tần suất khai thác phòng học, phòng thí nghiệm và nhận diện các nút thắt trong công tác phân bổ ngân sách.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô cơ sở vật chất của Trường Đại học Hùng Vương được mở rộng đáng kể trên tổng quỹ đất 65,97 ha, đáp ứng đầy đủ điều kiện giảng dạy cho hàng chục chuyên ngành đại học và sau đại học. Tuy nhiên, mức độ khai thác trang thiết bị giữa các đơn vị chuyên môn chưa đồng đều; điển hình như tại Khoa Nghệ thuật và Khoa Nông Lâm Ngư, tần suất sử dụng một số phòng thực hành chuyên dụng mới đạt khoảng 65% đến 72% so với công suất thiết kế thực tế.
Thứ hai, quy trình mua sắm và bảo dưỡng tài sản cố định đã được phân cấp cụ thể theo các định mức dưới 100 triệu đồng và trên 500 triệu đồng theo đúng Luật Đấu thầu năm 2013 và Thông tư số 23/2016/TT-BTC. Cơ chế này giúp rút ngắn khoảng 15% thời gian phê duyệt thủ tục hành chính nội bộ, nhưng vẫn tồn tại tình trạng khoảng 10% danh mục thiết bị mua sắm dàn trải, chưa bám sát nhu cầu sử dụng thực tế của giảng viên và sinh viên.
Thứ ba, công tác kiểm kê định kỳ phát hiện tỷ lệ tài sản hao mòn tự nhiên và danh mục thiết bị hỏng hóc chờ làm thủ tục thanh lý chiếm khoảng 8% đến 12% tổng giá trị tài sản cố định của nhà trường.
Thứ tư, về đội ngũ nhân lực, số liệu năm 2017 cho thấy đa phần cán bộ quản trị có tinh thần trách nhiệm cao, song tỷ lệ nhân sự được đào tạo bài bản về nghiệp vụ quản lý tài sản công và ứng dụng công nghệ kế toán tài sản số hóa mới chỉ đạt khoảng 40%.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc cơ chế phân bổ ngân sách mua sắm vẫn chủ yếu dựa trên chỉ tiêu đầu vào truyền thống thay vì gắn liền với kết quả đầu ra. Việc quản lý tài sản vẫn sử dụng phần mềm kế toán đơn lẻ, chưa thiết lập hệ thống định danh mã vạch đồng bộ trên toàn mạng lưới hai cơ sở đào tạo. Bên cạnh đó, tỷ lệ kinh phí chi thường xuyên hằng năm dành riêng cho việc bảo trì, bảo dưỡng dự phòng chỉ chiếm dưới 5% tổng ngân sách, dẫn đến tình trạng thiết bị xuống cấp nhanh.
Khi so sánh với mô hình của Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trong việc công khai dữ liệu thiết bị trên cổng thông tin trực tuyến và kinh nghiệm tự chủ linh hoạt của các trường đại học Singapore, Trường Đại học Hùng Vương cần đẩy mạnh tính minh bạch và trao quyền gắn liền trách nhiệm giải trình.
Trong các báo cáo phân tích, dữ liệu có thể được mô hình hóa hiệu quả qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng tài sản cố định qua các năm 2014-2016 và bảng cơ cấu tỷ lệ chi ngân sách theo nhóm hoạt động. Cách trình bày trực quan này giúp ban lãnh đạo dễ dàng nhận diện chênh lệch giữa giá trị sổ sách và giá trị sử dụng thực tế, từ đó đưa ra quyết định tái cơ cấu danh mục tài sản một cách chuẩn xác.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, đa dạng hóa các nguồn tài chính hình thành tài sản công. Ban Giám hiệu cần phối hợp với Phòng Kế hoạch Tài chính xây dựng đề án mở rộng dịch vụ đào tạo, chuyển giao khoa học công nghệ và liên kết doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn vốn xã hội hóa bổ sung cho cơ sở vật chất lên mức tối thiểu 20% trong giai đoạn 2018-2022.
Thứ hai, hiện đại hóa và số hóa phương thức quản lý tài sản. Phòng Quản trị đời sống cùng Trung tâm Thông tin Tư liệu Thư viện cần triển khai hệ thống phần mềm quản lý công sản thông minh, thực hiện gắn mã vạch nhận diện cho 100% thiết bị cố định trong vòng 12 tháng, bảo đảm cập nhật tự động tình trạng hao mòn và vị trí lưu giữ.
Thứ ba, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát và kiểm kê tài sản. Thiết lập tần suất kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi năm kết hợp kiểm tra đột xuất tại các phòng thí nghiệm và xưởng thực hành, đặt chỉ tiêu xử lý dứt điểm 100% số lượng tài sản tồn đọng, hư hỏng cần thanh lý theo đúng thẩm quyền được phân cấp trong vòng 6 tháng kể từ khi phát hiện.
Thứ tư, bồi dưỡng toàn diện năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách. Phòng Tổ chức cán bộ cần chủ trì tổ chức ít nhất 2 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm trong giai đoạn 2019-2021 về Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, bảo đảm 100% cán bộ phụ trách nắm vững quy trình đấu thầu, hạch toán và điều chuyển tài sản.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, Ban Giám hiệu và hội đồng trường các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng công lập trên toàn quốc. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để tái cấu trúc hệ thống quản trị tài sản và tối ưu hóa nguồn lực đất đai, nhà xưởng khi xây dựng phương án tự chủ tài chính.
Thứ hai, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên thuộc các phòng ban chức năng như Phòng Quản trị thiết bị, Phòng Kế hoạch - Tài chính và Ban Quản lý dự án. Nhóm đối tượng này có thể ứng dụng trực tiếp quy trình 5 bước về giao tài sản và định mức quy trình mua sắm, sửa chữa thiết bị phân cấp từ dưới 100 triệu đồng đến trên 500 triệu đồng.
Thứ ba, các cơ quan hoạch định chính sách địa phương, bao gồm Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và Sở Tài chính. Tài liệu hỗ trợ đánh giá hiệu quả đầu tư công cho giáo dục, từ đó ban hành cơ chế phân cấp quản lý ngân sách sát với thực tiễn các đơn vị trực thuộc.
Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh và Tài chính công. Luận văn đóng vai trò như một điển cứu phương pháp luận chuẩn xác về đo lường và đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản trong khu vực công.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao quản lý tài sản công trong đơn vị sự nghiệp bắt buộc phải gắn liền với quản lý ngân sách nhà nước?
Tài sản công tại các trường đại học công lập phần lớn được đầu tư, mua sắm bằng nguồn tiền từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách. Mọi chi phí vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa đều hạch toán qua dự toán ngân sách. Do đó, việc gắn kết hai yếu tố này nhằm đảm bảo tính cân đối tài khóa, kiểm soát chi tiêu công chặt chẽ và tuân thủ tuyệt đối Luật Ngân sách nhà nước.
Điểm mới cốt lõi trong quy trình giao tài sản công theo Nghị định số 04/2016/NĐ-CP là gì?
Nghị định số 04/2016/NĐ-CP xác lập cơ chế giao tài sản cho đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính tương tự cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp. Quy trình thực hiện chuẩn hóa qua 5 bước nghiêm ngặt: rà soát công nhận điều kiện, kiểm kê phân loại, xác định giá trị tài sản theo bảng giá địa phương, ban hành quyết định giao và tổ chức bàn giao tài sản thực địa trong thời hạn quy định.
Trường Đại học Hùng Vương áp dụng nguyên tắc phân cấp nào trong quy trình mua sắm và sửa chữa tài sản?
Nhà trường phân định rõ thẩm quyền dựa trên giá trị gói thầu: các hạng mục dưới 100 triệu đồng được phân cấp cho các đơn vị cơ sở chủ động thực hiện theo quy trình rút gọn, trong khi các gói trang thiết bị có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên phải trải qua quy trình thẩm định giá, đấu thầu rộng rãi và phê duyệt nghiêm ngặt của Hội đồng thẩm định cấp trường.
Những nhân tố chính nào chi phối trực tiếp đến hiệu quả khai thác tài sản tại trường đại học công lập?
Hiệu quả quản trị tài sản chịu tác động tổng hợp từ bốn nhân tố cốt lõi: tính đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ của cán bộ quản trị; ý thức giữ gìn bảo quản của cán bộ, giảng viên và sinh viên trực tiếp sử dụng; cùng mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hỗ trợ quản lý.
Đổi mới phương thức quản lý tài sản theo kết quả đầu ra mang lại lợi ích cụ thể gì?
Chuyển đổi từ quản lý theo các khoản mục đầu vào sang quản trị theo kết quả đầu ra giúp trường đại học đánh giá chính xác hiệu suất sinh lời hoặc giá trị phục vụ của từng thiết bị. Mô hình này triệt tiêu tình trạng mua sắm lãng phí, nâng cao trách nhiệm giải trình và tối ưu hóa từng đồng vốn đầu tư của Nhà nước.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý tài sản công trong đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học, bám sát các văn bản then chốt như Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và Nghị định số 04/2016/NĐ-CP.
- Phản ánh trung thực thực trạng quản trị cơ sở vật chất trên quy mô 65,97 ha tại 2 cơ sở đào tạo của Trường Đại học Hùng Vương thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2014-2017.
- Chỉ rõ những tồn tại then chốt như tỷ lệ khai thác thiết bị chưa đồng đều (65%-72%), quy trình thanh lý chậm trễ đối với 8%-12% tài sản hao mòn và tỷ lệ cán bộ chuyên trách qua đào tạo chuyên sâu chỉ đạt 40%.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và mang tính khả thi cao nhằm tái cấu trúc phương thức quản lý, đa dạng hóa nguồn vốn và số hóa 100% dữ liệu tài sản trong lộ trình 2018-2022.
- Kêu gọi các đơn vị sự nghiệp công lập khẩn trương chuyển dịch sang mô hình quản trị tài sản hiện đại gắn với trách nhiệm giải trình và ứng dụng công nghệ thông tin để bảo toàn, phát triển bền vững nguồn lực công sản.