Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, hoạt động giảng dạy của giáo viên giữ vai trò trung tâm, quyết định trực tiếp đến chất lượng đào tạo của các nhà trường phổ thông. Quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên đòi hỏi người cán bộ quản lý phải vận hành đồng bộ các chức năng quản lý, trong đó kiểm tra là khâu mắt xích đặc biệt quan trọng nhằm thiết lập hệ thống thông tin phản hồi, đánh giá thực chất và điều chỉnh quá trình dạy học đi đúng mục tiêu giáo dục.
Tại huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long — một địa bàn nông thôn thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, mạng lưới trường trung học phổ thông đã từng bước được kiện toàn với 6 trường THPT và 1 trung tâm giáo dục thường xuyên. Tuy nhiên, công tác kiểm tra hoạt động giảng dạy tại các trường THPT trên địa bàn huyện trong thực tiễn vẫn còn bộc lộ một số tồn tại: hoạt động kiểm tra đôi khi còn mang tính hình thức, nặng về thủ tục hành chính, chưa đi sâu vào đánh giá bản chất chất lượng và chưa phát huy đầy đủ vai trò thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Trần Văn Tân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài: "Thực trạng công tác kiểm tra trong quản lý hoạt động dạy ở một số trường THPT ở huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long".
Mục tiêu nghiên cứu:
Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kiểm tra trong quản lý hoạt động dạy tại một số trường THPT trên địa bàn huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long; từ đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra hoạt động giảng dạy tại các trường sở tại.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kiểm tra trong quản lý hoạt động dạy tại trường THPT.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra trong quản lý hoạt động dạy tại một số trường THPT trên địa bàn huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
- Đề xuất các biện pháp quản lý công tác kiểm tra hoạt động dạy phù hợp với thực tiễn các trường THPT tại huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý nhà trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kiểm tra trong quản lý hoạt động dạy ở một số trường THPT huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại 3 trường THPT trên địa bàn huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long gồm: Trường THPT Phan Văn Hòa, Trường THPT Phú Thịnh và Trường THPT Long Phú.
- Phạm vi khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn) và giáo viên bộ môn tại 3 trường nghiên cứu.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu năm học 2011–2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận quản lý học đại cương và quản lý giáo dục:
- Lý luận quản lý và chức năng quản lý: Khái niệm quản lý theo quan điểm của Karl Marx, F.W. Taylor, Henri Fayol, Hà Sĩ Hồ, Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ, Trần Kiểm. Quản lý được cấu thành bởi 4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo/điều khiển) và kiểm tra.
- Lý luận về quản lý giáo dục: Định nghĩa của P. Khuđôminxki, Phạm Minh Hạc và Trần Kiểm về quản lý giáo dục ở hai cấp độ: cấp vĩ mô (toàn quốc, tỉnh/thành phố) và cấp vi mô (quản lý nhà trường).
- Bản chất của hoạt động dạy và quản lý hoạt động dạy: Hoạt động dạy là quá trình tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh; người giáo viên giữ vai trò chủ đạo, định hướng học sinh chiếm lĩnh tri thức theo chuẩn kiến thức, kỹ năng.
- Chức năng kiểm tra trong quản lý hoạt động dạy: Kiểm tra là hoạt động nghiệp vụ của cán bộ quản lý nhằm điều tra, theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả giảng dạy; đóng vai trò như hệ thống "liên hệ ngược" liên kết mật thiết với các khâu lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo.
- Hệ thống văn bản pháp quy: Vận dụng các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tiêu chuẩn đánh giá tiết dạy, Quyết định số 03/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm, học thêm.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài kết hợp phương pháp luận hệ thống – cấu trúc, quan điểm lịch sử – logic và quan điểm thực tiễn với các nhóm phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các tài liệu chuyên ngành quản lý giáo dục, giáo trình, các văn bản quy phạm pháp luật và quy chế chuyên môn của ngành.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng 2 bộ phiếu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý/Chưa bao giờ/Kém đến 5: Hoàn toàn đồng ý/Rất thường xuyên/Tốt).
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn) và giáo viên bộ môn nhằm làm rõ các nguyên nhân sâu xa của thực trạng.
- Phương pháp quan sát: Tham dự các buổi họp sơ kết học kỳ, sinh hoạt chuyên môn tại trường THPT Phan Văn Hòa để ghi nhận thực tế vận hành.
- Phương pháp thống kê toán học: Nhập liệu và xử lý số liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS 16.0; tính toán điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định độ đồng nhất phương sai Levene test, phân tích phương sai ANOVA và kiểm định hậu nghiệm Tukey test.
Mẫu khảo sát và nguồn dữ liệu
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long về mạng lưới trường lớp, đội ngũ cán bộ, chất lượng học lực và hạnh kiểm học sinh THPT huyện Tam Bình năm học 2011–2012.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát tổng cộng 161 người tại 3 trường THPT trên địa bàn huyện Tam Bình, bao gồm 39 Cán bộ quản lý (CBQL) và 122 Giáo viên (GV).
| Trường khảo sát |
Số lượng CBQL |
Tỉ lệ % CBQL |
Số lượng GV |
Tỉ lệ % GV |
Tổng số mẫu (n) |
| THPT Phú Thịnh |
13 |
33,33% |
38 |
31,15% |
51 |
| THPT Long Phú |
12 |
30,77% |
40 |
32,79% |
52 |
| THPT Phan Văn Hòa |
14 |
35,90% |
44 |
36,06% |
58 |
| Tổng cộng |
39 |
100,0% |
122 |
100,0% |
161 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận công tác kiểm tra trong quản lý hoạt động dạy ở trường THPT
Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học và chức năng kiểm tra nội bộ trường phổ thông:
- Lịch sử nghiên cứu: Tổng thuật các tư tưởng quản lý giáo dục trên thế giới từ thời cổ đại (Khổng Tử, Mạnh Tử) đến các mô hình quản lý hiện đại như Quản lý chất lượng tổng thể (TQM); điểm lại các công trình tiêu biểu tại Việt Nam của Hà Sỹ Hồ, Nguyễn Ngọc Quang, Trần Kiểm cùng các luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của các tác giả Nguyễn Lê Hương (2009), Nguyễn Thị Mai Thu (2009), Nguyễn Anh Tuấn (2008), Thái Khắc Sơn (2008).
- Khái niệm và các chức năng quản lý: Khẳng định mối quan hệ hữu cơ giữa kiểm tra với chức năng kế hoạch hóa, tổ chức và chỉ đạo. Kiểm tra giúp cung cấp thông tin liên hệ ngược chính xác, phát hiện lệch lạc để uốn nắn, hoàn thiện quy trình quản lý.
- Mục đích và nguyên tắc kiểm tra: Xác định 4 mục đích chính của kiểm tra gồm kiểm soát, động viên phê phán, đánh giá và thu thập thông tin. Hệ thống hóa 6 nguyên tắc bắt buộc:
- Nguyên tắc đảm bảo tính Đảng;
- Nguyên tắc tập trung dân chủ;
- Nguyên tắc pháp chế;
- Nguyên tắc tính hiệu quả;
- Nguyên tắc tính giáo dục;
- Nguyên tắc công khai và minh bạch.
- Nội dung và quy trình kiểm tra: Khái quát 8 nội dung kiểm tra trọng tâm (thực hiện phân phối chương trình, giáo án và chuẩn bị lên lớp, giờ lên lớp thông qua dự giờ 5 bước, sinh hoạt tổ chuyên môn, hồ sơ chuyên môn, sử dụng đồ dùng dạy học và đổi mới phương pháp, kiểm tra đánh giá học sinh, hoạt động dạy thêm học thêm) cùng 4 phương pháp kiểm tra (phân tích hồ sơ, quan sát, tham khảo ý kiến, tham dự hoạt động). Xác định rõ trách nhiệm kiểm tra của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn/cơ sở vật chất, Tổ trưởng chuyên môn và ý thức tự kiểm tra của giáo viên.
Chương II: Thực trạng công tác kiểm tra trong quản lý hoạt động giảng dạy ở các trường THPT huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long
Chương II phản ánh bức tranh thực tiễn về điều kiện giáo dục và thực trạng kiểm tra hoạt động dạy tại 3 trường THPT được khảo sát:
- Bối cảnh giáo dục địa phương: Toàn huyện Tam Bình năm học 2011–2012 có 6 trường THPT với 122 lớp, 4.375 học sinh (tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt 86,83%). Đội ngũ gồm 343 CBQL và GV (nữ chiếm 54,8%, Đảng viên chiếm 43,1%), trong đó GV đứng lớp là 327 người (100% đạt chuẩn, 6,4% trên chuẩn); đội ngũ CBQL chủ chốt có 16 người (100% là Đảng viên, 100% đạt chuẩn và 12,5% trên chuẩn).
- Chất lượng học lực và hạnh kiểm học sinh THPT toàn huyện (Học kỳ 1 năm học 2011–2012):
| Xếp loại |
Học lực (Số lượng HS) |
Tỷ lệ học lực (%) |
Hạnh kiểm (Tỷ lệ %) |
| Giỏi / Tốt |
303 |
7,0% |
68,0% |
| Khá |
1.153 |
26,0% |
27,0% |
| Trung bình |
1.848 |
42,0% |
5,0% |
| Yếu |
985 |
23,0% |
1,0% |
| Kém |
86 |
2,0% |
0,0% |
| Tổng cộng |
4.375 |
100,0% |
100,0% |
- Thực trạng nhận thức về mục đích kiểm tra: Đại đa số CBQL và GV có nhận thức đúng đắn về vai trò tích cực của kiểm tra: 94,4% (152 người) đồng ý mức độ cao với mục đích "thực hiện nề nếp, kỷ cương"; 95,7% (154 người) tán thành mục đích "phát hiện sai sót để điều chỉnh, uốn nắn" và 95,7% (154 người) chọn "thúc đẩy đổi mới phương pháp". Tuy nhiên, nhận thức còn mang tính thụ động khi 83,9% (135 người) cho rằng kiểm tra là "làm theo chỉ thị cấp trên" và 85,7% (138 người) gắn kiểm tra với mục đích "phục vụ công tác thi đua, khen thưởng". Kiểm định Levene cho thấy phương sai nhận thức giữa 3 trường là đồng nhất ($p = 0,945 > 0,05$).
- Thực trạng thực hiện các nội dung, phương pháp và nguyên tắc kiểm tra: Công tác kiểm tra hồ sơ sổ sách, thực hiện phân phối chương trình và kiểm tra giờ lên lớp được tiến hành thường xuyên. Tuy nhiên, việc kiểm tra đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra việc tự làm và sử dụng thiết bị dạy học hiện đại, cũng như kiểm tra hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường còn gặp nhiều lúng túng, thiếu các tiêu chí định lượng chuẩn xác.
Chương III: Biện pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra trong quản lý hoạt động dạy ở các trường THPT huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long
Dựa trên cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ:
- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của CBQL và GV về công tác kiểm tra trong quản lý hoạt động dạy. Giúp đội ngũ hiểu đúng kiểm tra là công cụ hỗ trợ nâng cao chất lượng chuyên môn, giảm bớt tâm lý đối phó hoặc coi kiểm tra thuần túy là thanh tra trừng phạt.
- Biện pháp 2: Gắn công tác kiểm tra với kế hoạch chung của nhà trường. Xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể theo năm học, từng tháng và từng tuần; xác định rõ nội dung, đối tượng, thời gian và công khai kế hoạch kiểm tra để giáo viên chủ động thực hiện.
- Biện pháp 3: Nâng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ kiểm tra của CBQL. Bồi dưỡng kỹ năng đánh giá tiết dạy theo chuẩn nghề nghiệp, kỹ năng phân tích hồ sơ chuyên môn và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu kiểm tra cho Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn.
- Biện pháp 4: Tăng cường sử dụng đa dạng các phương pháp và hình thức kiểm tra. Kết hợp linh hoạt giữa kiểm tra định kỳ có báo trước với kiểm tra đột xuất, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diện hoạt động sư phạm; kết hợp quan sát, phân tích hồ sơ với khảo sát ý kiến học sinh.
- Biện pháp 5: Thúc đẩy giáo viên tự kiểm tra chuyên môn. Phát huy tinh thần tự giác, tự đánh giá tiến độ bài dạy, kế hoạch bài giảng, đổi mới phương pháp và kết quả học tập của học sinh trước khi cấp trên kiểm tra.
- Biện pháp 6: Tăng cường phối hợp các lực lượng cùng kiểm tra. Tạo sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban giám hiệu, Công đoàn, Đoàn thanh niên và Tổ chuyên môn trong việc giám sát, hỗ trợ giáo viên thực hiện quy chế chuyên môn và quản lý dạy thêm, học thêm.
Chương này cũng trình bày kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp trên đối với đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, khẳng định sự đồng thuận cao và khả năng áp dụng vào thực tế các trường THPT huyện Tam Bình.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Cung cấp dữ liệu thực chứng chi tiết về công tác kiểm tra hoạt động giảng dạy tại 3 trường THPT trên địa bàn huyện Tam Bình (Phú Thịnh, Long Phú, Phan Văn Hòa), chỉ ra tỷ lệ đồng thuận cao về mặt nhận thức kỷ cương ($94,4% - 95,7%$) nhưng đồng thời chỉ rõ sự tồn tại của tính hình thức và áp lực chỉ thị cấp trên ($83,9%$).
- Đánh giá cụ thể thực trạng triển khai các nội dung kiểm tra chuyên môn: việc thực hiện nề nếp lên lớp, soạn giáo án, ghi chép sổ báo giảng được kiểm soát tương đối chặt chẽ; trong khi kiểm tra đổi mới phương pháp giảng dạy, sử dụng phương tiện thực hành và kiểm soát dạy thêm còn nhiều bất cập.
- Xây dựng quy trình dự giờ thăm lớp 5 bước chuẩn hóa (Chuẩn bị dự giờ $\rightarrow$ Quan sát giờ dạy $\rightarrow$ Phân tích và đánh giá giờ dạy $\rightarrow$ Trao đổi với GV $\rightarrow$ Đánh giá xếp loại tiết dạy) gắn với 4 mức xếp loại (Tốt, Khá, Đạt yêu cầu, Chưa đạt yêu cầu).
Giải pháp và kiến nghị
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long: Cần tăng cường mở các lớp tập huấn bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ kiểm tra đánh giá cho cán bộ quản lý trường phổ thông; đồng thời đầu tư bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại cho các trường thuộc huyện nông thôn.
- Đối với Ban Giám hiệu các trường THPT huyện Tam Bình: Cần cụ thể hóa kế hoạch kiểm tra nội bộ theo từng tuần/tháng; công khai minh bạch quy chế và tiêu chí kiểm tra; phân cấp rõ ràng trách nhiệm cho Tổ trưởng chuyên môn; gắn kết quả kiểm tra với việc bồi dưỡng nâng cao tay nghề thay vì thuần túy phục vụ thi đua.
- Đối với Tổ chuyên môn và Giáo viên: Tổ trưởng chuyên môn cần đổi mới nội dung sinh hoạt tổ, tăng cường dự giờ rút kinh nghiệm chuyên đề; giáo viên cần nâng cao năng lực tự kiểm tra, tự đánh giá việc thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng và nghiêm túc chấp hành quy định dạy thêm, học thêm theo Quyết định 03/2007/QĐ-BGD&ĐT.
Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn
- Hệ thống hóa khung lý luận về chức năng kiểm tra trong chu trình quản lý nhà trường phổ thông, làm rõ mối quan hệ giữa kiểm tra với kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo.
- Đóng góp bộ số liệu thực nghiệm có giá trị về thực trạng quản lý chuyên môn tại địa bàn cấp huyện thuộc tỉnh Vĩnh Long thời điểm 2011–2012, bổ sung vào bức tranh nghiên cứu quản lý giáo dục vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát thực tế tại 3 trong tổng số 6 trường THPT trên địa bàn huyện Tam Bình (THPT Phú Thịnh, THPT Long Phú, THPT Phan Văn Hòa). Mặc dù các trường đại diện cho các cụm địa bàn khác nhau, dung lượng mẫu và phạm vi địa lý chưa bao quát toàn bộ khối THPT của toàn tỉnh Vĩnh Long. Ngoài ra, khóa luận chưa đi sâu kiểm chứng thực nghiệm tác động của 6 biện pháp qua một chu kỳ năm học trọn vẹn mà dừng lại ở mức độ khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các huyện, thị xã, thành phố khác của tỉnh Vĩnh Long; triển khai thử nghiệm thực tế các biện pháp quản lý đã đề xuất trong một năm học hoàn chỉnh để đo lường định lượng mức độ chuyển biến về chất lượng giảng dạy của giáo viên và kết quả học tập của học sinh.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, Giáo dục học; cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) tại các trường THPT nông thôn và cán bộ phụ trách công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn tại các Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Nội dung tham khảo trọng tâm:
- Hệ thống tiêu chí, nội dung và quy trình kiểm tra chuyên môn giáo viên (kiểm tra giáo án, quy trình dự giờ 5 bước, kiểm tra hồ sơ sổ sách, kiểm tra dạy thêm theo Quyết định 03/2007/QĐ-BGD&ĐT).
- Phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát nhận thức và thực trạng thực hiện kiểm tra bằng thang đo Likert, cùng kỹ thuật xử lý số liệu thống kê mô tả, kiểm định Levene, ANOVA bằng SPSS.
- Hệ thống 6 biện pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra hoạt động dạy mang tính khả thi cao tại các trường phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu thực trạng tại những trường THPT cụ thể nào trên địa bàn huyện Tam Bình?
Khóa luận tiến hành khảo sát thực địa tại 3 trường THPT gồm: Trường THPT Phú Thịnh, Trường THPT Long Phú và Trường THPT Phan Văn Hòa, trên tổng số 6 trường THPT của huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
2. Mẫu khảo sát và công cụ xử lý dữ liệu thống kê của đề tài được triển khai ra sao?
Tổng mẫu khảo sát là 161 người (gồm 39 cán bộ quản lý và 122 giáo viên) sử dụng 2 bộ phiếu hỏi đánh giá theo thang đo Likert 5 mức độ. Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 16.0, tính toán ĐTB, ĐLC và thực hiện các kiểm định Levene test, phân tích phương sai ANOVA, Tukey test.
3. Khóa luận chỉ ra thực trạng nhận thức của CBQL và GV về mục đích kiểm tra có điểm gì đáng lưu ý?
Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ đồng thuận rất cao về vai trò duy trì nề nếp kỷ cương (94,4%), uốn nắn sai sót (95,7%) và thúc đẩy đổi mới phương pháp (95,7%). Tuy nhiên, nhận thức còn biểu hiện thụ động khi có tới 83,9% người được hỏi xem kiểm tra là việc "làm theo chỉ thị cấp trên" và 85,7% xem là "phục vụ công tác động viên, thi đua, khen thưởng".
4. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra?
Tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp đồng bộ: (1) Nâng cao nhận thức của CBQL và GV; (2) Gắn kiểm tra với kế hoạch chung; (3) Nâng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ kiểm tra của CBQL; (4) Tăng cường đa dạng hóa phương pháp, hình thức kiểm tra; (5) Thúc đẩy GV tự kiểm tra chuyên môn; (6) Tăng cường phối hợp các lực lượng cùng kiểm tra trong nhà trường.
5. Việc kiểm tra hoạt động dạy thêm của giáo viên được căn cứ theo văn bản pháp lý nào trong khóa luận?
Công tác kiểm tra dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường được căn cứ trực tiếp theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm, học thêm cùng các văn bản hướng dẫn của UBND và ngành giáo dục địa phương.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Văn Tân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chức năng kiểm tra trong quản lý hoạt động giảng dạy tại trường trung học phổ thông. Thông qua khảo sát thực chứng 161 cán bộ quản lý và giáo viên tại huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long, công trình đã phản ánh khách quan những kết quả đạt được cũng như các mặt hạn chế còn mang tính hình thức trong công tác kiểm tra nội bộ. Hệ thống 6 biện pháp quản lý được đề xuất có cơ sở khoa học và tính ứng dụng thực tiễn rõ ràng, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý chuyên môn và chất lượng giáo dục tại các trường THPT trên địa bàn nghiên cứu.