phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 4 chƣơng: 3 Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và một số vấn đề lý luận về đào tạo nhân sự tại doanh nghiệp. Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3. Thực trạng công tác đào tạo nhân sự tại Tổng công ty Mạng lƣới Viettel.
Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nhân sự tại Tổng công ty Mạng lƣới Viettel. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NHÂN SỰ TẠI DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu: Trên thực tế công tác quản lý, phát triển nguồn nhân lực nói chung và đào tạo nhân sự nói riêng luôn là đề tài, là trọng tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học. đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế nhƣ hiện nay thì nội dung này càng trở nên thu hút vì tính chất đặc biệt quan trọng của nó.
Có thể kể tới những công trình khoa học tiêu biểu sau Hồ Quốc Phƣơng (2011), Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Điện lực Đà N ng. Nghiên cứu đã tập trùng phân tích thực trạng và đƣa ra các giải pháp tăng cƣờng đào tạo và phát triển NNL tại Công ty Điện lực Đà N ng. Tuy nhiên, giải pháp tác giả đƣa ra mới đi vào vấn đề hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển chƣa đề cập sâu tới các nội dung khác trong quy trình quản lý nhân lực của Công ty. Chính vì vậy, các giải pháp mới tập trung vào các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lƣợng công tác quản trị NNL.
Lâm Thị Hồng (2012), Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Giầy Thƣợng Đình. Nghiên cứu này đã khái quát và đánh giá thực trạng phát triển NNL tại Công ty Giầy Thƣợng Đình Hà Nội, trên cơ sở đó rút ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động quản lý NNL. Trên cơ sở đó, luận văn đƣa ra 5 giải pháp và 3 kiến nghị với nhằm đẩy mạnh việc phát triển NNL tại Công ty giai đoạn 2013 – 2015 với tầm nhìn đến năm 2020. Nguyễn Thị Thu Phƣơng (2014), Quản lý nhân lực tại Công ty Cokyvina.
Nghiên cứu đã hệ thống hoát một số nội dung về cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhân lực trong doanh nghiệp; Phân tích, đánh giá công tác quản lý nhân lực tại Công ty Cokyvina, đặc biệt phát hiện ra những bất cập trong công tác này tại Cokyvina. Từ đó, luận văn đƣa ra đƣợc 1 số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý nhân lực tại Công ty này giai đoạn 2014-2015, và đến năm 2020. 5 Phetsamone Phonevilaisack (2012),“Quản trị NNL ở TCT Điện lực Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào - Lý luận, thực tiễn và giải pháp”. Công trình là một luận án với mục tiêu giải quyết những vấn đề: Hệ thống hoá lý luận về quản trị NNL trong DN và vận dụng vào DN của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong bối cảnh hội nhập quốc tế; Đánh giá thực trạng công tác quản trị NNL của Tổng công ty Điện lực Lào giai đoạn 2005-2010, làm rõ những thành tựu và những hạn chế trong công tác quản trị NNL của Tổng công ty, làm rõ nguyên nhân của những hạn chế này; Phân tích, làm rõ những yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế đến công tác quản trị NNL của Tổng công ty ĐLL; Đề xuất giải pháp có tính thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản trị NNL, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và thực hiện thắng lợi chiến lƣợc phát triển của Tổng công ty giai đọan 2011-2015 và tầm nhìn 2020; Đinh Văn Toàn (2012), “Phát triển nguồn nhân lực của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2015”, Luận án tiến sỹ, Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân.
Luận án đã: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển NNL, từ đó bổ sung, làm rõ những nội dung, yêu cầu chủ yếu trong phát triển NNL của một tổ chức điện lực ; Đƣa ra phƣơng hƣớng phát triển NNL đến năm 2015 và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác này ở Tập EVN, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD điện trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Những công trình nghiên cứu về QL NNL và những vấn đề liên quan đã đƣợc công bố trong các Hội thảo khoa học. Điển hình nhƣ: Trần Thị Thủy (2010) về “Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại Công ty Điện Lực Thái Bình trong điều kiện tái cơ cấu ngành điện Việt Nam”. Tác giả nghiên cứu công tác đào tạo tại Điện Lực Thái Bình.
Đề tài đã phân tích, đánh giá một cách có hệ thống, có cơ sở khoa học thực trạng đào tạo nhân lực của Công ty Điện Lực Thái Bình, tìm các giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực cho phù hợp với hệ thống quản lý của các Công ty phân 6 phối điện cấp tỉnh. Chuẩn bị cho việc tái cơ cấu DN theo mô hình mới, đáp ứng nhiệm vụ mà ngành điện sẽ giao trong giai đoạn tiếp theo. Nhìn chung, các công trình đã nghiên cứu thực hiện theo những cách tiếp cận, những khía cạnh khác nhau liên quan vấn đề quản lý nhân sự nói chung, quản lý và phát triển nhân lựctrong một số DN cụ thể nói riêng. Thực tiễn cho thấy mỗi doanh nghiệp đều có đặc điểm, chức năng, mô hình hoạt động.
Do vậy, cách tiếp cận nghiên cứu có thể có điểm chung về khung khổ lý thuyết, nhƣng về cơ bản vận dụng có sự khác biệt. Tổng công ty mạng lƣới Viettel là công ty trực thuộc Viettel có những đặc điểm và điều kiện riêng do đó chƣa có công trình nghiên cứu nào đề cập chi tiết về quản lý hoạt động đào tạo trong giai đoạn 2015 đến nay và đề xuất giải pháp đến năm 2020. Do đo, đề tài có tính thực tiễn và khoa học. Khái niệm và vai trò của đào tạo nhân sự 1.
Khái niệm nhân sự và quản lý nhân sự 1. Khái niệm nhân sự Thuật ngữ nhân sự trong doanh nghiệp là nguồn lực của doanh nghiệp, hay còn đƣợc hiểu là nguồn nhân lực (human resources) xuất hiện vào thập niên 80 của thế kỷ XX khi mà có sự thay đổi căn bản về phƣơng thức quản lý, sử dụng con ngƣời trong kinh tế lao động. Nếu nhƣ trƣớc đây phƣơng thức quản lý nhân lực (personnel management) với các đặc trƣng coi ngƣời lao động là lực lƣợng thừa hành, phụ thuộc, cần khai thác tối đa sức lao động của họ với chi phí tối thiểu thì từ những năm 80 đến nay với phƣơng thức mới, quản lý NS còn đƣợc hiểu theo nghĩa rộng là quản lý nguồn nhân lực (human resources management) với tính chất mềm dẻo hơn, linh hoạt hơn, tạo điều kiện tốt hơn để ngƣời lao động có thể phát huy ở mức cao nhất các khả năng tiềm tàng, vốn có của họ thông qua tích lũy tự nhiên trong quá trình lao động phát triển. Có thể nói sự xuất hiện của thuật ngữ "nhân sự" là một trong những biểu hiện cụ thể cho sự thắng thế của phƣơng thức quản lý mới đối với phƣơng thức quản lý cũ trong 7 việc sử dụng nguồn lực con ngƣời [5, tr.
Dó đó, trong luận văn nàu khái niệm nhân sự có thể hiểu theo nghĩa rộng là nguồn nhân lực. Có khá nhiều những định nghĩa khác nhau về "nhân sự" chẳng hạn nhƣ: - Nhân sự là nguồn lực con ngƣời của những tổ chức (với quy mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới. Cách hiểu này về NS xuất phát từ quan niệm coi NS là nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển nói chung của các tổ chức [5, tr.1-2]; - Trong báo cáo của Liên hợp quốc đánh giá về những tác động của toàn cầu hoá đối với NS đã đƣa ra định nghĩa NS là trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực thực có thực tế cùng với những năng lực tồn tại dƣới dạng tiềm năng của con ngƣời. Quan niệm về NS theo hƣớng tiếp cận này có phần thiên về chất lƣợng của NS.
Trong quan niệm này, điểm đƣợc đánh giá cao là coi các tiềm năng của con ngƣời cũng là năng lực khả năng để từ đó có những cơ chế thích hợp trong quản lý, sử dụng. Quan niệm về NS nhƣ vậy cũng đã cho ta thấy phần nào sự tán đồng của Liên hợp quốc đối với phƣơng thức quản lý mới [5, tr.2]; - NS bao gồm toàn bộ dân cƣ có khả năng lao động [11, tr. Khái niệm này chỉ NS với tƣ cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, là khái niệm chỉ NS ở phạm vi vĩ mô của nền kinh tế. - Nếu đứng trên góc độ một tổ chức, một DN thì NS của một tổ chức bao gồm tất cả những ngƣời lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ngƣời mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực [11.
- Nhân sự là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức. 8 Tuy có những định nghĩa khác nhau tuỳ theo góc độ tiếp cận nghiên cứu nhƣng điểm chung mà ta có thể dễ dàng nhận thấy qua các định nghĩa trên về NS là: + Số lƣợng nhân lực: nói đến NS của bất kỳ một tổ chức, một địa phƣơng hay một quốc gia nào, câu hỏi đầu tiên đặt ra là có bao nhiêu ngƣời và sẽ có thêm bao nhiêu nữa trong tƣơng lai. Đó là những câu hỏi cho việc xác định số lƣợng NS. + Chất lƣợng nhân lực: chất lƣợng nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố, bộ phận nhƣ trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khoẻ, thẩm mỹ.
của ngƣời lao động. Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng trong việc xem xét đánh giá chất lƣợng NS; + Cơ cấu nhân lực: cơ cấu nhân lực là yếu tố không thể thiếu khi xem xét đánh giá về NS.