Tổng quan luận án
Công trình luận án tiến sĩ của tác giả Lê Minh Nguyệt tập trung nghiên cứu đề tài "Quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh". Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu kết hợp giữa phân tích lý luận, điều tra thực trạng xã hội học, khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm sư phạm có đo lường thống kê.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nghị quyết số 29-NQ/TW (Hội nghị Trung ương 8 khóa XI) xác định nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, trọng tâm là chuyển mạnh từ truyền thụ tri thức một chiều sang phát triển phẩm chất và năng lực, bồi dưỡng phương pháp tự học và phát huy tính tích cực của người học. Luật Giáo dục năm 2019 và Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn năm 2018 đặt ra yêu cầu đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học theo hướng tích hợp và phân hóa, rèn luyện các kỹ năng đọc, viết, nói và nghe.
Tại các trường trung học cơ sở (THCS) trên địa bàn thành phố Hà Nội, công tác dạy học môn Ngữ văn đã đạt được những kết quả bước đầu. Tuy nhiên, hoạt động đổi mới phương pháp dạy học và quản lý đổi mới phương pháp dạy học còn bộc lộ nhiều hạn chế: tiến độ đổi mới chậm, thiếu vững chắc và chưa đồng đều; công tác quản lý chưa có kế hoạch cụ thể và chế tài rõ ràng; nhận thức, trách nhiệm của một bộ phận cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên chưa sâu sắc, còn tâm lý ngại đổi mới; hoạt động kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm chưa được tiến hành thường xuyên.
Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào phương pháp giảng dạy môn Ngữ văn thuần túy hoặc quản lý dạy học nói chung ở các cấp học khác nhau. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở cấp THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội theo định hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh gắn với Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh; từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 5 nội dung:
- Tổng quan các công trình khoa học có liên quan đến đề tài luận án.
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng và xác định nguyên nhân của các ưu điểm, hạn chế trong quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Xác định yêu cầu và đề xuất các biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh.
- Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm sư phạm đối với biện pháp đã đề xuất.
Giả thuyết khoa học
Chất lượng dạy và học môn Ngữ văn ở các trường THCS theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quản lý đổi mới phương pháp dạy học giữ vai trò then chốt. Nếu các chủ thể quản lý thực hiện đồng bộ các biện pháp tác động vào nhận thức, kế hoạch hóa, chỉ đạo hoạt động của tổ chuyên môn; bồi dưỡng phương pháp dạy học cho giáo viên và phương pháp học tập cho học sinh theo Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018; bảo đảm môi trường thuận lợi và tiến hành kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm thường xuyên thì sẽ quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các biện pháp quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), Ban Giám hiệu nhà trường và tổ trưởng chuyên môn (chủ thể trọng tâm là Hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn).
- Phạm vi khảo sát: Khảo sát 480 người tại 10 đơn vị hành chính thuộc thành phố Hà Nội (4 quận nội thành: Ba Đình, Đống Đa, Hà Đông, Nam Từ Liêm; 1 thị xã: Sơn Tây; 5 huyện: Hoài Đức, Thường Tín, Mỹ Đức, Ba Vì, Sóc Sơn).
- Phạm vi thời gian: Các số liệu thống kê sử dụng trong luận án được thu thập và giới hạn từ năm 2016 đến thời điểm thực hiện đề tài.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm nội dung chính:
CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Dạy học môn Ngữ văn Đổi mới PPDH tích cực Quản lý đổi mới PPDH
- Phan Trọng Luận (2004) - J.A. Komensky (1592-1670) - Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc
- Hà Minh Đức (2016) - R. Singh (1991) Hưng (2004)
- Nguyễn Thị Hồng Vân (2012) - T. Makiguchi (1989) - Nguyễn Văn Châu (2009)
- Phan Thị Thanh Lâm (2017) - Patrice Pelpel (1986) - Nguyễn Tiến Lượng (2014)
- Nguyễn Trọng Hoàn (2016) - Mô hình SEM, Smart School - Nguyễn Thị Hồng Vân (2012)
- Nguyễn Vũ Xuân (2016) - Trần Bá Hoành (2007) - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2016)
- Nguyễn Hải Bình (2016) - Nguyễn Hữu Chí (2004)
- Thái Duy Tuyên (2013)...
Các nhóm nghiên cứu trước đây
-
Nghiên cứu về dạy học môn Ngữ văn:
- Phan Trọng Luận (2004) trong tác phẩm Phương pháp dạy Văn đã chỉ rõ phương pháp hướng dẫn học sinh tự chiếm lĩnh, tạo lập văn bản và các kỹ năng đọc hiểu, cảm thụ văn học.
- Hà Minh Đức (2016) trong Lý luận văn học phân tích các hoạt động dạy học tác phẩm văn học theo đặc trưng thể loại.
- Nguyễn Thị Hồng Vân (2012) với đề tài cấp Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam nghiên cứu việc đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn theo hướng hình thành năng lực thông qua 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.
- Phan Thị Thanh Lâm (2017) nghiên cứu phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thơ trữ tình cho học sinh qua hệ thống bài tập.
- Nguyễn Trọng Hoàn (2016), Nguyễn Vũ Xuân (2016), Nguyễn Hải Bình (2016) phân tích hoạt động học tập môn Ngữ văn, phương pháp tự học và kỹ thuật tạo hứng thú học tập cho học sinh THCS.
-
Nghiên cứu về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực:
- J.A. Komensky (1592–1670) trong Phép dạy học vĩ đại đề cao tinh thần độc lập trong quan sát, đàm thoại và thực hành.
- R. Singh trong Nền giáo dục cho thế kỷ XXI – Những triển vọng của Châu Á – Thái Bình Dương nhấn mạnh việc chuyển từ lối truyền thụ một chiều sang hoạt động học tập tương tác, lấy người học làm trung tâm.
- Tsunesaburo Makiguchi trong Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo và Patrice Pelpel trong Tự học để dạy học khẳng định vai trò của việc hướng dẫn học sinh tự học.
- Các mô hình giáo dục quốc tế: Mô hình "Nhà trường ưu việt" (School Excellence Model - SEM) của Singapore và "Nhà trường thông tuệ" (Smart School) của Malaysia dựa trên khung năng lực POWER (Planning - Organizing - Working - Evaluating - Recognizing).
- Ở Việt Nam, các tác giả Trần Bá Hoành (2007), Lê Thị Hải Yến (2012), Nguyễn Hữu Chí (2004), Phan Trọng Ngọ (2005), Phạm Viết Vượng (2008), Đặng Thành Hưng (2009), Phan Thanh Long và Lê Tràng Định (2011), Nguyễn Văn Cường và Bernd Meier (2012), Thái Duy Tuyên (2013), Lê Thị Minh Hoa (2015), Lê Bá Ngọc (2009), Ngô Ngọc Cường (2012) đã phát triển hệ thống lý luận về dạy học tích cực, tổ chức hoạt động học tập tự lực và dạy học giải quyết vấn đề.
-
Nghiên cứu về quản lý đổi mới phương pháp dạy học:
- Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Đắc Hưng (2004) trong Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai – vấn đề và giải pháp phân tích việc chuyển hóa quá trình giáo dục thành tự giáo dục theo mô hình POWER và đối sánh đặc trưng trường học thế kỷ XX với thế kỷ XXI (theo báo cáo SCANS của Mỹ năm 2008).
- Nguyễn Văn Châu (2009) nghiên cứu các giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THPT.
- Nguyễn Tiến Lượng (2014) nghiên cứu quản lý phát triển năng lực môn học ở cấp THCS.
- Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2016) luận giải cơ sở khoa học của quản lý chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực người học theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình tập trung vào lý luận dạy học bộ môn hoặc quản lý dạy học chung, chưa đi sâu giải quyết đồng bộ mối quan hệ giữa chức năng quản lý giáo dục với tính đặc thù của môn Ngữ văn cấp THCS theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xác định nội dung, quy trình và hệ thống biện pháp quản lý tác động trực tiếp vào việc đổi mới phương pháp dạy của giáo viên và phương pháp học của học sinh trên địa bàn đặc thù là thành phố Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và tiếp cận nghiên cứu
Luận án được triển khai trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng Mác - Lênin, kết hợp 5 quan điểm tiếp cận khoa học quản lý:
- Tiếp cận lịch sử - lôgic: Phân tích tiến trình đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn trong sự kế thừa và phát triển.
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Đặt quản lý đổi mới phương pháp dạy học trong mối tương quan chỉnh thể với mục tiêu, nội dung, phương tiện và kiểm tra đánh giá của Chương trình 2018.
- Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ thực trạng dạy, học và quản lý tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn Hà Nội.
- Tiếp cận quản lý sự thay đổi: Xác định các tác động quản lý theo quy trình từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạo động lực đến kiểm soát sự thích ứng với cái mới.
- Tiếp cận các chức năng quản lý: Tiếp cận theo 4 chức năng cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và giám sát.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án phối hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quản lý nhà nước, tài liệu khoa học giáo dục.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Tiến hành dự giờ, quan sát hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh tại các trường THCS.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu hỏi và khảo sát trên mẫu $N = 480$ đối tượng.
| Nhóm khách thể khảo sát |
Số lượng ($n$) |
Tỷ lệ (%) |
| Ban Giám hiệu, tổ trưởng/tổ phó chuyên môn trường THCS |
56 |
11,67% |
| Chuyên viên Sở GD&ĐT; Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT |
32 |
6,67% |
| Giáo viên trực tiếp dạy môn Ngữ văn cấp THCS |
392 |
81,66% |
| Tổng cộng mẫu khảo sát |
480 |
100,00% |
- Phương pháp phỏng vấn sâu và xin ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp hiệu trưởng, giáo viên cốt cán; tổ chức hội thảo chuyên đề xin ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích giáo án, kế hoạch bài dạy, bài kiểm tra, hồ sơ chuyên môn của giáo viên và học sinh.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất trên mẫu $N = 250$; tổ chức thử nghiệm biện pháp quản lý tại 2 cơ sở thử nghiệm (CSTN 1 và CSTN 2) với các cặp lớp thử nghiệm và đối chứng.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Nhập liệu và xử lý thống kê toán học qua phần mềm MS.Excel và SPSS; sử dụng phép kiểm định tham số $T\text{-Test}$ để so sánh kết quả học tập và mức độ tích cực giữa nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng trước và sau tác động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến dạy học Ngữ văn, đổi mới phương pháp dạy học tích cực và quản lý đổi mới phương pháp dạy học. Tác giả tổng hợp sự chuyển dịch từ mô hình trường học thế kỷ XX sang trường học thế kỷ XXI (theo báo cáo SCANS năm 2008 của Mỹ):
| Tiêu chí |
Trường học thế kỷ XX |
Trường học thế kỷ XXI |
| Trọng tâm giáo dục |
Tập trung vào kiến thức, kỹ năng cơ bản |
Tập trung phát triển các năng lực cốt lõi |
| Đánh giá kết quả |
Kiểm tra đánh giá tách rời khỏi giảng dạy |
Đánh giá tích hợp trong quá trình dạy học |
| Hình thức hoạt động |
Học sinh chủ yếu làm việc cá nhân |
Học sinh hợp tác cùng giải quyết vấn đề |
| Tương tác dạy - học |
Giáo viên truyền thụ, học sinh làm việc với sách |
Học sinh làm trung tâm, giáo viên hướng dẫn |
| Mục tiêu tư duy |
Dạy học theo mục tiêu, chú trọng kiến thức |
Tất cả học sinh học cách tư duy bậc cao |
| Phương thức quản lý |
Giám sát thuần túy kiểu hành chính |
Quản lý phát triển và hỗ trợ chuyên môn |
Từ kết quả tổng quan, chương 1 xác định 4 vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết: làm rõ lý luận quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn theo Chương trình 2018; xác định các yếu tố ảnh hưởng; đánh giá đúng thực trạng tại Hà Nội; và xây dựng hệ thống biện pháp quản lý có kiểm chứng thực nghiệm.
Chương 2: Cơ sở lý luận quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh
Chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm công cụ và bản chất sư phạm của vấn đề nghiên cứu:
- Đặc thù môn Ngữ văn THCS: Là môn học thuộc lĩnh vực Giáo dục ngôn ngữ và văn học, tích hợp 3 phân môn (Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn) xoay quanh 4 trục kỹ năng giao tiếp: đọc, viết, nói và nghe.
- Bản chất tính tích cực học tập: Được xem xét dưới 3 góc độ (sinh học, tâm lý/ý thức, xã hội), biểu hiện qua hai hình thái: bên trong (hoạt động nhận thức, cảm xúc, ý chí) và bên ngoài (hành vi phát biểu, tranh luận, hợp tác, tự học).
- Phương pháp dạy học tích cực môn Ngữ văn: Phân tích các phương pháp và kỹ thuật dạy học đặc thù gồm thảo luận nhóm, đóng vai xử lý tình huống văn học, dạy học giải quyết vấn đề, kỹ thuật kích thích tư duy, kỹ thuật hỏi - đáp và lồng ghép trò chơi học tập.
- Nội dung quản lý đổi mới phương pháp dạy học: Bao gồm kế hoạch hóa đổi mới phương pháp; chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy của giáo viên; chỉ đạo đổi mới phương pháp học của học sinh; xây dựng môi trường, bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (máy chiếu, phần mềm dạy học); và kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm.
- Các yếu tố tác động: Phân loại thành nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực chuyên môn, động lực của CBQL và giáo viên; hứng thú, năng lực tự học của học sinh) và nhóm yếu tố khách quan (chương trình, sách giáo khoa, cơ sở vật chất, chế độ chính sách, môi trường xã hội và sự phối hợp của phụ huynh).
Chương 3: Cơ sở thực tiễn về quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực trạng trên mẫu $N = 480$ CBQL và giáo viên, kết hợp phiếu hỏi học sinh và dự giờ quan sát tại 10 quận, huyện, thị xã của Hà Nội:
- Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học: Đa số giáo viên đã nhận thức được tầm quan trọng của việc phát huy tính tích cực của học sinh; bước đầu áp dụng các phương pháp thảo luận nhóm, nêu vấn đề. Tuy nhiên, mức độ áp dụng chưa đồng đều; việc dạy học vẫn còn nặng về thuyết giảng, áp đặt cảm thụ văn học có sẵn; việc rèn luyện kỹ năng tự đọc, tự viết và diễn đạt độc lập của học sinh còn hạn chế.
- Thực trạng quản lý đổi mới:
- Lập kế hoạch: Các trường có xây dựng kế hoạch năm học nhưng kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn còn chung chung, thiếu chỉ tiêu lượng hóa cụ thể.
- Chỉ đạo hoạt động: Công tác chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn đã chuyển biến nhưng còn mang tính hành chính; việc tổ chức bồi dưỡng kỹ thuật dạy học hiện đại cho giáo viên chưa diễn ra thường xuyên.
- Chỉ đạo phương pháp học của học sinh: Chưa được quan tâm đúng mức; chủ yếu phó mặc cho giáo viên bộ môn mà thiếu sự định hướng mang tính chiến lược của nhà trường.
- Bảo đảm điều kiện và kiểm tra đánh giá: Cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ môn Ngữ văn ở các huyện ngoại thành còn thiếu; hoạt động kiểm tra, đánh giá của CBQL còn nặng về kiểm tra hồ sơ sổ sách, chưa đi sâu đánh giá sự tiến bộ về năng lực và tính tích cực của học sinh.
- Nguyên nhân của thực trạng: Do nhận thức về đổi mới của một số CBQL và giáo viên chưa đầy đủ; năng lực quản lý sự thay đổi còn hạn chế; áp lực thi cử theo lối ghi nhớ kiến thức truyền thống; thiếu động lực thi đua khen thưởng và các nguồn lực hỗ trợ chuyên môn.
Chương 4: Yêu cầu và biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ:
- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ quản lý và giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh.
- Biện pháp 2: Kế hoạch hóa hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn gắn liền với yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018.
- Biện pháp 3: Chỉ đạo đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn; tập trung nghiên cứu bài học, bồi dưỡng năng lực sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực cho giáo viên.
- Biện pháp 4: Chỉ đạo giáo viên hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, tự đọc hiểu văn bản, rèn luyện kỹ năng viết, nói và nghe, phát triển phong cách học tập chủ động theo tinh thần mô hình POWER.
- Biện pháp 5: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng môi trường sư phạm thuận lợi cho đổi mới dạy học môn Ngữ văn.
- Biện pháp 6: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực; thực hiện đánh giá quá trình kết hợp với tự đánh giá của học sinh.
Chương 5: Khảo nghiệm, thử nghiệm
Chương 5 tiến hành kiểm chứng khoa học đối với hệ thống biện pháp đã đề xuất qua hai bước:
- Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi ($N = 250$): Kết quả khảo nghiệm trên 250 CBQL và giáo viên khẳng định cả 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức cần thiết và khả thi cao; có mối tương quan thuận, chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi.
- Thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm tác động một biện pháp quản lý trọng tâm tại 2 cơ sở thực nghiệm (CSTN 1 và CSTN 2).
- Kiểm tra đầu vào trước thử nghiệm: Điểm kiểm tra trình độ ban đầu giữa nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng tại cả hai cơ sở không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (thông qua phép kiểm định $T\text{-Test}$ độc lập).
- Kết quả sau tác động thử nghiệm: Phân tích tần số phân phối điểm kiểm tra, tần số phân phối tích lũy và kiểm định $T\text{-Test}$ cho thấy điểm trung bình kết quả học tập và các chỉ số đo lường tính tích cực học tập của học sinh ở các lớp thử nghiệm cao hơn rõ rệt so với các lớp đối chứng, khẳng định tính hiệu quả của biện pháp quản lý đã can thiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm khung lý thuyết về quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn cấp THCS theo định hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Xác định rõ nội dung quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn bao gồm cả quản lý hoạt động dạy của thầy và quản lý hoạt động học của trò, gắn kết với 4 chức năng quản lý giáo dục.
- Chỉ rõ hệ thống các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến hiệu quả quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn học này ở cấp THCS.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ khoa học và số liệu định lượng cụ thể ($N = 480$) về thực trạng dạy học, thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội (đại diện cho các vùng nội thành, ngoại thành, nông thôn và vùng khó khăn).
- Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, được khảo nghiệm qua $N = 250$ chuyên gia/CBQL/giáo viên và được thử nghiệm sư phạm có kiểm định thống kê $T\text{-Test}$, chứng minh khả năng nâng cao chất lượng dạy học và tính tích cực học tập của học sinh.
Khuyến nghị của tác giả
- Đối với Sở GD&ĐT Hà Nội và các Phòng GD&ĐT: Cần xây dựng văn bản hướng dẫn cụ thể về tiêu chí đánh giá đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn theo Chương trình 2018; tăng cường tập huấn chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học; đầu tư đồng bộ thiết bị công nghệ thông tin cho các trường khó khăn.
- Đối với Ban Giám hiệu các trường THCS: Đưa nội dung đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn vào kế hoạch chiến lược năm học; đổi mới cơ chế thi đua, khen thưởng; tạo quyền tự chủ chuyên môn cho tổ chuyên môn và giáo viên.
- Đối với tổ chuyên môn và giáo viên Ngữ văn: Chuyển trọng tâm sinh hoạt chuyên môn sang giải quyết các vấn đề thực tiễn dạy học tích cực; tăng cường hướng dẫn phương pháp tự học và kỹ năng đọc hiểu văn bản cho học sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực nghiệm tại một số quận, huyện, thị xã trên địa bàn thành phố Hà Nội; số liệu thống kê thu thập từ mốc năm 2016 đến thời điểm thực hiện đề tài; quá trình thử nghiệm sư phạm mới chỉ tiến hành thử nghiệm đối với một biện pháp quản lý trọng tâm tại 2 cơ sở thực nghiệm do điều kiện thời gian và nguồn lực.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát và thử nghiệm đồng bộ toàn bộ 6 biện pháp quản lý trên phạm vi nhiều địa phương, tỉnh thành khác nhau trong cả nước; nghiên cứu sâu hơn về quản lý đổi mới kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn theo cấu trúc định dạng đề thi mới của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở, Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Tài liệu cung cấp khung quy trình quản lý, kế hoạch hóa và các công cụ chỉ đạo, kiểm tra đánh giá hoạt động chuyên môn môn Ngữ văn, hỗ trợ trực tiếp công tác quản trị trường học.
- Đối với tổ trưởng chuyên môn và giáo viên Ngữ văn THCS: Là tài liệu tham khảo về các phương pháp dạy học tích cực (thảo luận nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lồng ghép trò chơi) và quy trình hướng dẫn học sinh tự học theo mô hình POWER.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên sư phạm: Cung cấp phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng trong khoa học quản lý giáo dục, phương pháp thiết kế công cụ khảo sát và kỹ thuật xử lý số liệu thử nghiệm bằng SPSS và $T\text{-Test}$.
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu khảo sát thực trạng của luận án gồm bao nhiêu đối tượng và phân bố thế nào?
Tổng mẫu khảo sát thực trạng gồm 480 người tại 10 quận/huyện/thị xã thuộc thành phố Hà Nội, bao gồm 56 cán bộ trong Ban Giám hiệu và tổ trưởng/tổ phó chuyên môn THCS, 32 chuyên viên Sở GD&ĐT và cán bộ/chuyên viên Phòng GD&ĐT, cùng 392 giáo viên dạy môn Ngữ văn cấp THCS.
2. Khung năng lực "POWER" được luận án tiếp cận gồm những thành tố nào?
Khung "POWER" được tiếp cận từ tài liệu của Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Đắc Hưng (2004), gồm 5 bước nhằm biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo: $P$ (Planning - Lập kế hoạch học tập), $O$ (Organizing - Tổ chức thực hiện kế hoạch), $W$ (Working - Làm việc khoa học theo kế hoạch), $E$ (Evaluating - Tự đánh giá tiến bộ), $R$ (Recognizing - Tự xây dựng kiến thức mới).
3. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và những biện pháp này đã được kiểm chứng bằng cách nào?
Luận án đề xuất 6 biện pháp quản lý. Toàn bộ 6 biện pháp đã được khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi trên mẫu $N = 250$ cán bộ quản lý và giáo viên. Đồng thời, luận án đã tiến hành thử nghiệm sư phạm có đo lường đối chứng tại 2 cơ sở thử nghiệm, sử dụng phép kiểm định $T\text{-Test}$ trên phần mềm SPSS để kiểm chứng hiệu quả.
4. Dữ liệu và số liệu thống kê trong luận án được giới hạn trong khoảng thời gian nào?
Các số liệu thống kê và dữ liệu khảo sát thực tiễn sử dụng trong luận án được giới hạn thu thập từ năm 2016 đến thời điểm tác giả hoàn thành nghiên cứu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Minh Nguyệt là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục, giải quyết trọn vẹn mục tiêu xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở cấp THCS theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh. Dựa trên dữ liệu khảo sát 480 cán bộ quản lý, giáo viên tại Hà Nội và quy trình thử nghiệm sư phạm có kiểm định thống kê $T\text{-Test}$, tác giả đã đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ và khả thi. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị trường học, quản lý chuyên môn tại các cơ sở giáo dục phổ thông hiện nay.