Tổng quan nghiên cứu

Đào tạo đại học theo hình thức vừa làm vừa học tại Việt Nam có bề dày lịch sử hơn 50 năm, khởi nguồn từ năm 1960 nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực phục vụ công cuộc xây dựng đất nước. Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhu cầu nâng cao trình độ của người lao động ngày càng tăng cao, thúc đẩy quy mô giáo dục thường xuyên mở rộng mạnh mẽ. Tại Trường Đại học Điện lực, quy mô đào tạo toàn trường tính đến tháng 4 năm 2011 đạt mức 21.968 người học, trong đó sinh viên hệ đại học chính quy là 10.995 người và sinh viên hệ vừa làm vừa học đạt 5.039 người.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế mở rộng mạng lưới đào tạo vừa làm vừa học phân tán tại nhiều cơ sở liên kết địa phương, dẫn đến những bất cập trong việc kiểm soát quy trình và chuẩn đầu ra. Mặc dù hình thức đào tạo này đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng xã hội học tập theo Luật Giáo dục năm 2005, chất lượng đào tạo thực tế vẫn còn nhận nhiều đánh giá chưa đồng đều từ xã hội so với hệ chính quy.

Mục tiêu của luận văn là phân tích toàn diện cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng công tác quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học tại Trường Đại học Điện lực giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2011. Từ đó, nghiên cứu xây dựng và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ nhằm bảo đảm chất lượng, nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập. Nghiên cứu tập trung tại cơ sở 1 (Hoàng Quốc Việt, Hà Nội), cơ sở 2 (Sóc Sơn, Hà Nội) cùng các trạm liên kết đào tạo cấp tỉnh. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc tối ưu hóa chu trình quản trị giáo dục, giúp tỷ lệ người học đáp ứng tốt yêu cầu sản xuất của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đạt trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình quản lý 4 chức năng cơ bản của tác giả Trần Khánh Đức (2009), bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Các chức năng này vận hành theo chu trình tuần hoàn, khép kín, trong đó thông tin đóng vai trò huyết mạch kết nối giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng mô hình quản lý quá trình đào tạo của tác giả Nguyễn Đức Trí (2002) với 4 thành tố gắn kết hữu cơ: đầu vào (chỉ tiêu tuyển sinh, tiêu chuẩn giảng viên, cơ sở vật chất), quá trình đào tạo (nội dung, phương pháp, kiểm tra đánh giá), đầu ra (chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ) và thị trường lao động (mức độ thích ứng việc làm, thu nhập và sự phát triển nghề nghiệp). Các khái niệm nền tảng bao gồm quản lý giáo dục theo quan điểm của tác giả Phạm Minh Hạc, hệ thống giáo dục thường xuyên theo Điều 44 Luật Giáo dục năm 2005 và 4 trụ cột giáo dục của UNESCO: học để biết, học để làm, học để chung sống và học để làm người.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp quy, báo cáo tổng kết giai đoạn 2006-2011 của Phòng Đào tạo, Phòng Tổ chức cán bộ và Khoa Đào tạo tại chức thuộc Trường Đại học Điện lực, cùng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 100 cán bộ quản lý và giảng viên trực tiếp tham gia công tác giảng dạy hệ vừa làm vừa học. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm bảo đảm đại diện đầy đủ các khoa chuyên môn kỹ thuật mũi nhọn, khoa khoa học cơ bản và các phòng ban quản lý chức năng. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng toán thống kê mô tả (tính tần số và tỷ lệ phần trăm) kết hợp phân tích định tính chuyên sâu. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác mức độ hiệu quả của từng khâu quản lý, loại bỏ yếu tố cảm tính và bảo đảm độ tin cậy khoa học cao cho các kết luận. Timeline thu thập, xử lý và kiểm định số liệu nghiên cứu được triển khai tập trung trong giai đoạn 2010 - 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đào tạo hệ vừa làm vừa học tại Trường Đại học Điện lực có sự tập trung cao độ vào ngành chuyên môn mũi nhọn. Trong tổng số 5.039 sinh viên đang theo học tính đến tháng 10 năm 2011, ngành Hệ thống điện chiếm tỷ trọng vượt trội với 3.670 sinh viên (tương đương 72,83%). Các ngành còn lại chiếm tỷ lệ khiêm tốn: Nhiệt điện có 186 sinh viên (3,69%), Quản trị kinh doanh có 78 sinh viên (1,55%) và Công nghệ tự động có 44 sinh viên (0,87%).

Thứ hai, đội ngũ cán bộ giảng dạy phát triển nhanh về trình độ chuyên môn chuẩn hóa. Toàn trường có 253 cán bộ và giảng viên, gồm 163 giảng viên cơ hữu và 90 giảng viên hợp đồng, thỉnh giảng. Tỷ lệ giảng viên đạt trình độ sau đại học chiếm 69,2%, trong đó có 5 Phó Giáo sư, 31 Tiến sĩ (chiếm 13,4%) và 121 Thạc sĩ, bảo đảm 100% giảng viên đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thứ ba, cơ sở vật chất và quy trình quản trị đào tạo bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tỷ lệ giảng đường, phòng học được trang bị thiết bị nghe nhìn hiện đại mới đạt 20% (tương ứng 1 trên 5 phòng). Kết quả khảo sát 100 giảng viên và cán bộ quản lý về quy trình quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học cho thấy: 7% đánh giá Rất tốt, 33% đánh giá Tốt, 29% đánh giá Bình thường và có tới 31% đánh giá Chưa tốt.

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ 31% đánh giá chưa tốt trong quy trình quản lý phản ánh một nguyên nhân khách quan: tính đến tháng 11 năm 2011, nhà trường mới có 28 sinh viên tốt nghiệp khóa đại học vừa làm vừa học đầu tiên. Do đó, khâu quản lý sau đào tạo, theo dõi việc làm và khảo sát mức độ hài lòng của đơn vị sử dụng lao động chưa được thiết lập hoàn chỉnh. Bên cạnh đó, việc phối hợp quản lý giữa nhà trường và các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh chưa đồng bộ, dẫn đến tình trạng buông lỏng điểm danh và giám sát giờ giảng ở một số điểm đặt lớp xa trung tâm.

Dữ liệu nghiên cứu về cơ cấu sinh viên và năng lực giảng viên có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn (Pie chart) thể hiện tỷ trọng 72,83% của ngành Hệ thống điện và biểu đồ cột chồng (Stacked bar chart) so sánh cơ cấu giảng viên cơ hữu (64,4%) với thỉnh giảng (35,6%). Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu giáo dục cùng thời kỳ tại các trường đại học kỹ thuật, nhấn mạnh rằng mở rộng quy mô đào tạo liên kết nếu thiếu công cụ giám sát kiểm tra định kỳ sẽ tạo ra áp lực lớn lên chất lượng đầu ra.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình tuyển sinh và khảo sát nhu cầu nhân lực. Phòng Đào tạo phối hợp với Khoa Đào tạo tại chức xây dựng kế hoạch phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh dựa trên nhu cầu đào tạo thực tế của các đơn vị điện lực địa phương, siết chặt ngưỡng điểm trúng tuyển nhằm sàng lọc tối thiểu 15% hồ sơ chất lượng cao ngay từ đầu vào, thực hiện định kỳ trước mỗi kỳ tuyển sinh hàng năm.

Thứ hai, chuẩn hóa quy chế quản lý đào tạo và chương trình khung. Ban Giám hiệu cùng Hội đồng Khoa học và Đào tạo rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo vừa làm vừa học theo hướng mềm dẻo, tích hợp tối thiểu 25% khối lượng học liệu điện tử phục vụ tự học có hướng dẫn trong lộ trình 2012-2015.

Thứ ba, siết chặt quản lý hoạt động giảng dạy và thi kiểm tra. Các khoa chuyên môn và bộ môn tăng cường giám sát thực hiện tiến độ giảng dạy, áp dụng sổ đầu bài điện tử, xây dựng ngân hàng đề thi học phần chuẩn hóa, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giờ giảng ứng dụng công nghệ nghe nhìn lên trên 60% trong 2 năm tiếp theo.

Thứ tư, tăng cường liên kết đào tạo và quản lý sau tốt nghiệp. Nhà trường ký kết quy chế phối hợp ba bên giữa Trường Đại học Điện lực, cơ sở đặt lớp địa phương và đơn vị sử dụng lao động (Tập đoàn Điện lực Việt Nam). Đồng thời, thành lập bộ phận chuyên trách khảo sát việc làm để theo dõi định kỳ tối thiểu 90% sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý đào tạo tại các trường đại học khối kỹ thuật và công nghệ. Luận văn cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn để tối ưu hóa quy trình quản trị, phân cấp nhiệm vụ giữa các khoa chuyên môn và quản lý các lớp học phân tán ngoài trường.

Thứ hai, lãnh đạo các tập đoàn, doanh nghiệp nhà nước và cơ sở sản xuất công nghiệp. Tài liệu giúp các nhà quản lý nhân sự thiết kế lộ trình đào tạo chuẩn hóa chức danh, nâng cao tay nghề cho đội ngũ kỹ thuật viên đang làm việc theo ca kíp mà không làm gián đoạn tiến độ sản xuất.

Thứ three, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài đóng vai trò nguồn tài liệu học thuật giá trị về khung lý thuyết hệ thống, phương pháp khảo sát thực chứng và xây dựng bộ chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục thường xuyên.

Thứ tư, học viên cao học và sinh viên ngành khoa học giáo dục. Luận văn là hình mẫu điển hình về cấu trúc nghiên cứu, phương pháp xử lý số liệu thống kê mô tả và kỹ thuật phân tích ma trận thực trạng phục vụ viết luận văn tốt nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Hình thức đào tạo vừa làm vừa học tại Trường Đại học Điện lực có những điểm đặc thù nào so với hệ chính quy? Hệ vừa làm vừa học dành cho người học đã có thời gian làm việc tối thiểu 12 tháng tại các cơ quan, doanh nghiệp. Thời gian đào tạo kéo dài hơn hệ chính quy từ 0,5 đến 1 năm. Chương trình học được tổ chức linh hoạt vào ngoài giờ hành chính hoặc tập trung theo học kỳ với hơn 5.039 sinh viên nhằm đáp ứng nhu cầu chuẩn hóa nhân lực ngành điện.

Tại sao ngành Hệ thống điện lại chiếm tỷ trọng áp đảo trong quy mô đào tạo vừa làm vừa học? Ngành Hệ thống điện chiếm tới 3.670 sinh viên (khoảng 72,83% tổng quy mô hệ vừa làm vừa học) do đây là ngành kỹ thuật cốt lõi của Trường Đại học Điện lực trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Nhu cầu nâng cấp trình độ từ trung cấp, cao đẳng lên đại học của đội ngũ công nhân vận hành lưới điện tại các địa phương là rất lớn.

Đội ngũ giảng viên của nhà trường đáp ứng yêu cầu đào tạo hệ vừa làm vừa học ra sao? Nhà trường có 253 giảng viên, đạt 100% chuẩn trình độ quy định và được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Trong đó, 69,2% giảng viên có trình độ sau đại học (gồm 5 Phó Giáo sư, 31 Tiến sĩ và 121 Thạc sĩ), bảo đảm cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc kết hợp hướng dẫn thực hành chuyên sâu.

Những nguyên nhân chính nào dẫn đến việc 31% cán bộ và giảng viên đánh giá quy trình quản lý ở mức chưa tốt? Nguyên nhân chủ yếu do việc quản lý các lớp liên kết phân tán tại địa phương gặp khó khăn về nhân sự kiểm tra, cơ sở vật chất chưa đồng bộ (chỉ 20% phòng học có thiết bị nghe nhìn) và khâu quản lý sau đào tạo chưa hoàn thiện khi trường mới có 28 sinh viên tốt nghiệp khóa đầu tiên vào tháng 11 năm 2011.

Luận văn đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng quản lý đào tạo? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: hoàn thiện quy trình tuyển sinh đầu vào, cập nhật quy chế và chương trình học mềm dẻo, nâng cao chất lượng giảng dạy cùng ngân hàng đề thi chuẩn hóa, tăng cường cơ chế phối hợp ba bên giữa nhà trường, cơ sở đặt lớp và doanh nghiệp sử dụng lao động.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định vai trò chiến lược của giáo dục vừa làm vừa học trong việc hiện thực hóa mục tiêu xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời.
  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình 4 chức năng quản lý và mô hình quản lý quá trình đào tạo gồm 4 thành tố gắn liền với nhu cầu thị trường lao động.
  • Phân tích thực chứng bức tranh thực trạng tại Trường Đại học Điện lực với quy mô 5.039 sinh viên vừa làm vừa học và đội ngũ 253 cán bộ giảng dạy có trình độ cao.
  • Chỉ rõ những hạn chế trong công tác quản trị đào tạo phân tán qua số liệu khảo sát 100 cán bộ, giảng viên với 31% ý kiến đánh giá quy trình cần được cải tiến.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đồng bộ, khả thi từ khâu tuyển sinh, chuẩn hóa nội dung giảng dạy đến kiểm soát đánh giá và khảo sát việc làm sau tốt nghiệp.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn đầu tiên về quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học tại Trường Đại học Điện lực. Kế hoạch tiếp theo cần tập trung mở rộng khảo sát trên mẫu 500 cựu sinh viên tốt nghiệp giai đoạn 2012-2015 nhằm hoàn thiện hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ. Các cơ sở giáo dục đại học và nhà quản lý đào tạo hãy ứng dụng ngay mô hình quản lý tích hợp này để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật cho đất nước.