Luận Án Tiến Sĩ: Quản Lý DNNN 100% Vốn Điều Lệ ở Việt Nam

Luận án Trần Xuân Tùng: Tìm hiểu sâu về công trình nghiên cứu khoa học của tác giả. Tổng quan, phân tích và đánh giá luận án chi tiết.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

216
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. MỞ ĐẦU

2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2.1. Những nghiên cứu ngoài nước có liên quan

2.2. Những nghiên cứu trong nước có liên quan

2.3. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƢỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ

3.1. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

3.2. Lý luận về quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

3.3. Nội dung quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

3.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của chủ sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

3.5. Phương pháp và tiêu chí đánh giá quản lý của chủ sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

3.6. Kinh nghiệm quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ở một số quốc gia và bài học cho Việt Nam

4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƢỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ Ở VIỆT NAM

4.1. Khái quát thực trạng hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ở Việt Nam

4.2. Thực trạng quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ở Việt Nam

4.3. Đánh giá quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

5. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƢỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ

5.1. Đánh giá bối cảnh thời gian tới ảnh hưởng đến việc hoàn thiện quản lý của chủ sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ở Việt Nam

5.2. Quan điểm và phương hướng hoàn thiện quản lý của chủ sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

5.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý của chủ sở hữu Nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƢỢC BAN HÀNH THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2012/NĐ-CP

MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN

DANH SÁCH PHỎNG VẤN, XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA

Tóm tắt

I. Toàn Cảnh Về Quản Lý Doanh Nghiệp Nhà Nước 100 Vốn Bức Tranh Tổng Quan Trong Luận Án

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng, vấn đề quản lý doanh nghiệp nhà nước 100% vốn luôn là một chủ đề cấp thiết và nhận được sự quan tâm đặc biệt từ giới học thuật cũng như các nhà hoạch định chính sách. Các doanh nghiệp nhà nước 100% vốn điều lệ giữ vị trí then chốt, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế – xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô và thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của khu vực này vẫn còn nhiều bất cập, đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện để cải thiện. Luận án "Quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ở Việt Nam" của tác giả Trần Xuân Tùng (2019) đã tập trung làm rõ những vấn đề cốt lõi này.

Nghiên cứu khoa học về DNNN 100% vốn nhà nước không chỉ dừng lại ở việc đánh giá thực trạng mà còn đi sâu vào việc đề xuất các giải pháp mang tính đột phá. Lý thuyết về chủ sở hữu và người đại diện (principal-agent theory) đóng vai trò nền tảng trong việc phân tích các mối quan hệ quản lý phức tạp. Cụ thể, luận án nghiên cứu quản lý của Nhà nước với tư cách là chủ đầu tư vốn, tập trung vào các quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu đối với các công ty mẹ của tập đoàn, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con, và các công ty TNHH MTV độc lập thuộc các bộ, ngành, địa phương. Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào giai đoạn từ 2012 đến 2019, một giai đoạn chứng kiến nhiều thay đổi trong chính sách và cơ chế quản lý. Việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, tổng kết kinh nghiệm quốc tế, và phân tích thực trạng quản lý là những nhiệm vụ trọng tâm để đưa ra các phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện mới.

Sự cần thiết của việc đổi mới cơ chế quản lý DNNN xuất phát từ những hạn chế nội tại như quy mô còn lớn, lĩnh vực hoạt động rộng, cạnh tranh chưa bình đẳng, quản lý thiếu chuyên nghiệp và hiệu quả thấp. Tình trạng tham nhũng, thất thoát vốn nhà nước trong doanh nghiệp vẫn còn nghiêm trọng, đòi hỏi phải tái cơ cấu mạnh mẽ khu vực kinh tế nhà nước. Đặc biệt, sự tách bạch rõ ràng giữa chức năng quản lý nhà nước và chức năng chủ sở hữu là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả và minh bạch. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của thị trường cũng tạo ra sức ép mạnh mẽ, yêu cầu các DNNN phải hoạt động theo cơ chế thị trường, đảm bảo cạnh tranh công bằng và minh bạch thông tin. Mục tiêu cuối cùng là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý doanh nghiệp nhà nước 100% vốn theo hướng hiện đại, phù hợp với thông lệ quốc tế và các cam kết hội nhập.

1.1. Khái Niệm Nền Tảng DNNN 100 Vốn Điều Lệ và Vai Trò Kinh Tế

Trong tài liệu nghiên cứu, DNNN 100% vốn điều lệ được xác định là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ, hoạt động dưới hình thức Công ty TNHH một thành viên. Đây là loại hình doanh nghiệp nhà nước duy nhất còn tồn tại theo Luật Doanh nghiệp 2014, khác biệt so với các định nghĩa trước đây khi bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ. Tác giả luận án định nghĩa rõ: "Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là Doanh nghiệp nhà nước, do Nhà nước làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp và hoạt động dưới hình thức Công ty TNHH 1TV do nhà nước nắm giữ 100% VĐL." (Trần Xuân Tùng, 2019, tr. 28). Các doanh nghiệp này bao gồm công ty mẹ của tập đoàn, tổng công ty nhà nước, và các công ty TNHH MTV độc lập. Vai trò của các DNNN 100% vốn nhà nước rất đa dạng, từ việc giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô, cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích, đến việc đầu tư vào các lĩnh vực mới, công nghệ cao và những địa bàn khó khăn mà khu vực tư nhân không muốn tham gia. Chúng còn là lực lượng chủ lực trong hội nhập kinh tế quốc tế, thể hiện vai trò "cánh tay nối dài" của Nhà nước trong điều tiết kinh tế - xã hội.

1.2. Lý Do Cấp Thiết Vì Sao Cần Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý DNNN 100 Vốn

Sự cần thiết của việc đổi mới cơ chế quản lý DNNN 100% vốn là một chủ đề trọng tâm của luận án. Thứ nhất, mặc dù khu vực kinh tế nhà nước đã có những đóng góp quan trọng, song vẫn còn nhiều bất cập như quy mô lớn, lĩnh vực hoạt động rộng, cạnh tranh chưa bình đẳng, quản lý thiếu chuyên nghiệp và hiệu quả thấp. Tình trạng tham nhũng, thất thoát vốn nhà nước trong doanh nghiệp nghiêm trọng đòi hỏi phải có sự thay đổi mạnh mẽ. Thứ hai, việc đổi mới doanh nghiệp nhà nước là một trong ba trụ cột của tái cơ cấu nền kinh tế theo Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII (2016), đặc biệt là tái cơ cấu các tập đoàn, tổng công ty nhà nước. Thứ ba, mô hình thực hiện chức năng quản lý của chủ sở hữu nhà nước vẫn còn hạn chế, chưa tách bạch rõ mục tiêu, công cụ và tổ chức bộ máy giữa chức năng đại diện chủ sở hữu với chức năng quản lý nhà nước. Vẫn còn tình trạng phân tán, thiếu thống nhất và chuyên nghiệp. Cuối cùng, hội nhập kinh tế quốc tế (như cam kết CPTPP) và sự phát triển của thị trường tạo áp lực lớn, buộc các DNNN phải hoạt động theo cơ chế thị trường, minh bạch hóa thông tin và cạnh tranh công bằng với khu vực tư nhân. "Do đó, cơ chế quản lý đối với DNNN cần đổi mới theo hướng tách bạch giữa QLNN và quản trị DN." (Trần Xuân Tùng, 2019, tr. 2). Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu và hoàn thiện quản lý doanh nghiệp nhà nước 100% vốn.

II. Thách Thức Lớn Nào Đang Cản Trở Hiệu Quả Hoạt Động DNNN 100 Vốn

Mặc dù đóng vai trò quan trọng, hiệu quả hoạt động DNNN 100% vốn điều lệ tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức cố hữu. Thực trạng này đòi hỏi một phân tích sâu rộng về những rào cản từ cả khía cạnh pháp lý, cơ chế điều hành cho đến mối quan hệ giữa chủ sở hữu và người đại diện. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, việc chưa tách bạch rõ ràng giữa chức năng quản lý nhà nước và chức năng đại diện chủ sở hữu là nguyên nhân gốc rễ dẫn đến nhiều vấn đề. Sự can thiệp hành chính vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vẫn còn phổ biến, làm giảm tính tự chủ và khả năng phản ứng linh hoạt của doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn trước các biến động thị trường. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa nguồn lực.

Bên cạnh đó, hệ thống văn bản pháp luật về quản lý DNNN còn nhiều điểm chưa đồng bộ, chồng chéo, tạo ra kẽ hở cho các hành vi tiêu cực và gây khó khăn trong việc thực thi. Các quy định về trách nhiệm giải trình của các cấp quản lý, từ cơ quan đại diện chủ sở hữu đến ban điều hành doanh nghiệp, chưa thực sự rõ ràng và hiệu quả. Mối quan hệ giữa chủ sở hữu (Nhà nước) và người đại diện (các cá nhân, tổ chức được ủy quyền) thường xuyên phát sinh "nghịch lý người đại diện" (principal-agent problem), nơi lợi ích của người đại diện có thể không hoàn toàn đồng nhất với lợi ích của chủ sở hữu. Điều này dẫn đến tình trạng quản lý thiếu chuyên nghiệp, lãng phí và thất thoát vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Ngoài ra, môi trường hoạt động của nhiều DNNN 100% vốn nhà nước vẫn còn mang tính độc quyền, hạn chế cạnh tranh, khiến cho áp lực cải cách và nâng cao hiệu quả chưa đủ mạnh. Việc thiếu minh bạch thông tin, đặc biệt trong các nhiệm vụ phi kinh tế do Nhà nước giao, cũng làm giảm khả năng giám sát và kiểm soát DNNN từ phía xã hội. Những thách thức này không chỉ làm giảm hiệu quả hoạt động DNNN mà còn ảnh hưởng đến niềm tin của công chúng và cản trở quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước theo hướng thị trường. "Các vấn đề trên đòi hỏi cần tiếp tục đổi mới mạnh mẽ khu vực kinh tế nhà nước trong thời gian tới." (Trần Xuân Tùng, 2019, tr. 1). Giải quyết những vấn đề này là chìa khóa để khai thác tối đa tiềm năng của khu vực kinh tế nhà nước.

2.1. Phân Tích Thực Trạng Khung Pháp Lý Quản Lý DNNN 100 Vốn Còn Bất Cập

Phân tích thực trạng cho thấy khung pháp lý quản lý DNNN 100% vốn tại Việt Nam vẫn còn những hạn chế đáng kể. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực cải cách thông qua các luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, nhưng vẫn tồn tại sự chồng chéo và thiếu đồng bộ. "Chưa tách bạch rõ mục tiêu, công cụ, phương pháp, tổ chức bộ máy và cán bộ thực hiện chức năng đại diện CSH với chức năng quản lý nhà nước (QLNN) đối với DNNN của các cơ quan hành chính Nhà nước." (Trần Xuân Tùng, 2019, tr. 2). Điều này dẫn đến sự can thiệp hành chính quá mức vào hoạt động của doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn, làm giảm tính tự chủ và khả năng đưa ra các quyết định kinh doanh linh hoạt. Cơ chế phân công, phân cấp thực hiện quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước cũng chưa rõ ràng, gây ra tình trạng phân tán, thiếu thống nhất và không chuyên nghiệp. Hệ thống luật pháp chưa tạo ra đủ động lực và chế tài để các cơ quan, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ đại diện chủ sở hữu, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động DNNN.

2.2. Vấn Đề Chủ Sở Hữu Người Đại Diện Ảnh Hưởng Đến Quản Trị Doanh Nghiệp Nhà Nước

Mối quan hệ giữa chủ sở hữu (Nhà nước) và người đại diện (các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý) là một yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quản trị doanh nghiệp nhà nước. Theo lý thuyết, vấn đề chủ sở hữu – người đại diện (principal-agent problem) phát sinh khi có sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền điều hành, dẫn đến thông tin không cân xứng và nguy cơ người đại diện hành động vì lợi ích cá nhân thay vì lợi ích của chủ sở hữu. Trong bối cảnh DNNN 100% vốn nhà nước, sự phức tạp càng tăng lên do chủ sở hữu là "toàn dân" và được Nhà nước đại diện qua nhiều tầng nấc. "Vẫn còn tình trạng phân tán, thiếu thống nhất, thiếu chuyên nghiệp và chuyên trách trong thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ CSH Nhà nước, đặc biệt đối với các TĐ kinh tế nhà nước, TCT quan trọng." (Trần Xuân Tùng, 2019, tr. 2). Điều này làm cho việc giám sát và kiểm soát DNNN trở nên khó khăn, giảm thiểu tính minh bạch và tăng rủi ro thất thoát vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Việc thiếu cơ chế tạo động lực và chế tài rõ ràng cho người đại diện cũng là một hạn chế lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động DNNN và khả năng thực hiện trách nhiệm xã hội.

III. Phương Hướng Tái Cơ Cấu Để Nâng Cao Quản Lý Doanh Nghiệp Nhà Nước 100 Vốn

Để nâng cao quản lý doanh nghiệp nhà nước 100% vốn và khai thác hiệu quả tiềm năng của khu vực kinh tế nhà nước, việc xác định phương hướng tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước là cực kỳ quan trọng. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết phải có những thay đổi mang tính đột phá, không chỉ dừng lại ở các điều chỉnh nhỏ lẻ. Phương hướng chính là tách bạch rõ ràng giữa chức năng quản lý nhà nước của các cơ quan hành chính và chức năng của chủ sở hữu vốn nhà nước. Điều này nhằm đảm bảo các DNNN 100% vốn điều lệ hoạt động theo đúng cơ chế thị trường, chịu sự điều tiết của các quy luật kinh tế thay vì các mệnh lệnh hành chính. Sự tách bạch này sẽ tạo ra một sân chơi công bằng hơn giữa doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.

Một trong những quan điểm phát triển và hoàn thiện mô hình quản trị công ty đối với tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKTNN) là tái cấu trúc toàn diện, đảm bảo các TĐ này trước hết phải là một tổ chức kinh doanh có quyền hạn và nghĩa vụ bình đẳng so với các doanh nghiệp khác, hoạt động và cạnh tranh theo cơ chế thị trường. Việc này bao gồm cả việc xem xét lại các lĩnh vực mà DNNN 100% vốn nhà nước cần nắm giữ, tập trung vào những ngành nghề thực sự quan trọng, thiết yếu phục vụ phát triển bền vững kinh tế – xã hội và an ninh quốc phòng, đồng thời giảm dần sự hiện diện ở những lĩnh vực mà khu vực tư nhân có thể đảm nhiệm hiệu quả hơn. "Theo đó, quản lý của CSH nhà nước đối với đối tượng này cũng cần phải có những đổi mới, hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới, trong đó có việc tách bạch giữa quản lý của CSH nhà nước với QLNN đối với DN và quản lý của CSH nhà nước với quản lý hoạt động SXKD của DN." (Trần Xuân Tùng, 2019, tr. 2).

Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế cũng là một phương hướng quan trọng. Nhiều quốc gia đã thành công trong việc cải cách quản trị doanh nghiệp nhà nước thông qua việc thiết lập các cơ quan chuyên trách quản lý vốn nhà nước, xây dựng chính sách sở hữu rõ ràng và nhất quán, đồng thời tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Các bài học này cung cấp những gợi ý quý báu cho Việt Nam trong việc xây dựng một chính sách phát triển DNNN hiệu quả, bền vững, góp phần nâng cao đánh giá hiệu suất doanh nghiệp và tối ưu hóa vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

3.1. Phân Tách Chức Năng Hoàn Thiện Mô Hình Quản Trị Công Ty và Quản Lý Nhà Nước

Một trong những phương hướng cốt lõi để nâng cao quản lý doanh nghiệp nhà nước 100% vốn là phân tách rõ ràng chức năng quản lý hành chính nhà nước và chức năng chủ sở hữu vốn nhà nước. Luận án chỉ ra rằng "Chưa tách bạch rõ mục tiêu, công cụ, phương pháp, tổ chức bộ máy và cán bộ thực hiện chức năng đại diện CSH với chức năng quản lý nhà nước (QLNN) đối với DNNN của các cơ quan hành chính Nhà nước." (Trần Xuân Tùng, 2019, tr. 2). Sự chồng chéo này làm giảm hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhà nước. Giải pháp được đề xuất là xây dựng mô hình quản trị công ty đảm bảo tính độc lập, chuyên nghiệp trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, đồng thời hạn chế tối đa sự can thiệp hành chính. Việc này có thể thực hiện thông qua việc thành lập một cơ quan chuyên trách quản lý vốn nhà nước (như Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp – CMSC), tập trung hóa chức năng sở hữu để tránh tình trạng phân tán nhiều đầu mối. Mục tiêu là để các doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn hoạt động như một thực thể kinh doanh độc lập, chịu trách nhiệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời vẫn đảm bảo thực hiện các mục tiêu xã hội mà Nhà nước giao.

3.2. Kinh Nghiệm Quốc Tế Bài Học Cho Việc Tái Cơ Cấu Doanh Nghiệp Nhà Nước Việt Nam

Luận án đã tổng kết nhiều kinh nghiệm quốc tế quý báu về quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với DNNN, cung cấp bài học quan trọng cho Việt Nam trong quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước. Chẳng hạn, hướng dẫn của OECD (2005) về quản trị công ty trong DNNN nhấn mạnh vai trò của Nhà nước là chủ sở hữu có hiểu biết và tích cực, cần xây dựng chính sách sở hữu rõ ràng và nhất quán, đảm bảo quản trị DNNN minh bạch và có trách nhiệm. Cụ thể, chính phủ không nên can thiệp vào công việc quản lý hàng ngày, mà cần cho phép HĐQT có quyền tự chủ hoạt động. Mô hình của Trung Quốc với SASAC (Ủy ban Quản lý và Giám sát Tài sản Nhà nước) hay Hàn Quốc cũng là những ví dụ điển hình về tập trung hóa chức năng chủ sở hữu. "Chính phủ Úc đã ban hành và thực hiện chính sách cạnh tranh bình đẳng, trong đó nhấn mạnh bình đẳng giữa DNNN và DNTN." (Trần Xuân Tùng, 2019, tr. 11). Những kinh nghiệm này cho thấy việc tách bạch chức năng, tăng cường minh bạch, và xây dựng cơ chế giám sát hiệu quả là chìa khóa để nâng cao hiệu quả hoạt động DNNNquản trị doanh nghiệp nhà nước.

IV. Giải Pháp Trọng Tâm Tối Ưu Giám Sát và Kiểm Soát DNNN 100 Vốn Điều Lệ

Để thực sự nâng cao hiệu quả hoạt động DNNN 100% vốn điều lệ, các giải pháp tập trung vào việc tối ưu hóa giám sát và kiểm soát DNNN là yếu tố then chốt. Luận án đã đề xuất nhiều giải pháp quan trọng nhằm khắc phục những hạn chế trong cơ chế quản lý hiện hành. Một trong những trọng tâm là việc hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế chính sách, đảm bảo DNNN 100% vốn nhà nước hoạt động trong một môi trường cạnh tranh bình đẳng, không có sự can thiệp hành chính quá mức. Việc này đòi hỏi xây dựng Luật Quản lý vốn nhà nước hoặc Luật Đầu tư công rõ ràng, minh bạch, tránh tình trạng nhiều cơ quan, nhiều cấp tham gia vào việc thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu.

Cơ chế giám sát và kiểm soát DNNN cần được tăng cường thông qua việc thiết lập một hệ thống báo cáo định kỳ và đánh giá hiệu quả hoạt động một cách khoa học, khách quan. Các tiêu chí đánh giá hiệu suất doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở các chỉ số tài chính mà còn bao gồm các chỉ số về trách nhiệm xã hội của DNNN, quản lý rủi ro và đóng góp vào các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội. Việc sử dụng các phương pháp đánh giá định lượng và định tính, kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng quản lý. "Cần khẩn trương xác định các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của DN, TĐKT, TCTNN để làm cơ sở cho việc kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của DNNN." (Trần Xuân Tùng, 2019, tr. 18).

Bên cạnh đó, việc nâng cao năng lực và trách nhiệm giải trình của các cơ quan đại diện chủ sở hữu, cũng như của đội ngũ quản lý điều hành doanh nghiệp là không thể thiếu. Điều này bao gồm việc đổi mới cơ chế tuyển dụng, cơ chế tiền lương và tăng cường quyền hạn, trách nhiệm cho người đại diện vốn nhà nước tại công ty. Quản lý rủi ro DNNN cũng phải được đặt lên hàng đầu, với các giải pháp cụ thể để nhận diện, đánh giá và giảm thiểu các rủi ro tài chính, hoạt động và pháp lý. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống quản trị doanh nghiệp nhà nước hiệu quả, chuyên nghiệp, minh bạch, góp phần tối ưu hóa việc sử dụng vốn nhà nước trong doanh nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn bộ khu vực kinh tế nhà nước.

4.1. Đổi Mới Cơ Chế Nâng Cao Trách Nhiệm Giải Trình và Minh Bạch Thông Tin

Việc nâng cao trách nhiệm giải trình và minh bạch thông tin là giải pháp trọng tâm để cải thiện quản lý doanh nghiệp nhà nước 100% vốn. Luận án nhấn mạnh rằng trách nhiệm giải trình của một chuỗi các cơ quan, tổ chức, cá nhân đại diện thường không rõ ràng, khó phân biệt, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý. Để khắc phục, cần xác định rõ cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của từng DNNN 100% vốn nhà nước thay vì cơ chế phân chia quyền và nghĩa vụ. "Tăng cường tính minh bạch trong thực hiện chức năng đại diện CSH nhà nước." (Trần Xuân Tùng, 2019, tr. 20). Điều này bao gồm việc công khai hóa các báo cáo tài chính đã kiểm toán, thông tin về tỷ lệ sở hữu của Nhà nước, và các nhiệm vụ phi kinh tế được giao. Áp dụng các tiêu chuẩn minh bạch tương tự như đối với công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán sẽ giúp tăng cường giám sát và kiểm soát DNNN từ phía công chúng và các bên liên quan, từ đó hạn chế các rủi ro đạo đức và thất thoát vốn nhà nước trong doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy trách nhiệm xã hội của DNNN.

4.2. Tối Ưu Nguồn Vốn Quản Lý Vốn Nhà Nước Trong Doanh Nghiệp Hiệu Quả

Tối ưu hóa quản lý vốn nhà nước trong doanh nghiệp là một khía cạnh quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động DNNN. CSH Nhà nước có toàn quyền quyết định việc sử dụng vốn điều lệ của DNNN 100% vốn điều lệ, bao gồm các quyết định về đầu tư, điều chỉnh, chuyển nhượng vốn. "Đảm bảo sử dụng vốn hiệu quả là mục tiêu quan trọng nhất của của CSH vốn nhà nước tại các DNNN và được đo lường bằng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH (ROE)." (Trần Xuân Tùng, 2019, tr. 12). Tuy nhiên, thực tế cho thấy công tác quản lý vốn nhà nước còn lỏng lẻo, thiếu trách nhiệm, và không hiệu quả. Giải pháp cần tập trung vào việc hoàn thiện cơ chế đầu tư và quản lý tài chính, phân định rõ ràng thẩm quyền phê duyệt các quyết định về vốn. Cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu suất doanh nghiệp toàn diện, không chỉ tập trung vào lợi nhuận mà còn vào khả năng bảo toàn và phát triển vốn. Đồng thời, tăng cường giám sát và kiểm soát DNNN thông qua kiểm toán độc lập và các cơ chế đánh giá thường xuyên để đảm bảo đầu tư công mang lại hiệu quả cao nhất và giảm thiểu rủi ro thất thoát vốn.

V. Thực Tiễn Áp Dụng Kết Quả Nâng Cao Đánh Giá Hiệu Suất Doanh Nghiệp 100 Vốn

Việc áp dụng các giải pháp và phương hướng đổi mới đã mang lại những kết quả tích cực trong việc nâng cao đánh giá hiệu suất doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhà nước 100% vốn điều lệ. Mặc dù tiến trình này còn nhiều khó khăn, nhưng những thay đổi trong chính sách phát triển DNNN đã dần hình thành một môi trường quản lý minh bạch và hiệu quả hơn. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khi có sự tách bạch rõ ràng giữa chức năng quản lý nhà nước và chức năng chủ sở hữu, cùng với việc tăng cường giám sát và kiểm soát DNNN, hiệu quả kinh doanh của các DNNN 100% vốn nhà nước có xu hướng cải thiện. Việc này không chỉ thể hiện qua các chỉ số tài chính mà còn qua khả năng thích ứng với thị trường và đóng góp vào các mục tiêu xã hội.

Thực tiễn cho thấy, các DNNN 100% vốn nhà nước được tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước một cách bài bản, với lộ trình rõ ràng và sự tập trung vào các ngành nghề cốt lõi, đã đạt được những chuyển biến đáng kể. Các trường hợp điển hình về đầu tư công hiệu quả, cùng với việc áp dụng mô hình quản trị công ty hiện đại, đã giúp các doanh nghiệp này nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Việc tăng cường trách nhiệm giải trình của người đại diện và ban điều hành, thông qua các quy định về công khai thông tin và kiểm toán độc lập, đã góp phần hạn chế tình trạng tham nhũng, lãng phí và thất thoát tài sản nhà nước.

Tuy nhiên, quá trình này vẫn cần tiếp tục được đẩy mạnh. Các luận án tiến sĩ kinh tếnghiên cứu khoa học về DNNN liên tục cung cấp những phân tích mới, chỉ ra những điểm cần cải thiện trong việc phân tích chính sách công và điều chỉnh các giải pháp cho phù hợp với bối cảnh kinh tế – xã hội. Mục tiêu không chỉ là nâng cao hiệu quả tài chính mà còn là đảm bảo các DNNN 100% vốn nhà nước thực hiện tốt vai trò của mình trong nền kinh tế nhà nước, đồng thời duy trì sự cạnh tranh công bằng với các thành phần kinh tế khác. "Tiếp tục đổi mới mang tính “đột phá” mạnh mẽ hơn về tư duy, nhận thức và hành động đối với việc tái cấu trúc và hoàn hiện mô hình TĐKTNN." (Trần Xuân Tùng, 2019, tr. 22).

5.1. Phân Tích Trường Hợp Bài Học Từ Đầu Tư Công và DNNN Điển Hình

Luận án đã phân tích các trường hợp điển hình về doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và các dự án đầu tư công để rút ra bài học thực tiễn. Ví dụ, việc thành lập Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (CMSC) vào năm 2018 là một nỗ lực lớn nhằm tập trung hóa chức năng chủ sở hữu, tách bạch khỏi các bộ, ngành. Mặc dù còn mới, sự thay đổi này hứa hẹn cải thiện quản trị doanh nghiệp nhà nước và nâng cao đánh giá hiệu suất doanh nghiệp. Các DNNN 100% vốn nhà nước trong lĩnh vực năng lượng hoặc viễn thông, khi được trao quyền tự chủ hơn và hoạt động theo cơ chế thị trường, đã cho thấy khả năng sinh lời và đóng góp vào ngân sách nhà nước tốt hơn. Tuy nhiên, vẫn còn những trường hợp đầu tư công dàn trải, kém hiệu quả, cho thấy sự cần thiết của việc xây dựng các tiêu chí chặt chẽ hơn trong việc phê duyệt dự án và giám sát và kiểm soát DNNN chặt chẽ. Bài học quan trọng là cần kiên quyết không ưu đãi, hỗ trợ các DNNN dưới dạng bao cấp hoặc bảo hộ, mà phải đặt chúng vào môi trường cạnh tranh bình đẳng.

5.2. Tác Động Toàn Diện Chính Sách Phát Triển DNNN và Kinh Tế Vĩ Mô

Chính sách phát triển DNNN có tác động toàn diện đến kinh tế nhà nước và ổn định vĩ mô. Khi quản lý doanh nghiệp nhà nước 100% vốn được cải thiện, các doanh nghiệp này sẽ phát huy tốt hơn vai trò chủ đạo của mình, đóng góp vào tăng trưởng GDP và tạo việc làm. Ngược lại, những yếu kém trong quản lý có thể gây ra những hệ lụy nghiêm trọng như thất thoát tài sản công, làm méo mó thị trường và tạo gánh nặng cho ngân sách. Luận án nhấn mạnh việc tiếp tục giảm số lượng DNNN 100% vốn điều lệ ở những lĩnh vực không cần thiết và tập trung vào chất lượng, hiệu quả. "Cần có nhận thức đúng đắn về DNNN trong cơ chế KTTT (chức năng, nhiệm vụ, vai trò của DNNN đã thay đổi trong CCTT)." (Trần Xuân Tùng, 2019, tr. 19). Một chính sách phát triển DNNN rõ ràng, cùng với việc nâng cao trách nhiệm xã hội của DNNN, sẽ giúp khu vực này trở thành công cụ hữu hiệu để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế, đảm bảo các cân đối lớn và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

VI. Hướng Tới Tương Lai Hoàn Thiện Quản Lý Doanh Nghiệp Nhà Nước 100 Vốn Bền Vững

Hoàn thiện quản lý doanh nghiệp nhà nước 100% vốn là một hành trình liên tục và đòi hỏi sự kiên định. Trong bối cảnh nền kinh tế nhà nước tiếp tục đổi mới và hội nhập sâu rộng, việc xây dựng một mô hình quản lý bền vững cho DNNN 100% vốn điều lệ là vô cùng cấp thiết. Mục tiêu hướng tới là các doanh nghiệp này phải thực sự trở thành những thực thể kinh doanh hiệu quả, cạnh tranh sòng phẳng trên thị trường, đồng thời vẫn đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược mà Nhà nước giao. Điều này đòi hỏi một tầm nhìn dài hạn và những giải pháp đồng bộ từ cấp vĩ mô đến vi mô, từ hoạch định chính sách đến thực thi và giám sát và kiểm soát DNNN.

Một trong những định hướng quan trọng là tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, không chỉ về mặt tổ chức mà còn về tư duy quản lý. Các DNNN 100% vốn nhà nước cần được khuyến khích áp dụng các nguyên tắc quản trị doanh nghiệp nhà nước hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng với môi trường kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, điều hành sẽ là động lực quan trọng để tăng cường hiệu quả và minh bạch. "Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện cơ sở lý luận và tổng kết kinh nghiệm quốc tế về quản lý của CSH nhà nước đối với DNNN. Từ đó làm cơ sở đề xuất xây dựng khung pháp lý, cơ chế chính sách và mô hình quản lý phù hợp với đặc điểm của Việt Nam trong bối cảnh mới." (Trần Xuân Tùng, 2019, tr. 24).

Thách thức lớn nhất trong tương lai sẽ là làm sao để duy trì sự cân bằng giữa mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội của DNNN 100% vốn nhà nước, đồng thời tạo điều kiện cho chúng phát triển bền vững trong một nền kinh tế thị trường hoàn chỉnh. Các luận án tiến sĩ kinh tếnghiên cứu khoa học về DNNN tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để giải quyết những vấn đề này. Việc hoàn thiện khung pháp lý quản lý DNNN, nâng cao năng lực quản lý rủi ro DNNN, và thúc đẩy trách nhiệm xã hội của DNNN sẽ là những yếu tố then chốt để đảm bảo khu vực kinh tế nhà nước thực sự là lực lượng chủ đạo, góp phần vào sự thịnh vượng chung của đất nước.

6.1. Khuyến Nghị Chính Sách Cải Thiện Quản Lý Rủi Ro DNNN và Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh

Để đảm bảo quản lý doanh nghiệp nhà nước 100% vốn phát triển bền vững, các khuyến nghị chính sách cần tập trung vào cải thiện quản lý rủi ro DNNN và nâng cao năng lực cạnh tranh. Thực tế cho thấy nhiều DNNN 100% vốn nhà nước còn yếu kém trong việc nhận diện và đối phó với các rủi ro thị trường, tài chính và hoạt động. "Cần đặc biệt chú ý đến cơ chế kiểm soát hoạt động của các TĐ và các TCTNN, cũng như trách nhiệm của tổ chức và cá nhân về lĩnh vực này." (Trần Xuân Tùng, 2019, tr. 22). Chính phủ cần ban hành các quy định khung về hệ thống quản trị rủi ro toàn diện, yêu cầu các doanh nghiệp xây dựng quy trình đánh giá và giảm thiểu rủi ro một cách chuyên nghiệp. Đồng thời, để nâng cao năng lực cạnh tranh, cần tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hóa DNNN ở những lĩnh vực không cần thiết nắm giữ 100% vốn, chỉ duy trì doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn trong những ngành then chốt. Việc này sẽ giúp các DNNN 100% vốn nhà nước tập trung nguồn lực, đổi mới công nghệ và phương thức quản lý để cạnh tranh hiệu quả hơn trong nền kinh tế nhà nước.

6.2. Triển Vọng Nghiên Cứu Những Vấn Đề Cần Tiếp Tục Khám Phá Về Kinh Tế Nhà Nước

Triển vọng nghiên cứu về quản lý doanh nghiệp nhà nước 100% vốn còn rất rộng mở. Luận án đã chỉ ra rằng "Về mặt lý luận, cần tiếp tục làm rõ vai trò, vị trí của DNNN trong thời kỳ mới gắn với xu thế phát triển KT-XH và đặc biệt là gắn với những cam kết của hội nhập khu vực và thế giới." (Trần Xuân Tùng, 2019, tr. 24). Các nghiên cứu khoa học về DNNN trong tương lai cần tiếp tục đi sâu vào việc đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố như khung pháp lý quản lý DNNN, mô hình quản trị công ty, và nội dung quản lý đến hiệu quả hoạt động DNNN. Đặc biệt, cần có thêm các luận văn thạc sĩ quản lýluận án tiến sĩ kinh tế tập trung vào các giải pháp định lượng, phân tích chính sách công, và so sánh chi tiết kinh nghiệm quốc tế để rút ra các mô hình phù hợp nhất cho Việt Nam. Nghiên cứu cũng cần khám phá tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến DNNN 100% vốn nhà nước, cũng như vai trò của trách nhiệm xã hội của DNNN trong bối cảnh phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

29/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. - Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. - Chương 3: Thực trạng quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ở Việt Nam. - Chương 4: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

8 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI Mục đích của luận án là xây dựng được cơ sở khoa học để đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý của CSH nhà nước đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% VĐL ở Việt Nam. Do vậy, luận án sẽ nghiên cứu tổng quan trên 3 nhóm vấn đề chính: (i) DNNN và DN do nhà nước nắm giữ 100% VĐL; (ii) CSH nhà nước; và (iii) Quản lý của CSH nhà nước đối với DN do nhà nước nắm giữ 100% VĐL. Ba vấn đề trên được tổng quan theo hai nhóm: những nghiên cứu nước ngoài và những nghiên cứu trong nước có liên quan. NHỮNG NGHIÊN CỨU NGOÀI NƢỚC CÓ LIÊN QUAN 1.

Nghiên cứu về doanh nghiệp nhà nƣớc và doanh nghiệp do nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn điều lệ Các nghiên cứu, tài liệu từ nước ngoài về DNNN đều khẳng định DNNN là DN mà Nhà nước nắm quyền kiểm soát, chi phối. Phần lớn cho rằng quyền kiểm soát, chi phối của Nhà nước có được do sở hữu đa số phần vốn của DN. Các nghiên cứu, tài liệu khác như hướng dẫn số 80/273 (European Union), World Bank (1999), Cộng đồng Kinh tế Châu Âu (EEC) và Viện Hàn lâm về Quản lý hành chính (Mỹ), (Spullber Nicolas (1997), (Rees Ray, 1989), OECD (2005) cũng đã đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về DNNN. Trong đó, tiêu biểu là khái niệm của OECD (2005) trong hướng dẫn quản trị công ty trong DNNN: “Thuật ngữ DNNN dùng để chỉ các doanh nghiệp mà Nhà nước có quyền kiểm soát thông qua sở hữu toàn bộ, đa số hoặc thiểu số quan trọng” [37].

Từ khái niệm của OECD (2005), dựa trên mức độ sở hữu DNNN gồm 3 loại: sở hữu toàn bộ VĐL, sở hữu đa số VĐL và sở hữu thiểu số VĐL nhưng vẫn có khả năng chi phối DN. Do vậy, DN do Nhà nước sở hữu 100% VĐL là DNNN mà Nhà nước sở hữu toàn bộ VĐL hay nói cách khác là DNNN có một CSH duy nhất là Nhà nước. Nghiên cứu v chủ sở hữu N ƣớ ối với doanh nghiệp nhà nƣớc - Lý thuyết quyền sở hữu được phát triển bởi Eirik G. Furuboth & Svetozar Pejovich (1972) [49] và sau đó được Eugenne F.

Lý thuyết quyền sở hữu đã cung cấp một phương thức phân tích DN và tổ chức của DN dù đây không phải là mục tiêu đầu tiên của nó. Theo lý thuyết này, một quyền sở hữu trên một tài sản được xác định trên 3 thuộc tính sau: (1) Quyền sử dụng tài sản này; (2) Quyền rút ra được thu nhập từ tài sản này; (3) Quyền chuyển nhượng cho một người thứ ba. Từ cơ sở của lý thuyết sở hữu, đổi mới quản trị công ty hướng tới những giá trị sau: (i) Tính công bằng - đảm bảo đối xử công bằng với mọi cổ đông; (ii) Tính giải trình - đảm bảo sự giám sát có hiệu quả từ phía HĐQT và đảm bảo có trách nhiệm giải trình của HĐQT trước cổ đông; (iii) Tính minh bạch - đảm bảo các thông tin quan trọng liên quan đến công ty đều công khai một cách kịp thời, chính xác; (iv) Tính trách nhiệm - đảm bảo các bên liên quan đều có trách nhiệm hợp tác tích cực trong việc phát triên công ty. - Trong hướng dẫn của OECD (2005) về quản trị công ty trong DNNN [65] đã đề cập đến vai trò của CSH Nhà nước.

Theo hướng dẫn này, Nhà nước cần đóng vai trò CSH có hiểu biết và tích cực, xây dựng chính sách sở hữu rõ ràng và nhất quán, đảm bảo việc quản trị DNNN được thực hiện một cách minh bạch và có trách nhiệm với mức độ chuyên nghiệp và hiệu quả cần thiết. Cụ thể có 6 hướng dẫn về vấn đề này như sau: “(A) Chính phủ phải xây dựng và ban hành chính sách sở hữu xác định rõ mục tiêu chung của sở hữu nhà nước, vai trò của Nhà nước trong quản trị DNNN và cách thức Nhà nước sẽ thực thi chính sách sở hữu của mình. (B) Chính phủ không cần tham gia vào công việc quản lý hàng ngày của DNNN và phải cho phép DN có quyền tự chủ hoạt động hoàn toàn để đạt được mục tiêu đề ra. (C) Nhà nước cần cho phép HĐQT của DNNN thực hiện trách nhiệm của mình và tôn trọng quyền tự chủ của họ.

(D) Việc thực thi quyền sở hữu cần được xác định rõ ràng trong quản trị 10 DNNN. Điều này có thể được thực hiện thông qua thành lập một cơ quan điều phối, hoặc phù hợp hơn là bằng việc tập trung hóa chức năng sở hữu nhà nước. (E) Cơ quan điều phối hoặc sở hữu DNNN phải chịu trách nhiệm trước các cơ quan dân cử như Quốc hội và phải xác định rõ ràng mối quan hệ với các cơ quan Nhà nước liên quan, bao gồm cơ quan kiểm toán tối cao của Nhà nước. (F) Nhà nước với tư cách CSH tích cực phải thực hiện quyền sở hữu theo cơ cấu pháp lý của mỗi DN.

Các trách nhiệm chính của CSH nhà nước bao gồm: (1) Tham gia Đại HĐCĐ và biểu quyết; (2) Xây dựng quy trình đề cử HĐQT cụ thể và minh bạch ở các DNNN sở hữu toàn bộ hoặc phần lớn cổ phần, và tham gia tích cực vào việc đề cử HĐQT của tất cả các DN; (3) Thiết lập hệ thống báo cáo cho phép giám sát và đánh giá thường xuyên hiệu quả của DN; (4) Trao đổi thường xuyên với cơ quan kiểm toán độc lập và cơ quan kiểm toán của nhà nước, khi mức độ sở hữu và luật pháp cho phép; (5) Đảm bảo chính sách thù lao cho thành viên HĐQT của DNNN thúc đẩy lợi ích lâu dài của DN và có thể thu hút và khuyến khích các chuyên gia trình độ cao”. - Theo nghiên cứu của Rennie, M. Lindsay (2011) [69], Chính phủ Úc đã ban hành và thực hiện chính sách cạnh tranh bình đẳng, trong đó nhấn mạnh bình đẳng giữa DNNN và DNTN. Theo đó năm 1998, Chính phủ Liên bang của Úc kết hợp 3 cơ quan hiện tại (gồm: Ủy ban Công nghiệp, Ủy ban Tư vấn Quy hoạch kinh tế và Văn phòng Kinh tế Công nghiệp) thành một thực thể mới là Ủy Ban Năng Suất (UBNS).

UBNS được thiết kế để trở thành một Ủy ban nghiên cứu độc lập và tư vấn cho Chính phủ về các vấn đề liên quan. Các chức năng của UBNS có liên quan đến cạnh tranh bình đẳng bao gồm: (1) Điều tra các khiếu nại liên quan đến cạnh tranh bình đẳng về các DNNN và các hoạt động kinh doanh; (2) Báo cáo, tham mưu cho các Bộ trưởng trong các vấn đề công nghiệp và năng suất; và (3) Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến ngành công nghiệp, phát triển công nghiệp và năng suất, bao gồm các vấn đề liên quan đến cạnh tranh bình đẳng [63]. Nghiên cứu về quản lý của chủ sở hữu nhà nƣớc đối với doanh nghiệp nhà nƣớc - Hướng dẫn của OECD [65] về quản trị công ty trong DNNN gồm các nội 11 dung sau: (1) Đảm bảo khuôn khổ pháp lý và quản lý hiệu quả cho các DNNN; (2) Nhà nước đóng vai trò CSH; (3) Đối xử bình đẳng với cổ đông; (4) Quan hệ với các bên có quyền lợi liên quan; (5) Minh bạch và công bố thông tin; (6) Trách nhiệm của HĐQT ở DNNN. Trong từng nội dung kể trên, OECD cũng có những hướng dẫn chi tiết đối với từng tiểu mục nhỏ.

Bộ hướng dẫn của OECD về quản trị công ty trong DNNN cung cấp một chuẩn mực được quốc tế công nhận giúp các Chính phủ đánh giá và cải thiện cách thực hiện các chức năng sở hữu trong DNNN. Bộ Hướng dẫn này được xây dựng trên kinh nghiệm cụ thể từ một số lượng lớn các quốc gia thành viên và không thành viên của OECD trên toàn thế giới, và cung cấp các khuyến nghị cụ thể về các biện pháp giải quyết các khó khăn trong quản trị công ty khi nhà nước là CSH. - Đảm bảo sử dụng vốn hiệu quả là mục tiêu quan trọng nhất của của CSH vốn nhà nước tại các DNNN và được đo lường bằng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH (ROE). Rất nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới đã phân tích và kiểm nghiệm mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bên trong DN đến hiệu quả sử dụng vốn, được chia thành 2 nhóm chính như sau: Thứ nhất gồm các nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc điểm cơ bản của DN với hiệu quả sử dụng vốn.

Trong nhóm này, các nhân tố quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn được xem xét là: quy mô công ty, cơ cấu vốn, tỷ lệ vốn góp của Nhà nước, và thời gian hoạt động của công ty. Về nhân tố quy mô công ty, các nghiên cứu của Zeitun và Tian (2007) [74], Abbasali et al (2012) [40] đã chứng minh mối liên quan thuận chiều và có ý nghĩa thống kê giữa độ lớn của tổng tài sản và khả năng sinh lợi của DN. Các nhân tố cấu trúc vốn được thể hiện trong các kết quả nghiên cứu của Fosberg và Ghosh [51], Zeitun và Tian [74], Mramor và Crnigoj [4] [63] hay Abbasali et al [40]. Các tác giả đều cho thấy hệ số nợ có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất sinh lợi trên vốn CSH.

Liên quan đến tỷ lệ vốn góp của Nhà nước, nghiên cứu của Gumbau-Albert và Maudos [54] đã phát hiện sự suy giảm hiệu quả hoạt động của công ty khi tăng tỷ lệ sở hữu của Nhà nước. Tuy nhiên, khi nghiên cứu về thời gian hoạt động (tuổi của công ty) các nghiên cứu đưa ra những kết quả không đồng nhất. Nghiên cứu của Boyan Jovanovic [45] , Ericson và Pakes [4741] 12 cho rằng cho mối quan hệ đồng biến giữa tuổi của một công ty và hiệu quả hoạt động của nó, tuy nhiên nghiên cứu của Leonard-Barton [59], Agarwal và Gort [39] lại có kết quả ngược lại. Sự khác biệt này có thể là do xuất phát từ những ưu điểm và nhược điểm của các công ty lâu năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ