phần mở đầu, phần kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận văn còn gồm 4 chƣơng, cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu luận văn Chƣơng 3. Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông, giai đoạn 2012-2016 Chƣơng 4.
Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông giai đoạn tiếp theo 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG CNTT 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Cho đến nay đã có nhiều tác giả và nhiều công trình khoa học nghiên cứu về quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT cũng nhƣ những giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng, trong đó có một số công trình khoa học tiêu biểu nhƣ sau: Đào Thị Hải Yến (2015), Quản lý các dự án công nghệ thông tin tại Cục Công nghệ thông tin và thống kế Hải quan – Luận văn thạc sĩ – Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác giả đã nghiên cứu về công tác tổ chức thực hiện dự án, mối quan hệ giữa các bên tham gia dự án, môi trƣờng chính sách và cơ sở hạ tầng thông tin đảm bảo cho dự án tại một đơn vị cụ thể. Tuy nhiên, tác giả chƣa đƣa ra đƣợc những đ c thù của dự án ứng dụng CNTT nên giải pháp đề xuất chƣa hoàn toàn phù hợp với các đ c thù này.
Do đó, vấn đề vẫn chƣa đƣợc giải quyết triệt để. Nguyễn Thị Lan Anh (2013), Nghiên cứu xây dựng quy trình quản lý đầu tƣ ứng dụng công nghệ thông tin tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Luận văn thạc sĩ – Viện Công nghệ thông tin – Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu các văn bản quy định của Nhà nƣớc, của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Phân tích, đánh giá hiện trạng trong việc đầu tƣ ứng dụng CNTT hiện tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam đang vƣớng mắc từ đó vận dụng linh hoạt xây dựng một quy trình đầu tƣ cụ thể sao cho vừa tuân thủ đúng các quy định của nhà nƣớc, vừa giảm tải các thủ tục hành chính không cần thiết trong nội bộ Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
4 Vũ Thị Kim Minh Huệ (2012), Nghiên cứu giải pháp quản lý các dự án đầu tƣ ứng dụng công nghệ thông tin tại tỉnh Quảng Ninh – Luận văn thạc sĩ – Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên. Trong luận văn, tác giả đã hệ thống hoá lý luận cơ bản về quản lý dự án ứng dụng CNTT; thông qua nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý dự án ứng dụng CNTT tại tỉnh Quảng Ninh, tác giả đã chỉ ra những m t hạn chế cần khắc phục nhƣ cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực; công tác quản lý chung đối với dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT; công tác xây dựng kế hoạch, phân bổ vốn đầu tƣ; tổ chức, điều hành, giám sát, đánh giá; môi trƣờng pháp lý. Nhìn chung các luận văn nêu trên đã đề cập đến thực trạng tình hình quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT của nƣớc ta hiện nay, cũng nhƣ tại các đơn vị nghiên cứu. Các luận văn đã phân tích đƣợc một số tồn tại, hạn chế trong đơn vị nghiên cứu nhƣ: - Thời gian triển khai dự án ứng dụng CNTT kéo quá dài, mất tính thời sự của yêu cầu nghiệp vụ, ảnh hƣởng tới hiệu quả đầu tƣ do phải thực hiện thêm quá nhiều thủ tục, trong khi các yêu cầu đối với phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm là rất nhanh, đột xuất để kịp thời phục vụ các hoạt động nghiệp vụ.
- Việc giám sát, đánh giá chất lƣợng sản phẩm khó khăn. - Xác định chi phí đầu tƣ, đ c biệt là phần mềm nội bộ khó khăn. - Nguồn lực còn thiếu so với yêu cầu đ t ra. - Việc phối hợp giữa các đơn vị không rõ ràng làm giảm hiệu quả triển khai công việc.
- Quy trình, quy chế quy định còn thiếu và chƣa đầy đủ để đáp ứng yêu cầu công việc đ t ra do đó dẫn đến tình trạng làm việc không thống nhất, lãng phí thời gian. Đồng thời đƣa ra các giải pháp, khuyến nghị khá đầy đủ nhằm tăng 5 cƣờng công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT. Nhiều giải pháp khá thiết thực, có thể áp dụng đƣợc. Các luận văn trên đã phần nào giúp tác giả có cái nhìn tổng quan về quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT, cung cấp một số vấn đề lý luận, thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT.
Tuy nhiên, từ các nghiên cứu trên cho thấy: - Các luận văn đã nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT, các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT đƣợc đề cập cả vĩ mô và vi mô. Nhƣng, do phạm vi lịch sử và biến đổi nhanh của thực tiễn cũng nhƣ bối cảnh mới trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội các chính sách, biện pháp, giải pháp không còn phù hợp với thực tiễn sinh động đang diễn ra. - Các luận văn nghiên cứu chủ yếu phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT tại đơn vị nghiên cứu thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, địa phƣơng. Đến nay, ở Bộ Thông tin và Truyền thông, qua tìm hiểu thì chƣa có một đề tài nào nghiên cứu cụ thể về quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT tại Bộ Thông tin và Truyền thông.
Do vậy, luận văn: Quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông trong bối cảnh hiện nay đảm bảo không trùng l p. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT 1. Tổng quan về ứng dụng CNTT 1. Khái niệm về ứng dụng CNTT Theo Luật Công nghệ thông tin: - “Công nghệ thông tin” là tập hợp các phƣơng pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đƣa, thu thập, xử lý, lƣu trữ và trao đổi thông tin số” 6 - “Ứng dụng công nghệ thông tin” là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lƣợng, hiệu quả của các hoạt động này.
Theo Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ: - “Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước” là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nƣớc nhằm nâng cao chất lƣợng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nƣớc và giữa các cơ quan nhà nƣớc, trong giao dịch của cơ quan nhà nƣớc với tổ chức và cá nhân; hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành chính và bảo đảm công khai, minh bạch. Vai trò của ứng dụng CNTT Công nghệ thông tin đã, đang và tiếp tục đƣợc ứng dụng rộng rãi, mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế - xã hội, góp phần to lớn thúc đẩy tăng trƣởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đồng thời làm thay đổi cơ bản cách thức quản lý, làm việc của con ngƣời. Rất nhiều nƣớc đã coi sự phát triển CNTT & TT là hƣớng ƣu tiên trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội. Thế giới, dƣới những tác động mạnh mẽ của CNTT & TT đã làm mờ đi những trở ngại về thời gian và không gian, tạo ra môi trƣờng thuận lợi cho hội nhập toàn cầu, tiến tới xã hội thông tin với nền kinh tế tri thức, trong đó CNTT & TT có một vai trò quyết định.
CNTT có tác động tạo tiền đề cho việc nâng cao năng suất, hiệu quả, thúc đẩy hội nhập của quá trình kinh doanh, quản lý, chỉ đạo điều hành, tác động một cách gián tiếp lên sự tăng trƣởng kinh tế. Ở Việt Nam, CNTT đã và đang trở thành ngành kinh tế quan trọng của đất nƣớc. Có thể nói, CNTT đã và đang trở thành một trong những ngành công nghiệp – dịch vụ quan trọng nhất của đất nƣớc. Ứng dụng CNTT là yếu 7 tố quan trọng để thực hiện ba khâu đột phá chiến lƣợc của Đảng, Nhà nƣớc, có đóng góp quan trọng để nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và của cả nƣớc.
Từ rất sớm, Đảng và Nhà nƣớc luôn coi trọng vai trò của CNTT trong quá trình xây dựng và phát triển đất nƣớc, đã ban hành nhiều văn bản quan trọng nhằm đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT Việt Nam. Gần đây, ngày 01/7/2014, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW về đẩy mạng ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển phát triển bên vững và hội nhập quốc tế. Nghị quyết 36 đã chỉ rõ: “CNTT là một công cụ hữu hiệu tạo lập phƣơng thức phát triển mới và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; là một trong những động lực quan trọng phát triển kinh tế tri thức, xã hội thông tin, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong quá trình hội nhập quốc tế; góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo đảm phát triển nhanh, bên vững đất nƣớc”. Tổng quan về dự án đầu tư ứng dụng CNTT 1.
Khái niệm Từ “ Project – Dự án” đƣợc hiểu là “ Điều có ý định làm” hay “ Đ t kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động”. Nhƣ vậy, dự án có khái niệm vừa là ý tƣởng, ý đồ, nhu cầu vùa có ý năng động, chuyển động hành động. Chính vì lẽ đó mà có khá nhiều khái niệm về thuật ngữ này, cụ thể nhƣ : - Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dƣới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định. Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt đƣợc mục tiêu nhất định đã dề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ mà bạn mong muốn.