Tổng quan nghiên cứu

Tệ nạn ma túy tại tỉnh Bắc Kạn đang diễn biến hết sức phức tạp với hơn 1.400 người nghiện có hồ sơ quản lý, trong khi con số thực tế ngoài cộng đồng ước tính lên tới 2.800 người. Vấn đề nan giải nhất trong công tác cai nghiện phục hồi là tỷ lệ tái nghiện sau khi trở về địa phương vẫn ở mức báo động, chiếm trên 80%. Nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ việc người sau cai nghiện thiếu kỹ năng nghề nghiệp và không có việc làm ổn định để tự nuôi sống bản thân.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục của tác giả Ngô Xuân Trường tập trung giải quyết bài toán: Hoàn thiện công tác quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn nhằm nâng cao tỷ lệ tái hòa nhập cộng đồng bền vững. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý dạy nghề trong giai đoạn 2013-2014, từ đó đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại tỉnh Bắc Kạn - địa bàn miền núi có diện tích tự nhiên 4.857,21 km2 với 7 huyện, 1 thành phố và quy mô dân số trên 30 vạn người thuộc 7 dân tộc anh em. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc kiến tạo khung quản lý đào tạo nghề đặc thù, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ tái nghiện xuống dưới 50% và nâng tỷ lệ học viên có việc làm sau cai nghiện lên trên 60%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng thuyết quản lý chức năng hiện đại của Harold Koontz và Heinz Weihrich, tập trung vào 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Đồng thời, đề tài tích hợp quan điểm bốn trụ cột giáo dục của UNESCO do Jacques Delors khởi xướng, nhấn mạnh việc học để biết, học để làm việc, học để chung sống và học để khẳng định bản thân.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên đặc thù phục hồi tâm sinh lý 5 giai đoạn của người nghiện ma túy:

  • Giai đoạn cắt cơn và giải độc từ ngày 1 đến ngày 15.
  • Giai đoạn phục hồi thể lực và lạc quan từ ngày 16 đến ngày 45.
  • Giai đoạn bế tắc tâm lý từ ngày 46 đến ngày 120.
  • Giai đoạn tự điều chỉnh nhận thức từ ngày 121 đến ngày 180.
  • Giai đoạn bắt đầu phục hồi nhân cách sau 180 ngày điều trị liên tục.

Hệ thống khái niệm công cụ được xác lập chuẩn mực theo Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11, Luật Phòng, chống ma túy năm 2000 (sửa đổi, bổ sung năm 2008), Nghị định số 135/2004/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV, định nghĩa rõ dạy nghề là quá trình trang bị kỹ năng, kiến thức và thái độ lao động cho đối tượng đặc biệt.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm thu thập dữ liệu đa chiều, khách quan:

  • Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng cho khối quản trị với 10 cán bộ quản lý (trong đó 9 người có trình độ đại học, chiếm 90%) và 10 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại đơn vị có tổng quy mô 34 cán bộ viên chức.
  • Phương pháp khảo sát hồi cứu hồ sơ được thực hiện trên tổng số 252 học viên cai nghiện tại trung tâm trong giai đoạn 2013-2014 để phân tích trình độ học vấn, tình trạng sức khỏe và tiền sử nghề nghiệp.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với 20 học viên đang theo học nghề và 20 phụ huynh của học viên nhằm ghi nhận phản hồi về chất lượng đào tạo.
  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm phân tích kết quả kiểm tra tay nghề của 119 học viên và toàn bộ giáo án, tiến trình giảng dạy của các lớp nghề.

Dữ liệu được xử lý bằng các công cụ thống kê toán học, đối chiếu tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình để kiểm định giả thuyết khoa học trong mốc thời gian từ tháng 02/2015 đến tháng 08/2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013-2014 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhận thức về mục tiêu dạy nghề có sự đồng thuận cao nhưng chưa chuyển hóa thành chương trình đào tạo đa dạng. 100% cán bộ quản lý và giáo viên được khảo sát khẳng định dạy nghề là nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu, song thực tế trung tâm chỉ tổ chức được các lớp ngắn hạn dưới 3 tháng với các nghề đơn giản.

Thứ hai, đặc điểm đầu vào của người học có sự chênh lệch lớn về trình độ và thể lực. Trong 252 học viên giai đoạn 2013-2014, có trên 70% đối tượng chưa từng qua đào tạo nghề trước khi vào trung tâm, học vấn chủ yếu dừng ở bậc trung học cơ sở và trung học phổ thông, gây trở ngại lớn cho việc tiếp thu kiến thức kỹ thuật.

Thứ ba, cơ sở vật chất phục vụ dạy nghề thiếu thốn nghiêm trọng. Mặc dù tổng diện tích đất của trung tâm là 18.233 m2 và diện tích sàn xây dựng là 4.919 m2, nhưng diện tích nhà xưởng thực hành nghề chỉ chiếm khiêm tốn 200 m2 (khoảng 4,06% diện tích sàn). Nguồn kinh phí trang cấp thiết bị dạy nghề hướng nghiệp lũy kế đến năm 2014 chỉ đạt khoảng 320 triệu đồng.

Thứ tư, kết quả kiểm tra tay nghề phản ánh năng lực thực hành ở mức trung bình. Đánh giá trên 119 học viên tham gia kỳ thi tay nghề cho thấy tỷ lệ đạt yêu cầu đạt khoảng 85%, nhưng nhóm đạt loại khá và giỏi chỉ chiếm dưới 25%, chưa đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng khắt khe của các doanh nghiệp cơ khí và xây dựng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn khi nguồn thu ngân sách địa phương chỉ đáp ứng trên 10% nhu cầu chi, 90% còn lại phụ thuộc vào nguồn trợ cấp từ ngân sách Trung ương. Do đó, suất đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp tại trung tâm rất thấp. Về mặt chủ quan, cán bộ quản lý chưa chủ động xây dựng mạng lưới liên kết với các doanh nghiệp sản xuất ngoài tỉnh để giải quyết đầu ra.

Tâm lý học viên thay đổi thất thường theo từng giai đoạn cai nghiện. Đặc biệt ở giai đoạn bế tắc từ ngày 46 đến ngày 120, học viên thường rơi vào trạng thái chán nản, bi quan và giảm sút động lực rèn luyện tay nghề nếu giáo viên thiếu phương pháp sư phạm tâm lý chuyên biệt.

Dữ liệu của luận văn được trực quan hóa qua hệ thống 22 bảng thống kê chi tiết và 4 sơ đồ quy trình quản lý. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu đào tạo nghề tại các đô thị lớn theo Nghị quyết 16/2003/QH11, đồng thời nhấn mạnh rằng ở khu vực miền núi, công tác quản lý dạy nghề cần gắn liền với tập quán sản xuất nông - lâm nghiệp bản địa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý dạy nghề tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn, luận văn đề xuất 5 giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới công tác tuyên truyền và định hướng nghề nghiệp: Ban Giám đốc và Phòng Giáo dục - Hòa nhập cộng đồng cần tổ chức tối thiểu 4 đợt tư vấn tâm lý chuyên sâu mỗi năm. Hoạt động hướng nghiệp phải bắt đầu ngay từ ngày thứ 46 của quy trình điều trị nhằm giúp 100% học viên xác định rõ động cơ học tập trước khi bước vào xưởng nghề.

  2. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên dạy nghề: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn cần cử 10 cán bộ, giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng kỹ năng sư phạm dạy nghề đặc thù và cập nhật công nghệ mới, hoàn thành mục tiêu 100% giáo viên đạt chuẩn tay nghề bậc thợ từ năm 2016 đến 2018.

  3. Mở rộng và hiện đại hóa cơ sở vật chất xưởng thực hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn cần xem xét phê duyệt dự án nâng cấp diện tích nhà xưởng từ 200 m2 lên 500 m2, đồng thời bố trí nguồn vốn bổ sung khoảng 500 triệu đồng để mua sắm máy móc hiện đại phục vụ các ngành nghề mũi nhọn như sửa chữa xe máy, điện gia dụng, mộc dân dụng và kỹ thuật trồng rừng.

  4. Cải tiến quy trình kiểm tra, đánh giá kỹ năng nghề: Thiết lập hệ thống tiêu chí kiểm tra định kỳ 2 tuần một lần gắn với thao tác chuẩn công nghiệp, kết hợp đánh giá thái độ kỷ luật lao động, nâng tỷ lệ học viên đạt loại khá giỏi trong kỳ thi tay nghề lên trên 45%.

  5. Thiết lập mạng lưới hợp tác dạy nghề gắn với giải quyết việc làm: Chủ động ký kết thỏa thuận liên kết đào tạo với ít nhất 5 doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn, phấn đấu giải quyết việc làm ổn định cho trên 60% học viên ngay sau khi hoàn thành thời gian cai nghiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý các cơ sở cai nghiện, cơ sở bảo trợ xã hội: Ứng dụng khung quy trình 4 chức năng quản lý khoa học để sắp xếp bộ máy 34 biên chế, tối ưu hóa định mức chi tiêu và tổ chức lịch học nghề phù hợp với diễn biến tâm lý học viên.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Sử dụng luận văn như tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp tiếp cận đối tượng người học đặc thù, kết hợp phân tích số liệu thực nghiệm trên mẫu khảo sát 252 học viên.
  • Cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo): Tham khảo các luận cứ thực chứng để xây dựng đề án phân bổ ngân sách dạy nghề và ban hành chế độ phụ cấp ưu đãi cho đội ngũ cán bộ công tác tại môi trường nguy hiểm.
  • Các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp và hợp tác xã sản xuất: Xây dựng mô hình tiếp nhận lao động sau cai nghiện, tạo sinh kế bền vững nhằm hạ thấp tỷ lệ tái nghiện từ trên 80% xuống dưới 40% tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao hoạt động dạy nghề lại giữ vai trò quyết định trong việc giảm tỷ lệ tái nghiện ma túy?

Tỷ lệ tái nghiện tại Bắc Kạn ở mức trên 80% chủ yếu do người sau cai nghiện thiếu kỹ năng lao động và bị xã hội kỳ thị. Dạy nghề trang bị cho họ năng lực tự tạo việc làm với thu nhập ổn định, giúp phục hồi nhân cách và tái hòa nhập cộng đồng bền vững.

Khó khăn lớn nhất trong công tác quản lý dạy nghề tại Trung tâm tỉnh Bắc Kạn là gì?

Thách thức lớn nhất là nguồn ngân sách hạn hẹp khi địa phương chỉ tự cân đối được trên 10% nhu cầu chi. Hậu quả là diện tích nhà xưởng chỉ vỏn vẹn 200 m2 và tổng kinh phí mua sắm thiết bị dạy nghề chỉ đạt khoảng 320 triệu đồng.

Luận văn phân tích tâm lý học viên cai nghiện theo những mốc thời gian nào?

Tâm lý học viên được phân tích qua 5 giai đoạn: cắt cơn (ngày 1-15), lạc quan (ngày 16-45), bế tắc (ngày 46-120), tự điều chỉnh (ngày 121-180) và phục hồi nhân cách (trên 180 ngày). Hoạt động dạy nghề đạt hiệu quả cao nhất khi triển khai sau ngày thứ 45.

Độ tin cậy của số liệu khảo sát trong luận văn được bảo đảm như thế nào?

Số liệu được thu thập toàn diện từ 34 cán bộ nhân viên, 252 hồ sơ học viên giai đoạn 2013-2014, kết hợp điều tra bảng hỏi 10 cán bộ quản lý, 10 giáo viên, 20 học viên, 20 phụ huynh và đánh giá tay nghề thực tế của 119 học viên.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trung tâm?

Giải pháp then chốt là liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất tại địa phương để đào tạo theo đơn đặt hàng, đảm bảo trên 60% học viên tốt nghiệp có việc làm ngay thay vì đào tạo thuần túy lý thuyết.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống lý luận về quản lý giáo dục nghề nghiệp cho nhóm đối tượng đặc thù dựa trên mô hình 5 giai đoạn biến đổi tâm sinh lý của người nghiện ma túy.
  • Phân tích toàn diện thực trạng quản lý dạy nghề tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013-2014 thông qua mẫu khảo sát 252 học viên và 34 cán bộ nhân viên.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về hạ tầng nhà xưởng 200 m2, trang thiết bị trị giá 320 triệu đồng và nguyên nhân khiến tỷ lệ tái nghiện vượt mức 80%.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý mang tính khả thi cao, gắn liền với kế hoạch hành động giai đoạn 2016-2020 nhằm nâng tỷ lệ học viên đạt tay nghề khá giỏi lên trên 45%.
  • Cung cấp khung tham chiếu khoa học giúp các cấp chính quyền tỉnh Bắc Kạn hoàn thiện chính sách an sinh xã hội và chuyển đổi mô hình cai nghiện phục hồi theo hướng nhân văn, bền vững.