Chương 1: C¢ sã lý lu¿n về quÁn lý d¿y hác môn Lßch sử - Đßa lí lßp 4,5 ã trưáng tiểu hác theo đßnh hưßng phát triển năng lực. Chương 2: Thực tr¿ng quÁn lý d¿y hác môn Lßch sử - Đßa lí lßp 4,5 ã trưáng tiểu hác thành phố H¿ Long tỉnh QuÁng Ninh theo đßnh hưßng phát triển năng lực. Chương 3: Biện pháp quÁn lý d¿y hác môn Lßch sử - Đßa lí lßp 4,5 ã trưáng tiểu hác thành phố H¿ Long tỉnh QuÁng Ninh theo đßnh hưßng phát triển năng lực. Số hóa bãi Trung tâm Hác liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn Ch°¢ng 1 C¡ Sä LÝ LU¾N VÀ QUÀN LÝ D¾Y HÌC MÔN LÊCH Sþ ĐÊA LÍ LàP 4, 5 ä TR¯âNG TIÂU HÌC THEO ĐÊNH H¯àNG PHÁT TRIÂN NNG LĀC 1.
Tổng quan nghiên cÿu vÃn đÁ 1. Nghiên cứu trên thế giới Ngay tă thái cổ đ¿i, vấn đề d¿y hác và quÁn lý d¿y hác đã đưÿc nhiều nhà triÁt hác, nhà giáo dāc hác ã cÁ phư¢ng Tây và phư¢ng Đông nghiên cāu tổng kÁt. Ta có thể thấy các tư tưãng và các công trình nghiên cāu quan tráng cÿa Xôcrat (469- 415 TCN), cÿa Khổng Tử (551- 475 TCN) - nhà tư tưãng, nhà giáo dāc lßn Trung Hoa cổ đ¿i, cÿa J.A Cômenxki (1592 - 1670) đã đưa ra quan điểm quá trình d¿y hác phÁi dựa vào sự v¿t, hiện tưÿng do hác sinh tự quan sát, tự suy nghĩ. Ông cũng đã nêu ra một số nguyên tÁc d¿y hác có giá trß lßn như: nguyên tÁc trực quan; nguyên tÁc phát huy tính tích cực, tự giác cÿa hác sinh; nguyên tÁc hệ thống và liên tāc; nguyên tÁc cÿng cố kiÁn thāc; nguyên tÁc d¿y theo khÁ năng tiÁp thu cÿa hác sinh; d¿y hác phÁi thiÁt thực; d¿y hác theo nguyên tÁc cá biệt;… Cuối thÁ kỷ XIX đầu thÁ kỷ XX, khoa hác giáo dāc đã thực sự có những biÁn đổi mßi về lưÿng và chất.
Những vấn đề chÿ yÁu trong các tác phẩm kinh điển cÿa chÿ nghĩa Mác- Lê nin đã thực sự đßnh hưßng cho ho¿t động giáo dāc- d¿y hác và đã đặt ra những yêu cầu đối vßi quÁn lý giáo dāc và trên c¢ sã lý lu¿n cÿa chÿ nghĩa Mác-Lê nin, nhiều nhà khoa hác Liên Xô lúc đó (như MI. Konđacov, Anfanaxiep.) đã có đưÿc những thành tựu khoa hác to lßn về quÁn lý giáo dāc nói chung và quÁn lý ho¿t động d¿y hác nói riêng. Việc QLDH các môn hác ã trưáng phổ thông là nhiệm vā quan tráng cÿa CBQL trong nhà trưáng. Một phư¢ng pháp quÁn lý tốt s¿ kéo theo cÁ một bộ máy v¿n hành đưÿc thông suốt, hiệu quÁ cao, chất lưÿng giáo dāc đưÿc đÁm bÁo góp phần đáp āng yêu cầu chung nền giáo dāc nưßc nhà [4].Konđakôp <đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công tác giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và xem đây như khâu then chốt trong hoạt động quản lý Số hóa bãi Trung tâm Hác liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn của hiệu trưởng, các tác giả thống nhất và khẳng định người hiệu trưởng phải là người lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm chính trong công tác quản lý nhà trường= (dẫn theo [11, tr.
Đặc biệt, quÁn lý d¿y hác theo hưßng phát triển năng lực xuất hiện rất sßm trong lßch sử giáo dāc, ngay tă thái cổ đ¿i vßi những tên tuổi các triÁt gia như Socrate, Aristote, Platon, Lão Tử, Khổng Tử, M¿nh Tử, Tuân Tử. TiÁp đÁn thái kì Trung cổ Châu Âu, nhiều nhà khoa hác cũng xem xét vấn đề phát triển năng lực (Decarter, Diterverg, Pestalotsy, Comensky, J.v…) song thực sự chỉ quan tâm đÁn phát triển trí tuệ. Tă thÁ kỉ 19 đÁn nửa thÁ kỉ 20, phát triển trí tuệ vẫn đưÿc nhấn m¿nh h¢n cÁ. Thái đó phát triển năng lực hầu như đưÿc đồng nhất vßi phát triển năng lực trí tuệ (Guilford, Bine-Simon, J.
Cuối thÁ kỉ XX khoa hác giáo dāc, đặc biệt tâm lí hác giáo dāc và tâm lí hác phát triển đã mã rộng khái niệm năng lực - nó không chỉ là trí tuệ và xuất hiện những quan niệm mßi về năng lực gÁn vßi vấn đề văn hóa (năng lực văn hóa), xã hội (năng lực xã hội), tình cÁm (năng lực biểu cÁm), sự tồn sinh (kĩ năng sống), chưa kể những thā năng lực còn bí ẩn khác, trong đó có những yÁu tố thuộc tiềm thāc hoặc vô thāc. Ngày nay, tiÁp c¿n năng lực trong giáo dāc là vấn đề khoa hác có ph¿m vi rất rộng lßn và tiêu biểu cho tư tưãng giáo dāc hiện đ¿i. Nó đưÿc các nhà khoa hác trên thÁ gißi thÁo lu¿n trên nhiều phư¢ng diện khác nhau. Cā thể như sau: Giáo dāc dựa vào năng lực (Competency-based Education) hay Đào t¿o dựa vào năng lực (Competency-based Training) hoặc Hác t¿p dựa vào năng lực (Competency- based Learning) - bÁn chất tiÁp c¿n này là cā thể hóa triÁt lí giáo dāc hưßng vào ngưái hác, trưßc hÁt là năng lực cÿa há.
Hưßng vào ngưái hác là tư tưãng hiện đ¿i mà nền tÁng triÁt hác đã đưÿc, Xavier Roegirs, L. W, John Dewey và J. Piaget xác l¿p có 2 khía c¿nh: t¿n dāng năng lực có sẵn và phát triển năng lực mßi cÿa ngưái hác trong quá trình d¿y hác [22]. D¿y hác dựa vào phong cách hác t¿p (Learning Style-based Teaching) - là một hưßng nghiên cāu tư¢ng đối mßi nổi lên tă những năm 1970.
Bãi l¿ phong cách hác t¿p tích hÿp cÁ khí chất, nét tính cách, tình cÁm và năng lực nên d¿y hác theo Số hóa bãi Trung tâm Hác liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn phong cách hác t¿p cũng là một chiÁn lưÿc d¿y hác phân hóa theo tiÁp c¿n năng lực. Thí dā phổ biÁn nhất hiện nay là các chiÁn lưÿc d¿y hác dựa vào lí thuyÁt đa trí tuệ. Nghiên cāu những khía c¿nh tư¢ng đối cā thể trong giáo dāc như đánh giá d¿y hác, phát triển chư¢ng trình, l¿p kÁ ho¿ch, giám sát, phát triển giáo viên và nhà quÁn lí giáo dāc, phát triển hác liệu, thiÁt kÁ d¿y hác, v.v… theo tiÁp c¿n năng lực. Đặc biệt có ý nghĩa là những nghiên cāu và khuyÁn cáo do UNESCO, UNDP, WB và ADB về phát triển chư¢ng trình trong giáo dāc ngưái lßn, xóa mù chữ, phổ c¿p giáo dāc, quÁn lí trưáng hác, đánh giá và giám sát dựa vào kÁt quÁ, quÁn lí dự án giáo dāc,v.
Kerka, tiÁp c¿n theo năng lực có những ưu thÁ nổi b¿t so vßi các cách tiÁp c¿n khác trong d¿y hác. Việc chú tráng vào kÁt quÁ đầu ra và những tiêu chuẩn đo lưáng khách quan cÿa những năng lực cần thiÁt để t¿o ra các kÁt quÁ là điểm đưÿc các nhà ho¿ch đßnh chính sách GD&ĐT và phát triển nguồn nhân lực đặc biệt quan tâm nhấn m¿nh (dẫn theo [8]). - Nghiên cāu mô hình năng lực trong d¿y hác R. Boyatzid cho rằng phát triển d¿y hác dựa trên mô hình năng lực cần xử lý một cách có hệ thống ba khía c¿nh sau: (1) xác đßnh các năng lực, (2) phát triển chúng, và (3) đánh giá chúng một cách khách quan (dẫn theo [9]).
Để xác đßnh đưÿc các năng lực, điểm bÁt đầu thưáng là các kÁt quÁ đầu ra (outputs). Tă đó, đi đÁn xác đßnh vai trò cÿa những ngưái có trách nhiệm phÁi t¿o ra các kÁt quÁ đầu ra này. Một vai trò là một t¿p hÿp các hành vi đưÿc mong đÿi về một ngưái theo những nghĩa vā và đßa vß công việc cÿa ngưái đó. Thu¿t ngữ <vai trò công việc= đề c¿p tßi việc thực hiện những nhiệm vā thực sự cÿa một ngưái.
Trên c¢ sã cÿa tăng vai trò, xác đßnh các năng lực cần thiÁt để có thể thực hiện tốt vai trò đó. Nghiên cứu tại Việt Nam Nghiên cāu về thiÁt kÁ chư¢ng trình d¿y hác theo đßnh hưßng phát triển năng lực. Số hóa bãi Trung tâm Hác liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn Các tác giÁ Đỗ Ngác Thống [26]; Nguyễn Công Khanh [17] cho rằng: chư¢ng trình d¿y hác đßnh hưßng năng lực là chư¢ng trình đßnh hưßng kÁt quÁ đầu ra, nhằm māc tiêu phát triển năng lực ngưái hác. Chất lưÿng đầu ra, có thể coi là <sÁn phẩm cuối cùng= cÿa quá trình d¿y hác.
Chư¢ng trình d¿y hác đßnh hưßng phát triển năng lực không quy đßnh những nội dung d¿y hác chi tiÁt mà quy đßnh những kÁt quÁ đầu ra mong muốn cÿa quá trình giáo dāc, trên c¢ sã đó đưa ra những hưßng dẫn chung về việc lựa chán nội dung, phư¢ng pháp, tổ chāc và đánh giá kÁt quÁ d¿y hác nhằm đÁm bÁo thực hiện đưÿc māc tiêu d¿y hác tāc là đ¿t đưÿc kÁt quÁ đầu ra mong muốn. Trong chư¢ng trình đßnh hưßng phát triển năng lực, māc tiêu hác t¿p, tāc là kÁt quÁ hác t¿p mong muốn thưáng đưÿc mô tÁ thông qua hệ thống các năng lực. KÁt quÁ hác t¿p mong muốn đưÿc mô tÁ chi tiÁt và có thể quan sát, đánh giá đưÿc. Ngưái hác cần đ¿t đưÿc những kÁt quÁ, yêu cầu đã quy đßnh trong chư¢ng trình.
- Nghiên cāu về tổ chāc ho¿t động d¿y hác theo đßnh hưßng phát triển năng lực Các tác giÁ Đặng Quốc BÁo và Nguyễn Sỹ Thu [3], tổ chāc d¿y hác theo đßnh hưßng phát triển năng lực là giúp ngưái hác thấu hiểu <Hác để làm gì - Hác cái gì= để có năng lực đích thực; đồng thái bồi dưỡng cho ngưái hác cách <Hác hiệu quÁ= để có năng lực bền vững. Bên c¿nh đấy, các tác giÁ còn chỉ ra những năng lực tư duy nền tÁng cần trang bß cho ngưái hác trong quá trình d¿y hác, đó là: Tư duy nguyên tÁc (thông th¿o một lĩnh vực chính và ít nhất một lĩnh vực chuyên môn); Tư duy tổng hÿp (biÁt hÿp nhất các ý kiÁn chuyên môn khác nhau thành một tổng thể, gÁn tổng thể này vßi tổng thể khác); Tư duy sáng t¿o (biÁt khám phá và làm rõ những vấn đề, những đòi hỏi cÿa thực tiễn); Tư duy tôn tráng (nh¿n biÁt và thấu hiểu sự khác biệt giữa các dòng tư tưãng); Tư duy đ¿o đāc (hoàn thành trách nhiệm là một ngưái lao động). Một số tác giÁ khác l¿i cho rằng, để tổ chāc hiệu quÁ ho¿t động d¿y hác theo đßnh hưßng phát triển năng lực cần chú ý đÁn việc sử dāng các phư¢ng pháp và hình thāc tổ chāc d¿y hác, t¿o điều kiện tốt nhất cho ngưái hác thực hành, v¿n dāng kiÁn thāc trong những tình huống đa d¿ng. NÁu trong quá trình d¿y hác, ngưái d¿y không tổ chāc đưÿc các ho¿t động hác t¿p phù hÿp cho ngưái hác thì không thể hình thành Số hóa bãi Trung tâm Hác liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn đưÿc ã há những năng lực mong muốn - điều mà d¿y hác theo tiÁp c¿n phát triển năng lực hưßng tßi [15].
- Nghiên cāu về đánh đánh giá kÁt quÁ d¿y hác theo đßnh hưßng phát triển năng lực ngưái hác.